1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Cơ chế tác động của NVTTM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (181.68 KB, 32 trang )


4.2. Cơ chế tác động của NVTTM


NVTTM tác động lên cung tiền và lãi suất trên thị trờng bằng việc mua bán các giấy tờ có giá trên TTM.
- Khi NHTW thay mặt chính phủ đa chứng khoán ra thị trờng thứ nhất để phát hành, nhân dân và các tổ chức đem tiền mặt đến mua nck. Đó là nghiệp vụ
bán trên TTM của NHTW. Nh vậy với nghiệp vụ này NHTW đã hút bớt một l-
ợng tiền ra khỏi lu thông hoặc làm cho dự trữ của các TCTD giảm làm giảm khối lợng cho vay tín dụng của các TCTD; qua đó ảnh hởng đến cơ số tiền tệ, số
nhân tiền tệ làm lợng tiền cung ứng MS giảm và lãi suất trên thị trờng tăng - Dĩ nhiên không phải đợi đến khi chính phủ nhờ phát hành, bản thân
NHTW cũng có chứng khoán riêng của nó do tích luỹ hoặc do các đơn vị khắc thế chấp . Khi cần thu hẹp lợng tiền mặt ngoài lơu thông NHTW vẫn trực tiếp
thực hiện nghiệp vụ bán nh một hoạt động bình thờng.
Ngợc lại với nghiệp vụ bán là nghiệp vụ mua, nếu NHTW muốn phát hành tiền vào lu thông quaTTM, nó đơn giản dùng tiền mặt mua chứng khoán trên thị
trờng thứ cấp hoặc của các TCTD. Khi cá nhân hay tỉ chøc b¸n chøng kho¸n cho NHTW, chøng kho¸n vỊ tay NHTW ngợc lại tiền mặt trong nền kinh tế
tăng. Nh vậy khi mua chứng khoán trên TTM, NHTW đã thêm một lợng tiền vào lu thông làm tăng lợng tiền cung ứng và làm lãi suất thị trờng giảm.
Phát hành tiền trên nghiệp vụ TTM cũng đợc coi là nghiệp vụ phát hành thanh khiết. Bởi vì tiền mặt tăng thêm trong lu thông đã đợc cân đối bởi lợng
chứng khoán, một dạng hàng hoá hay sản vật tăng thêm trong taì sản của
NHTW. Đây là cách phát hành tiền ở hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Sơ đồ hoạt động của NHTW trên TTM
Cụ thể thông qua nghiệp vụ ghi chép cuả kế toán
Cách tốt nhất để nắm đợc các hoạt động TTM tác động thế nào ®Õn viƯc thùc hiƯn CSTT, hay cơ thĨ lµ cơ số tiền tệ là dùng các tài khoản T:
Mua trên TTM từ một ngân hàng
Khi NHTW mua 100 đô la chứng khoán từ một ngân hàng và thanh toán các chứng khoán ấy bằng một séc 100 đô la. Ngân hàng bán chứng khoán đó sẽ gỉ tờ
séc đó vào tài khoản của nó ở NHTW hoặc sử dụng tờ séc đó để lĩnh tiền mặt từ
NHTW. Dù hành động theo cách nào ngân hàng bán chứng khoán sẽ thấy bản thân nó có thêm 100 đô la tiền dự trữ và giảm 100 đô la tài sản chứng khoán. tài
khoản T cho hệ thống ngân hàng đó là: Ngân hàng phục vụ
kinh doanh chứng khoán
NHTW
NHTW bán 100tỷ đôla chứng khoán
Người kinh doanh chứng khoán Chính phủ
Lệnh thanh toán cho
NHTW
Ngân hàng phục vụ người kinh doanh thanh toán 100 tỷ đôla
thông qua tài khoản dự trữ Ngân hàng phục vụ ngư
ời kinh doanh chứng khoán
NHTW
NHTW mua 100tỷ đôla chứng khoán
Người kinh doanh chứng khoán Chính phủ
Thông báo về giao dịch
NHTW thanh toán cho người kinh doanh 100 tỷ đôla thông qua tài khoản dự trữ tại
NH phục vụ người kinh doanh Ngân hàng phục vụ ngư
ời kinh doanh chứng khoán
Tài sản Có Hệ thống ngân hàng
Tài sản Nợ
Chứng khoán : -100 đô la Tiền dự trữ : +100 đô la
Tại NHTW, Tài sản Nợ tăng lên 100 đô la tiền dự trữ, đồng thời tài sản Có cũng tăng thêm 100 đô la chứng khoán. Taì khoản T của ngân hàng lúc này là:
Tài sản Có NHTW
Tài sản Nợ
Chứng khoán : +100 đô la Tiền dự trữ : +100 đô la
Kết quả mua trên TTM làm tiền dự trữ ngân hàng tăng thêm 100 đô la nh- ng không ảnh hởng đến lợng tiền lu hành làm cơ số tiền tệ tăng thêm 100 đô
la.
Mua trên TTM từ giới phi ngân hàng 1 Trờng hợp tổ chức, cá nhân bán 100 tỷ đôla chứng khoán cho NHTW rồi
gửi tấm séc của NHTW vào một NHTM . Khi mua chứng khoán, tài khoản T của nó đợc ghi nh sau:
Tài sản Có Giới phi ngân hàng
Tài sản Nợ
Chứng khoán : - 100 tỷ đôla Tiền gửi có : +100 tỷ đôla
thể phát séc
Sau khi ngân hàng này nhận tờ séc ấy, nó ghi Có vào tài khoản tiền gửi của khách hàng 100 tỷ đôla và sau đấy gửi séc ấy vào tài khoản của nó ở NHTW do
thế có thêm tiền dự trữ:
Tài sản Có Hệ thống ngân hàng
Tài sản Nợ
Tiền dự trữ : +100 đôla Tiền gửi có thểphát séc : +100 đôla
NHTW , tài khoản T của ngân hàng nh sau: Tài sản Có
NHTW Tài sản Nợ
Chứng khoán :+100 tỷ đôla Tiền dự trữ : +100 tỷ đôla
Nh vËy, ta thÊy nghiƯp vơ mua tõ giíi phi ng©n hàng trên TTM cũng tơng tự nh mua từ một ngân hàng trên TTM.
2 Nếu tổ chức, cá nhân ấy bán chứng khoán cho NHTW lấy séc nhng đổi séc ấy thành tiền mặt tại một NHTM thì tác động tới tiền dự trữ là khác nhau:
Cá nhân hay tổ chức đó sẽ nhận 100tỷ đôla tiền mặt trong khi tài sản chứng khoán của nó giảm 100 tỷ đô la:
Tài sản Có Giới phi ngân hàng
Tài sản Nợ
Chứng khoán :-100 tỷ đôla Tiền mặt : +100 tỷ đôla
Tại NHTW, tài sản Có là chứng khoán tăng 100 tỷ đô la, trong khi tài sản Nợ là tiền lu hành tăng 100 tỷ đô la
Tài sản Có NHTW
Tài sản Nợ
Chứng khoán : +100 tỷ đôla Đồng tiền lu hành :+100 tỷ đôla
Kết quả trong trờng hợp này là đồng tiền lu hành tăng 100 tỷ đô la, dự trữ không tăng làm cơ số tiền tệ tăng 100 tỷ đôla .
Vậy tác động việc mua chứng khoán trên TTM đối với cơ số tiền tệ là nh nhau dù tiền thu đợc từ vụ bán đó đợc giữ lại ở trạng thái tiền dự trữ hay tiền
mặt.
Bán chứng khoán trên TTM
Trờng hợp này sẽ ngợc với trờng hợp mua chứng khoán trên TTM. ậ đây chỉ xin nêu lại vắn tắt nh sau:
Khi NHTW bán ra 100 tỷ đôla chứng khoán cho ngân hàng hoặc công chúng thì cơ số tiền tệ lập tức giảm 100 tỷ đô la . Ví dụ : NHTW bán cho cá nhân 100
tỷ đôla chứng khoán . Tài sản Có
Khách hàng- ngời mua Tài sản Nợ
Chứng khoán :+100 tỷ đôla Tiền mỈt : -100 tỷ đôla
Tại NHTW , giảm đi 100 tỷ đôla chứng khoán đã bán cho khách hàng, đồng
thời cũng giảm 100 tỷ đôla tiền lu hành do khách hàng rút tiền mặt để thanh toán chứng khoán.
Tài sản Có NHTW
Tài sản Nợ
Chứng khoán : -100 tỷ đôla Tiền mặt lu thông: -100 tỷ đôla
Cách biểu thịbằng ghi chép tài khoản chữ T cho ta thấy rõ hơn giao dịch mua bán với giá trị 100 tỷ đôla chứng khoán trên TTM không phân biệt chủ thể
giao dịch với NHTW hay giới phi ngân hàng , là cá nhân hay tổ chức; thanh toán chứng khoán bằng séc hay bằng tiền mặt đều cho ta một kết quả là tăng hay
giảm tơng ứng 100 tỷ đôla trong cơ số tiền tệ.
Phân tích ảnh hởng của việc mua bán chứng khoán trên TTM qua mô hình MD-MS:
Ta có công thức : MS= Mm MB Trong ®ã : MS : Cung tiỊn tƯ cđa nỊn kinh tÕ
Mm : Sè nh©n tiỊn tệ MB : Cơ số tiền tệ
Việc tăng giảm MB làm tăng giảm cung tiền tệ. Sự thay đổi MS dẫn đến sự thay đổi tơng quan cung cầu trên thị trờng tiền; làm tác động đến giá cả của
nó là lãi suất.
+ Khi MB giảm làm cho MS giảm cung tiền tệ dịch chuỷên sang trái, lên trên tử MSo đến MS1. Giá cả lãi suất trên thị trờng tăng lên từ io đến i1.
i
+ Khi MB tăng làm cho MS giảm cung tiêng dịch chuyển sang phải, xuống dới từ MSo đến MS1. Giá cả lãi suất trên thị trờng giảm xuốngtừ io đến i1.
Q1 i
1
i MD
Q2 L­ỵng tiỊn thùc tÕ
MS
1
MS
Q1 i
1
i MD
Q2 Lỵng tiỊn thùc tÕ
MS
1
MS i

5. Ưu điểm của TTM so với các công cụ kh¸c


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

×