1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Xử lý khi dư thừa thanh khoản Trạng thái thanh khoản

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (384.38 KB, 63 trang )


Chi nhánh phải báo về Hội sở chính đối với các khoản tiền về từ 200 tỷ, 1.000.000 USD, 500.000 EUR trở lên hoặc các loại ngoại tệ khác tương
đương.

2.2.3.4 Xử lý khi dư thừa thanh khoản


Đối với dư thừa thanh khoản ngắn hạn ít hơn 6 tháng - Đầu tư tiền gửi liên ngân hàng
- Cho vay ngắn hạn các Tổ chức tín dụng - Mua giấy tờ có giá ngắn hạn
- Kinh doanh ngoại tệ Đối với dư thừa thanh khoản dài hạn 6 tháng trở lên
- Tăng cường các khoản cho vay - Mua giấy tờ có giá dài hạn
- Trong trường hợp khi đã áp dụng các biện pháp trên mà vấn còn dư thừa thanh khoản, ngân hàng sẽ có kế hoạch cân nhắc việc giảm nguồn vốn
huy động, vốn đi vay.

2.2.3.5. Xử lý khi thiếu hụt thanh khoản


Các giới hạn và mức độ về thiếu hụt thanh khoản được ngân hàng lập ra để có những mức xử lý và đối phó phù hợp. Cụ thể giới hạn về khe hở thanh
khoản tích lũytổng tài sản sẽ được chia ở các mức như sau để phản ánh mức độ thiếu hụt thanh khoản mức độ thiếu hụt thanh khoản được chia làm 3 mức
là : thiếu hụt cao, thiếu hụt thấp và không thiếu hụt.
SV: Lê Trọng Đức
37
Lớp: Ngân hàng 47B
Bảng 2.5. Giới hạn khe hở thanh khoản tích lũy
Chỉ tiêu Thanh
khoản khơng thiếu
hụt Thiếu hụt
ở mức thấp
Thiếu hụt ở mức
cao Tỷ lệ khe hở thanh khoản lũy kế 1
ngày tớiTổng tài sản Từ -1
đến 0 -1
Tỷ lệ khe hở thanh khoản lũy kế 7 ngày tớiTổng tài sản
-1 Từ -2
đến -1 -2
Tỷ lệ khe hở thanh khoản lũy kế 1 tháng tớiTổng tài sản
-3 Từ -5
đến -3 -5
Tỷ lệ khe hở thanh khoản lũy kế 3 tháng tớiTổng tài sản
-5 Từ -7
đến -5 -7
Tỷ lệ khe hở thanh khoản lũy kế 6 tháng tớiTổng tài sản
-7 Từ -10
đến -7 -10
Khi thanh khoản thiếu hụt ở mức thấp ngân hàng thực hiện sẽ các biện pháp sau:
- Thiếu hụt trong vài ngày tới từ 1-7 ngày : trong trường hợp này ngân hàng sẽ phải thường xuyên theo dõi và kiểm soát số dư tài khoản NOSTRO,
thận trọng khi thực hiện các nghiệp vụ đầu tư vào giấy tờ có giá, mua ngoại tệ hay đầu tư tiền gửi liên ngân hàng. Tiếp tục nhận tiền gửi của các Tổ chức tín
dụng. - Thiếu hụt từ 7 ngày – 1 tháng tới : lúc này ngân hàng phải hạn chế các
hoạt động đầu tư vào tiền gửi liên ngân hàng kỳ hạn trên 7 ngày, đầu tư giấy tờ có giá dài hạn, mua ngoại tệ kỳ hạn. Thêm vào đó ngân hàng sẽ triển khai
tăng huy động vốn ngắn hạn của khách hàng. - Thiếu hụt trong 1 tháng – 6 tháng tới : Hạn chế đầu tư tiền gửi liên
ngân hàng kỳ hạn trên 1 tháng, hạn chế đầu tư giấy tờ có giá và mua ngoại tệ kỳ hạn trên 1 tháng.
SV: Lê Trọng Đức
38
Lớp: Ngân hàng 47B
Khi thiếu hụt ở mức cao: - Thiếu hụt trong khoảng vài ngày tới từ 1 – 7 ngày : Ngân hàng sẽ thôi
không đầu tư vào tiền gửi liên ngân hàng, đầu tư vào giấy tờ có giá và mua ngoại tệ. Thực hiện vay ngắn hạn Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín
dụng khác, bán bớt các giấy tờ có giá, bán ngoại tệ và tạm thời ngừng giải ngân tín dụng.
- Thiếu hụt trong 7 ngày đến 1 tháng tới: Không đầu từ tiền gửi liên ngân hàng, giấy tờ có giá và ngoại tệ. Vay ngắn hạn Ngân hàng nhà nước và các tổ
chức tín dụng, bán tài sản thanh khoản giấy tờ có giá, ngoại tệ…. Ngồi ra phải ngân hàng sẽ tích cực huy động vốn ngắn hạn của khách hàng.
- Thiếu hụt cao trong 1 tháng – 6 tháng: Hạn chế đầu tư tiền gửi liên ngân hàng kỳ hạn trên 1 tháng, hạn chế đầu tư giấy tờ có giá và mua ngoại tệ
kỳ hạn trên 1 tháng. Bán các giấy tờ có giá và ngoại tệ,. Trong vòng 1 tháng, tiền hành thủ tục vay ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng kỳ hạn từ
3-6 tháng. Đẩy mạnh việc huy động vốn, phát hành giấy tờ có giá và có thể phải chấp nhận lãi suất cao. Hạn chế cam kết cho vay và ngừng giải ngân tín
dụng. Bên cạnh đó ngân hàng sẽ tiến hành tích cực thu hồi nợ quá hạn.
SV: Lê Trọng Đức
39
Lớp: Ngân hàng 47B
2.2.4. Kết quả đạt được 2.2.4.1. Tình hình thực hiện các chỉ số thanh khoản
a Dự trữ thanh toán Đơn vị: tỷ đồng
2006 2007
2008 Dự trữ thanh tốn
23.736 28.087
33.227 Tr.đó: Vốn khả dụng
11.788 15.069
18.564 Tổng tài sản
135.442 166.112
209.776 Chỉ số dự trữ sơ cấp
8,7 9,07
10,06 Chỉ số dự trữ thanh toán
17,5 16,9
15,8 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006, 2007 và 2008 NHCTVN
Tỷ lệ dự trữ sơ cấp của ngân hàng được duy trì đều ở mức khá cao, so với chuẩn mực thì chỉ tiêu này ở NHCT là tốt. Nhìn chung, dự trữ thanh
khoản của ngân hàng từng năm được duy trì một cách khá hợp lý và khơng để dư thừa dự trữ quá nhiều, sẽ làm giảm hiệu quả kinh doanh. Chỉ số dự trữ
thanh toán ngày càng được ngân hàng điều chỉnh về mức thấp hơn từ 17,5 xuống 15,8 nhằm giảm bớt lượng vốn nhàn rỗi không sinh lời để phù hợp
với nhu cầu thanh toán của khách hàng nhưng vẫn đạt hiệu quả cao nhất. b Chỉ số cho vaytiền gửi
Đơn vị: tỷ đồng 2006
2007 2008
Cho vay 80.152
102.190 149.854
Tiền gửi 99.684
116.364 152.385
Chỉ số cho vaytiền gửi 80,4
87.8 94,8
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006, 2007 và 2008 NHCTVN Chỉ số này ở NHCT tăng cao qua các năm. Hầu hết các khoản tiền gửi
của khách hàng được chuyển sang cho vay nền kinh tế. Một thực tế dễ thấy là
SV: Lê Trọng Đức
40
Lớp: Ngân hàng 47B
lợi nhuận của ngân hàng chủ yếu đến từ hoạt động tín dụng, nên ngân hàng sẽ thường xuyên phải đối phó với rủi ro thanh khoản nếu lãi suất biến động hoặc
sự thay đổi nhu cầu của khách hàng. Do vậy khả năng suy giảm lợi nhuận trong quý 4 và đầu năm 2009 là khá lớn khi thu nhập từ lãi giảm nhanh hơn
chi phí vốn. Chỉ số này cho ta thấy sự thiếu năng động trong việc phát triển sản phẩm và nguồn thu nhập khác của NHCT, thiếu đa đạng hóa cũng là
nguyên nhân dẫn tới rủi ro thanh khoản. cChỉ số tiền gửi cơ sở
Đơn vị: tỷ đồng 2006
2007 2008
Tiền gửi 99.684
116.364 152.385
Tổng tài sản Nợ 129.756
155.466 209.776
Tỷ lệ tiền gửi cơ sở 76,82
74,84 72,64
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006, 2007 và 2008 NHCTVN Tiền gửi cơ sở là những khoản tiền mang tính ổn định cao như tiền gửi
của dân cư và các tổ chức kinh tế, chỉ số tiền gửi cơ sở thể hiện tính ổn định của nguồn vốn ngân hàng và ổn định thanh khoản. Tỷ lệ này ở Ngân hàng
Công thương là khá cao, nhưng có xu hướng giảm do tình hình khó khăn những năm qua. Hơn nữa, việc cổ phần hóa và đợt phát hành tăng vốn vào
tháng 122008 cũng làm tỷ lệ này giảm đi đáng kể. d Chỉ số cơ cấu tiền gửi
Đơn vị: tỷ đồng 2006
2007 2008
Tiền gửi khơng kỳ hạn 24.342
29.354 33.276
Tiền gửi có kỳ hạn 75.342
87.010 119.109
Tỷ lệ cơ cấu tiền gửi 32,3
33,7 27,93
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006, 2007 và 2008 NHCTVN
SV: Lê Trọng Đức
41
Lớp: Ngân hàng 47B
Cơ cấu tiền gửi có xu hướng giảm nhưng vẫn còn ở mức cao, nên nhu cầu thanh khoản luôn luôn thường trực ở mức cao, những khoản tiền gửi
không kỳ hạn với giá trị lớn sẽ được rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải chuẩn bị cho tình thế đó. Tuy nhiên, chỉ số này cao lại nói lên chi phí vốn
trung bình huy động của ngân hàng thấp. Một lần nữa bài tốn giữa chi phí và ổn định thanh khoản lại được nhắc đến. Tỷ lệ cơ cấu tiền gửi của ngân hàng
Công thương đang giảm dần, giúp ngân hàng giảm được gánh nặng về thanh khoản nhưng chi phí huy động trung bình lại tăng lên.
e Tỷ lệ chứng khoán thanh khoản Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2006
2007 2008
Chứng khoán thanh khoản 12.212
32.352 46.154
Tổng tài sản 135.442
166.112 209.776
Tỷ lệ Chứng khoán thanh khoản 9
27,8 22
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006, 2007 và 2008 NHCTVN Giá trị chứng khoán thanh khoản năm 2008 chiếm 46.154 tỷ đồng, tăng
13.802 tỷ và tỷ lệ tăng là 42,6 so với 2007. Một lượng vốn lớn đã được tăng dần qua các năm để mua các tài sản tài chính thanh khoản cao, nhàm
đảm bảo an toàn và ổn định cho nguồn cung thanh khoản khi cần. Một sự kiện nổi bật trong năm 2008 là đợt phát hành 20.300 tỷ đồng tín phiếu bắt buộc
ngày 1703 dẫn tới việc lượng chứng khoán thanh khoản của các ngân hàng tăng lên. Tỷ lệ chứng khoản thanh khoản này là khá cao so với chuẩn mực
quốc tế 4, nằm trong chiến lược thanh khoản của ngân hàng, giúp cho khả năng tăng cung thanh khoản của ngân hàng khi cần.
SV: Lê Trọng Đức
42
Lớp: Ngân hàng 47B
f Chỉ số tài sản có lỏngtổng tài sản Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2006
2007 2008
Tài sản có “lỏng” 42.122 50.996
73.841 Tổng tài sản
135.442 166.112
209.776 Chỉ số tài sản có
“lỏng”Tổng tài sảm
31,1 30,7
35,2
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006, 2007 và 2008 NHCTVN Năm 2008 chỉ số chỉ số tài sản có “lỏng”tổng tài sản đạt 35,2. Năm
2007, chỉ số này là 31,1, cao hơn so với mức 30,7 của năm 2006. Tài sản có “lỏng” chủ yếu là các loại chứng khốn có tính thanh khoản cao, dễ dàng
chuyển hố thành tiền hoặc trở thành vật bảo đảm để vay vốn khi cần thiết, đó là các giấy tờ có giá sẵn sàng để bán như tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân
hàng Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, tiền gửi ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng, tiền mặt và tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.

2.2.4.2. Trạng thái thanh khoản


Đơn vị: Tỷ đồng 30062008
Chỉ tiêu 1 ngày tới 2 ngày – 7
ngày 8 ngày – 1
tháng 1 tháng –
3 tháng 3 tháng –
6 tháng Cung TK
24.426 24.035
26.647 32.656
3.735 Cầu TK
8.725 15.499
23.773 29.260
3.187 Khe hở TK
15.701 8.536
2.874 3.396
548 Khe hở TK tích lũy
15.701 24.237
27.111 30.507
31.055
SV: Lê Trọng Đức
43
Lớp: Ngân hàng 47B
Đơn vị: Tỷ đồng 30092008
Chỉ tiêu 1 ngày tới
2 ngày – 7 ngày
8 ngày – 1 tháng
1 tháng – 3 tháng
3 tháng – 6 tháng
Cung TK 15.701
15.152 29.913
28.084 36.313
Cầu TK 8.725
14.839 17.085
31.350 36.052
Khe hở TK 6.976
313 12.828
-3.266 216
Khe hở TK tích lũy
6.976 7.289
20.117 16.851
17.076
Đơn vị: Tỷ đồng 31122008
Chỉ tiêu 1 ngày tới
2 ngày – 7 ngày
8 ngày – 1 tháng
1 tháng – 3 tháng
3 tháng – 6 tháng
Cung TK 23.120
30.879 76.807
73.071 56.430
Cầu TK 25.027
33.753 66.409
70.119 64.554
Khe hở TK -1.907
-2.874 10.398
2.952 -8.124
Khe hở TK tích lũy
-1.907 -4.781
5.617 8.569
445
Nguồn: Báo ALCO 2008 NHCTVN Số liệu trên cho ta thấy trong tháng 6 và tháng 92008 ngân hàng thường
xuyên dư thừa một lượng vốn lớn trong ngắn hạn, điều này chỉ ra sự quản lí thiếu tính hợp lí và hiệu quả trong thanh khoản, gia tăng chi phí và khơng tối
đa hóa được lợi nhuận. Nhưng đến cuối năm thì lượng nhàn rỗi này không đủ bù đắp cho nhu cầu thanh tốn và ngân hàng thường phải duy trì khe hở tích
lũy âm. Như ta thấy nhu cầu thanh khoản thường cao rõ rệt hơn vào đầu năm và cuối năm, giữa năm có xu hướng giảm. Đó cũng là yếu tố có tính thời vụ vì
cuối năm nhu cầu chi tiêu và sử dụng tiền mặt của cá nhân và các tổ chức bao giờ cũng tăng cao. Còn nhu cầu gửi tiền của người dân thường tăng vào thời
điểm đầu năm. Yếu tố thời vụ này ảnh hưởng và tác động nhiều tới chiến lược quản lý thanh khoản của ngân hàng. Dự trữ tiền mặt trong kho quỹ vào cuối
năm cần được tăng cường để đảm bảo nhu cầu đó. SV: Lê Trọng Đức
44
Lớp: Ngân hàng 47B
2.2.5. Đánh giá công tác quản lý thanh khoản tại Ngân hàng Công thương Việt Nam

2.2.5.1. Những thuận lợi


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (63 trang)

×