1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

DNBQ 108985 NQHBQ 1209 Quy trình thực hiện nghiệp vụ cho vay: 1.Sơ đồ:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (451.08 KB, 57 trang )


Công nghiệp 20015
17.55 32221
23.50 12207
60.99 Thương mại- dịch vụ
67228 58.95
62825 45.82
-4404 -6.55
Xây dựng và GTVT 11678
10.24 15727
11.47 4049
34.67 Ngành khác
15122 13.26
26339 19.21
11217 74.18
2.DSTN 109578
100.00 135398
100.00 25820
23.56 Công nghiệp
17127 15.63
26795 19.79
9668 56.45
Thương mại- dịch vụ 66711
60.88 69148
51.07 2437
3.65 Xây dựng và GTVT
13171 12.02
12754 9.42
-417 -3.16
Ngành khác 12569
11.47 26700
19.72 14132 112.44

3. DNBQ 108985


100.00 134983
100.00 25998
23.85 Công nghiệp
19007 17.44
40738 30.18
21731 114.33 Thương mại- dịch vụ
65576 60.17
54952 40.71 -10625
-16.20 Xây dựng và GTVT
15650 14.36
24634 18.25
8984 57.41
Ngành khác 8860
8.13 14659
10.86 5799
65.44

4. NQHBQ 1209


100.00 1167
100.00 -42
-3.47 Công nghiệp
249 20.62
216 18.50
-33 -13.40
Thương mại- dịch vụ 616
50.91 628
53.83 13
2.06 Xây dựng và GTVT
203 16.75
164 14.08
-38 -18.86
Ngành khác 142
11.72 159
13.59 17
11.93
5.NQHDNBQ 1.11
0.86
- Ngành Thương mại-dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các ngành không chỉ đối với CNNHCT mà các ngân hàng khác cũng chiếm tỷ trọng tương tự. Điều này
thể hiện qua DSCV ngành thương mại- dịch vụ trung bình chiếm 50 DSCV của ngân hàng. Năm 2004 ngành Thương mại-dịch vụ đạt 62825 triệu đồng giảm 6,55 tương
ứng 4404 triệu đồng. Xu thế hiện nay tạo điều kiện thuận lợi cho ngành này phát triển. Thời gian quay vòng vốn nhanh, chủ yếu là để bổ sung nhu cầu vốn lưu động nên quy
mô vốn vay tương đối khiêm tốn. Tuy quy mô vốn vay nhỏ nhưng nó chiếm tỷ trọng lớn nên Ngân hàng đã thu được lợi nhuận không nhỏ từ ngành này. DSTN năm 2004 là
69148 triệu đồng tăng 3,65 tương ứng 2437 triệu đồng.
- Chiếm tỷ trọng sau ngành Thương mại-dịch vụ là ngành Công nghiệp với DSCV năm 2004 đạt 32221 triệu đồng tăng 60,99 so với năm 2003 tương ứng 12207
triệu đồng. DSTN năm 2004 đạt 26795 triệu đồng tăng 56,45 so với năm 2003 tương ứng 9668 triệu đồng, DNBQ tăng 114,33 so với năm 2003, NQHBQ giảm 13,4 so
với năm 2003 tương ứng 33 triệu đồng. Công nghiệp là ngành được chú trọng hàng đầu, một nước được coi là phát triển thì ngành cơng nghiệp phải dẫn đầu về tỷ trọng so với
các ngành khác. Đà Nẵng là một trong những thành phố trọng điểm của miền Trung và Tây Nguyên, do đó thành phố Đà Nẵng ln phấn đấu hết mình để đóng góp vào sự phát
triển chung của đất nước. Dự tính đến năm 2020 nước ta sẽ trở thành một nước công nghiệp cho nên việc đầu tư cho phát triển ngành công nghiệp của địa bàn thành phố là
nhiệm vụ hàng đầu. Chúng ta có thể thấy tỷ trọng ngành Cơng nghiệp đã có chiều hướng
ngày càng tăng, muốn mở rộng quy mơ sản xuất, đầu tư máy móc thiết bị công nghệ hiện đại để tạo ra các sản phẩm cạnh tranh trên thị trường trong và nước ngoài thì cần có sự
hỗ trợ vốn từ phía các Ngân hàng và do đó DSCV đối với ngành Cơng nghiệp mà CNNHCT đã tăng lên qua 2 năm.
Mục tiêu của ngành Công nghiệp đến năm 2010: “Phấn đấu đạt tốc độ tăng
trưởng giá trị gia tăng bình quân trong 10 năm tới khoảng 15,5 -16năm đến năm 2010 chiếm 45-47GDP và lao động trong ngành công nghiệp chiếm khoảng 39-40
tổng số lao động có viêc làm. Giá trị sản phẩm công nghiệp xuất khẩu đạt 90-95 tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn thành phố.” Nguồn:
www.danang.gov.vn
- Các ngành cũng không ngừng nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của mình trong đó như ngành Xây dựng- GTVT . Năm 2004 DSCV đạt 15727 triệu đồng tăng 34,67
so với năm 2003, DSTN,DNBQ cũng đạt mức tương đối. Ngành xây dựng là một trong những ngành rất phát triển ở nước ta cũng như trên địa bàn thành phố nói riêng. Trong
năm qua tốc độ đơ thị hố, xây dựng cơ sở hạ tầng ở thành phố diễn ra tấp nập, khẩn trương xây dựng chợ đầu mối ở Hoà Cường… cùng với đó là việc giải toả đền bù và
bố trí tái định cư cho người dân…làm cho nhu cầu vốn trong xây dựng là rất lớn. Tuy nhiên DSCV lại chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp lớn, những dự án lớn .còn
những dự án nhỏ thì ít hơn nên cũng gây khó khăn cho các doanh nghiệp có thể mơ rộng quy mơ phát huy tối đa năng lực của mình.
- Các ngành khác có xu hướng giảm dần tỷ trọng trong những năm đến theo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố nhưng để làm được điều này phải có thời
gian . 2.2 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn theo loại hình doanh nghiệp :
Bảng 4: Biến động tình hình cho vay ngắn hạn theo loại hình doanh nghiệp
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2003 2004
Chênh lệch Số tiền
TT Số tiền
TT Số tiền
TL 1.DSCV
441173 461969
20795
DNNN 327130
74.15 324856
70.32 -2274
-0.70 DNNQD
114043 25.85
137112 29.68
23069 20.23
2.DSTN 419474
421148 1675
0.40 DNNN
318003 75.81
284233 67.49
-33770 -10.62 DNNQD
101471 24.19
136915 32.51
35445 34.93
3.DNBQ 421162
413309 -7852
-1.86 DNNN
298646 70.91
184873 44.73
-113772 -38.10 DNNQD
122516 29.09
228436 55.27
105920 86.45
4.NQHBQ 9817
10462 645
6.57 DNNN
6000 61.12
6990 66.81
989 16.49
DNNQD 3817
38.88 3472
33.19 -345
-9.03

5. NQHDNBQ 2.33


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (57 trang)

×