1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Tình hình cho vay của NHCTVN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (384.38 KB, 63 trang )


Cơ cấu của nguồn vốn huy động thay đổi theo sự biến động của nền kinh tế qua từng năm. Năm 2008, sự gia tăng chóng mặt của lãi suất huy động kéo
theo lượng tiền gửi vào ngân hàng đều tăng ở mức cao đột biến, nhất là tiền gửi của dân cư tăng ở mức 36,8. Ngược lại, do thiếu hụt thanh khoản và
phải đảm bảo yêu cầu thanh khoản do Nhân hàng Nhà nước đặt ra, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế mà cụ thể là tiền gửi của các tổ chức tín dụng giảm nhiều,
lượng tăng lên chỉ còn 25. . Năm 2007, tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt 55.083 tỷ đồng, chiếm
tỷ trọng 36,4 tổng nguồn vốn huy động và tăng 35,5 so với năm 2006. Trong đó, tiền gửi doanh nghiệp đạt 28.836 tỷ đồng, chiếm 52,3 tiền
gửi của các tổ chức kinh tế, tăng 38,5 so với năm trước. Tiền gửi doanh nghiệp tăng, một phần do việc cổ phần hoá, các doanh nghiệp Nhà nước thu
được lượng vốn thặng dư khá lớn, phần được giữ lại chưa đầu tư vào sản xuất kinh doanh ngay tạm thời gửi vào các ngân hàng. Trong cơ cấu tiền gửi từ tổ
chức kinh tế: Tiền gửi từ doanh nghiệp quốc doanh là 43.802 tỷ đồng, tăng 8.883 tỷ đồng 25,4 so năm trước, tiền gửi từ doanh nghiệp ngoài quốc
doanh đạt 8.486 tỷ đồng, tăng 4.081 tỷ đồng 93 so với năm trước, tiền gửi từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 2.795 tỷ đồng, tăng 1.476 tỷ
đồng gấp 2 lần so với năm trước. Tiền gửi của doanh nghiệp có thời hạn ổn định chiếm từ 30-35 tổng nguồn vốn huy động

2.1.2.2. Tình hình cho vay của NHCTVN


Hoạt động cho vay là một trong hai hoạt động cơ bản và truyền thống, mang đặc trưng bản chất của ngân hàng nhất. Tình hình cho vay của
NHCTVN 3 năm gần đây tăng trưởng ở mức nhanh. Bảng số liệu về tình hình dư nợ cho vay trong 3 năm qua là những con
số biết nói.
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay của NHCT
Đơn vị: tỷ đồng, SV: Lê Trọng Đức
29
Lớp: Ngân hàng 47B
Chỉ tiêu Năm
2006 Năm 2007
Năm 2008 Thay đổi
Thay đổi
Dư nợ cho vay 80.15
2 102.19
1 +27,5
154.58 4
51,2 - Cho vay ngắn hạn
47.32 9
60.529 +27,89
83.706 38,3
- Cho vay trung dài hạn 31.38
8 39.707
+26,5 68.743
73,12 - Cho thuê tài chính
625 613
-1,92 749
22,18 - Cho vay chương trình
tín dụng quốc tế 714
938 +31,37
1.034 10,2
- Cho vay khác 96
404 320,08
352 -12,8
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006, 2007 và 2008 NHCTVN Dư nợ cho vay năm 2008 tăng khá cao đặc biêt là tiền gửi trung và dài
hạn tăng đến 73,12 do tình hình biến động của lãi suất, tăng 51,2 so với 2007. Dư nợ cho vay nền kinh tế năm 2007 là 102.191 tỷ đồng, tăng 22.039
tỷ đồng so với năm 2006, tỷ lệ tăng 27,5 và đến nay thị phần tín dụng của NHCT-VN chiếm 10,5 ngành ngân hàng. Về cơ cấu dư nợ cho vay đối với
khách hàng doanh nghiệp lớn chiếm tỷ trọng 37,9; dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 41,8; dư nợ cho vay cá nhân và hộ gia đình chiếm
20,3.
Hình 2.1: Tăng trưởng huy động và dư nợ cho vay NHCTVN
SV: Lê Trọng Đức
30
Lớp: Ngân hàng 47B
50000 100000
150000 200000
250000
2006 2007
2008
Tăng trưởng huy động vốn
Tăng trưởng dư nợ cho vay
126.625 151.459
190.731
Tỷ đồng
80.152 102.191
154.584
Những năm gần đây, do việc đẩy mạnh phát triển thị phần và mở rộng mạng lưới, tốc độ tăng dư nợ cho vay của NHCT nhanh hơn tốc độ tăng
trưởng huy động vốn. Tỷ lệ cho vayhuy động ở mức cao, năm 2007 là 67,47 trong khi năm 2006 là 63,3. Đặc biệt trong năm 2008 là 81 làm
gia tăng rủi ro thanh khoản và chất lượng tài sản.
SV: Lê Trọng Đức
31
Lớp: Ngân hàng 47B
2.1.2.3. Kết quả kinh doanh Bảng 2.4: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự
phòng rủi ro tín dụng của NHCTVN qua các năm
Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu
2006 2007
2008 20072006 20082007
Tổng thu 4.571.569 6.648.680 9.680.634
45,4 45,6
Tổng chi 2.141.322 2.766.027 3.875.240
29,17 40,1
Lãi hạch toán nội bộ
2.430.247 3.882.653 5.805.394 59,7
49,5
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 12 và 12 tháng năm 2006, 2007, 2008 – NHCTVN
Như vậy NHCTVN luôn làm ăn có lãi trong 3 năm qua. Với tình hình khó khăn năm 2008 vừa qua thì lãi chỉ tăng với tỷ lệ 49,5 trong khi năm
2007 tăng tỷ lệ cao đến 59,7. Nguyên nhân chính là do tổng chi phát sinh tăng nhiều hơn năm trước trong khi đó tổng thu chỉ tăng tương đối.
2.2 Thực trạng quản lý thanh khoản 2.2.1. Cơ sở pháp lý về quản lý thanh khoản

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (63 trang)

×