1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >

Mục tiêu: Giúp HS : Mục tiêu: Giúp HS :

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (233.93 KB, 51 trang )


biết chu vi mặt đáy và chiều dài h2 + Hình hộp thứ ba có gì đặc biệt?
GV: Những hình hộp chữ nhật có đặc điểm như vậy là hình lập phương. Vậy hình lập phương là hình hộp chữ
nhật có chiều dài, chiều rộngchiều cao bằng nhau Bài 3: HS đọc đề bài
+ GV treo hình vẽ bài tập 3 + HS thảo luận tìm cách giải.
+ Các nhóm trình bày kết quả.Trình bày theo 2 cách GV: Chốt lại cách giải và nhận xét.
II Nhận xét - dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Bài sau: Về nhà xem lại bài . chiều dài.
-Chiều dài = chiều rộng = chiều cao
- HS quan sát - Cách 1: tính từng bước
- Cách 2: áp dụng cơng thức để tìm
Tốn Tiết 110: THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH

A. Mục tiêu: Giúp HS :


- Có biểu tượng ban đầu về đại lượng thể tích - Biết một số tính chất có liên quan đến thể tích của một hình.
- Thực hành đếm và so sánh thể tích các hình cụ thể theo đơn vị thể tích cho trước B. Đồ dùng dạy học:
+ Hình lập phương có màu, rỗng; hình hộp chữ nhật trong suốt, rỗng. + Hình vẽ minh hoạ ví dụ 1, ví dụ 2, ví dụ 3, bài tập 1, 2.

C. Các hoạt động dạy học:


Thời gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Thể tích của một hình – ghi bảng
2.Giảng bài: Hình thành biểu tượng và tính chất Ví dụ 1:
GV trưng bày đồ dung, yêu cầu HS quan sát. + Hãy nêu tên 2 hình khối đó?
+ Hình nào to hơn, hình nào nhỏ hơn?
GV: Ta nói hình hộp chữ nhật có thể tích lớn hơn và hình lập phương có thể tích nhỏ hơn.
GV: đặt hình lập phương vào bên trong hình hộp chữ nhật.
+ Hãy nêu vị trí của 2 hình khối. GV: Khi hình lập phương nằm hồn tồn trong hình hộp
chữ nhật, ta cũng nói: Thể tích hình lập phương bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật hay thể tích hình hộp chữ nhật lớn
hơn thể tích hình lập phương . Đại lượng xác định mức độ lớn nhỏ của thể tích các
hình gọi là đại lượng thể tích. Ví dụ 2:
- HS quan sát - Hình lập phương và hình hộp
chữ nhật - Hình lập phương nhỏ hơn
- Hình hộp chữ nhật lớn hơn
- Hình lập phương nằm hồn tồn trong hình hộp chữ nhật .
- HS nhắc lại
GV Trần Tài -TH Hồ Phước Hậu - Năm học 2007-2008
GV treo tranh minh hoạ + Mỗi hình C và D được hợp bởi mấy hình lập phương
nhỏ? GV: Ta nói thể tích hình C bằng thể tích hình D.
Ví dụ 3: GV lấy 6 hình lập phương và xếp như hình ở SGK.
+ Yêu cầu HS tách hình xếp được thành 2 phần. GV treo tranh
+ Hình P gồm mấy hình lập phương? + Khi tách hình P thành 2 hình M và N thì số hình lập
phương trong mỗi hình là bao nhiêu? + Nhận xét về mối quan hệ giữa số lượng hình lập phương
của các hình. GV: Ta nói thể tích hình P bằng tổng thể tích các hình M
và N. Ta biết 1 hình này nằm hồn tồn trong hình khác thì
có thể tích bé hơn và cũng biết 2 hình được hợp thành bởi các hình lập phương như nhau thì có thể tích bằng nhau .
Một hình tách ra thành 2 hay nhiều hình nhỏ thì thể tích của hình đó bằng tổng thể tích các hình nhỏ.

3. Luyện tập: Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài


+ Quan sát hình vẽ và tự trả lời vào vở. + Gọi HS nêu bài giải. Giải thích kết quả.
+ Hãy nêu cách tìm? Cách tìm khác GV nhận xét đánh giá
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài + HS thảo luận nhóm đơi tìm cách giải
+ HS trình bày GV có thể gợi ý nếu HS khơng tìm ra
Bài 3: HS đọc đề bài GV: đưa cho các nhóm bộ đồ dùng gồm 6 hình lập
phương + HS thảo luận nhóm đơi tìm cách xếp 6 hình lập phương
thành hình hộp chữ nhật + HS trình bày
+ Hãy so sánh thể tích các hình đó
GV: nhận xét đánh giá II Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học - Bài sau: Về nhà xem lại bài .
- HS quan sát - Hình C gồm 4 hình lập phương
Hình D cũng 4 hình lập phương - HS nhắc lại
- HS quan sát - HS thao tác
- 6 hình lập phương - Hình M gồm 4 hình lập phương
Hình N gồm 2 hình lập phương - Số hình lập phương nhỏ của
hình P bằng tổng số hình lập phương nhỏ của hình M và N
- HS nghe, hiểu và nhắc lại
- 1 HS - HS làm bài
- HS trình bày
- 1 HS - HS làm bài
- HS trình bày
- 1 HS - HS lấy bộ đồ dùng 6 hình lập
phương - HS thảo luận nhóm
- HS trình bày - Bằng nhau vì được ghép từ 6
hình lập phương
GV Trần Tài -TH Hồ Phước Hậu - Năm học 2007-2008
Toán Tiết 111: XĂNG-TI-MÉT KHỐI. ĐỀ-XI-MÉT KHỐI A. Mục tiêu: Giúp HS :
- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối - Nhận biết được mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- Đọc, viết đúng các số đo thể tích, thực hiện chuyển đổi đúng đơn vị đo - Vận dụng để giải tốn có liên quan.
B. Đồ dùng dạy học: + Hình lập phương 1dm
3
, 1cm
3
. + Hình vẽ về quan hệ giữa hình lập phương cạnh 1dm và hình lập phương cạnh 1cm
+ Bảng minh hoạ bài tập 1. C. Các hoạt động dạy học:
Thời gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Xăng-ti-mét. Đề-xi-mét – ghi bảng
2.Giảng bài: Hình thành biểu tượng và quan hệ a Xăng-ti-mét khối
GV trưng bày vật hình lập phương có cạnh 1cm . + Gọi HS lên bảng xác định kích thước.
+ Đây là hình khối gì? Có kích thước là bao nhiêu? GV: Thể tích hình lập phương này là 1 xăng-ti-mét khối
+ Em hiểu Xăng-ti-mét khối là gì?
GV: Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm
3
.
b Đề-xi-mét khối GV: trưng bày vật hình lập phương có cạnh 1dm
+ Gọi HS lên bảng xác định kích thước. + Đây là hình khối gì? Có kích thước là bao nhiêu?
- HS quan sát - 1 HS thao tác
- Hình lập phương, cạnh dài 1cm. - HS nhắc lại
- Thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1cm
- HS nhắc lại
- HS quan sát - 1 HS thao tác
- Hình lập phương, cạnh dài 1dm.
GV Trần Tài -TH Hồ Phước Hậu - Năm học 2007-2008
GV: Thể tích hình lập phương này là 1 đề-xi-mét khối. Vậy đề-xi-mét khối là gì?
GV: Đề-xi-mét khối viết tắt là dm
3
.
c Quan hệ giữa Xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối GV: trưng bày tranh minh hoạ
+ Có một hình lập phương có cạnh dài 1dm. Vậy thể tích của hình lập phương đó là bao nhiêu?
+ Giả sử chia các cạnh của hình lập phương thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần có kích thước là bao nhiêu?
+ Giả sử sắp xếp hình lập phương nhỏ cạnh 1cm vào hình lập phương cạnh 1dm thì cần bao nhiêu hình để xếp đầy?
+ Thể tích hình lập phương cạnh 1cm là bao nhiêu + Vậy 1dm
3
. bằng bao nhiêu cm
3
GV: 1dm
3
= 1000 cm
3
hay 1000 cm
3
= 1dm
3

3. Luyện tập: Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài


GV treo bảng phụ. + Bảng phụ này gồm mấy cột, là những cột nào?
GV đọc mẫu:76 cm
3
. Ta đọc số đo thể tích như đọc số tự nhiên sau đó đọc tên đơn vị đo viết kí hiệu
192cm
3
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở + Gọi HS đọc bài làm
+ HS nhận xét GV nhận xét đánh giá
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài + Yêu cầu HS làm bài vào vở
+ Gọi HS đọc bài làm + HS nhận xét
GV nhận xét đánh giá Lưu ý cách nhân, chia nhẩm với cho 1000.
II Nhận xét - dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Bài sau: Về nhà xem lại bài . - HS nhắc lại
- Thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1đm
- HS nhắc lại
- 1 đề-xi-mét khối - 1 xăng-ti-mét
- Xếp 1 hàng10 hình lập phương - Xếp 10 hàng thì được 1 lớp
- Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương cạnh 1dm
- 1cm
3
. - 1dm
3
= 1000 cm
3
- 1 HS - HS quan sát
- 2 cột: 1 cột ghi số đo thể tích; 1 cột ghi cách đọc
- HS đọc theo
- HS làm bài tập - HS chữa bài trên bảng
- 1 HS - HS làm bài
- HS đổi chéo vở kiểm tra
GV Trần Tài -TH Hồ Phước Hậu - Năm học 2007-2008
Toán Tiết 112: MÉT KHỐI A. Mục tiêu: Giúp HS :
- Có biểu tượng đúng về mét khối., biết đọc và viết đúng đơn vị đo mét khối - Nhận biết được mối quan hệ về mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối dựa trên mơ hình
- Chuyển đổi đúng các số đo từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ và ngược lại - Áp dụng để giải các bài tốn thực tiễn có liên quan.
B. Đồ dùng dạy học: + Tranh vẽ mét khối
+ Bảng đơn vị đo thể tích và các tấm thẻ C. Các hoạt động dạy học:
Thời gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Bài cũ: GV treo bảng phụ yêu cầu HS đọc đề bài
+ Gọi 2 HS làm bài trên bảng, lớp làm vở nháp. + HS nhận xét
GV nhận xét đánh giá
II Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Mét khối – Ghi bảng
2.Giảng bài: Hình thành biểu tượng và quan hệ
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm a 1dm
3
= …cm
3
; 25dm
3
=…cm
3
8,5dm
3
=…cm
3
;
8 5
dm
3
= …cm
3
b 5000cm
3
= ……dm
3
2860000cm
3
= …dm
3
8600cm
3
= …dm
3
125000cm
3
= …dm
3
GV Trần Tài -TH Hồ Phước Hậu - Năm học 2007-2008
a Mét khối + Xăng-ti-mét khối là gì?
+ Đề-xi-mét khối là gì? + Vậy mét khối là gì ?
GV nhận xét và giới thiệu : Mét khối viết tắt là m
3
GV treo tranh hình lập phương có cạnh dài 1m. + Tương tự như các đơn vị đề-xi-mét, xăng-ti-mét đã học,
hãy cho biết hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu hình lập phương cạnh 1dm? Giải thích?
+ Vậy 1m
3
bằng bao nhiêu dm
3
? 1m
3
= 1000dm
3
+ Vậy 1m
3
bằng bao nhiêu cm
3
? 1m
3
= 1000000cm
3
b Nhận xét GV: treo bảng phụ
+ Chúng ta đã học những đơn vị đo thể tích nào? Nêu thứ tự từ lớn đến bé.
GV: gắn các tấm thẻ vào bảng theo câu trả lời của HS + Gọi 4 HS lên bảng, lần lượt viết vào … trong bảng.
m
3
dm
3
cm
3
1m
3
= …..dm
3
1dm
3
= …cm
3
= …m
3
1cm
3
= …dm
3
+ HS nhận xét + Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể tích với đơn vị đo thể tích
bé hơn, liền sau. liền trước

3. Luyện tập: Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài


+ Yêu cầu HS làm bài vào vở + Gọi HS đọc bài làm , chữa bài
+ HS nhận xét GV nhận xét đánh giá: Khi đọc các số đo ta đọc như đọc
số tự nhiên, phân số hoặc số thập phân; sau đó đọc kèm ngay tên đơn vị đo.
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài + Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên bảng.
+ HS nhận xét GV nhận xét đánh giá
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài + HS thảo luận nhóm đơi để làm bài
GV gợi ý + Hãy nhận xét đơn vị đo của các số đo kích thước.
+ Ta phải xếp mấy hàng các hình lập phương 1dm
3
để - Xăng-ti-mét khối là thể tích của
hình lập phương cạnh dài 1cm. ....
- HS nhắc lại
- HS nêu và giải thích
- 1m
3
= 1000dm
3
- Vì 1dm
3
= 1000cm
3
nên 1m
3
= 1000dm
3
= 1000000cm
3
- Mét khối, đề-xi-mét khối , xăng- ti-mét khối
- HS làm bài
- Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị đo thể tích bé hơn, liền
sau và bé bằng
1000 1
đơn vị đo thể tích lớn hơn liền trước.
- 1 HS đọc - HS làm bài
- HS chữa bài
- 1 HS - HS làm bài
- HS chữa bài
- 1 HS đọc - HS thảo luận
- Các đơn vị đều giống nhau - Xếp 3 hàng, mỗi hàng có 5 hình
lập phương 1dm
3
thì được 1 lớp GV Trần Tài -TH Hồ Phước Hậu - Năm học 2007-2008
được 1 lớp? Mỗi hàng có mấy hình? + Ta phải xếp mấy lớp hình lập phương 1dm
3
để đầy hộp? + Mỗi lớp có bao nhiêu hình lập phương 1dm
3
? + HS cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng
GV nhận xét đánh giá và chữa bài. III Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học - Bài sau: Về nhà xem lại bài .
- 2 lớp - 5 x 3 = 15 hình lập phương
1dm
3
Tốn Tiết 113: LUYỆN TẬP

A. Mục tiêu: Giúp HS :


- Ơn tập các đơn vị đo thể tích, mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. - Củng cố rèn kĩ năng đọc, viết các số đo thể tích và quan hệ giữa các đơn vị đo.
- Rèn kĩ năng so sánh các số đo thể tích và chuyển đổi đơn vị đo. B. Đồ dùng dạy học:
+ Bảng phụ ghi bài tập 1b C. Các hoạt động dạy học:
Thời gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Bài cũ: + Nêu tên các đơn vị đo thể tích đã học?
+ Mỗi đơn vị đo thể tích hơn kém nhau bao nhiêu lần? GV nhận xét, đánh giá
II Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Luyện tập – ghi bảng.
2.Thực hành - Luyện tập Bài 1:
a Yêu cầu HS đọc đề bài
- Mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti- mét khối
- Hai đơn vị thể tích liền kề hơn kém nhau 1000 lần.
- 1 HS - HS làm bài
GV Trần Tài -TH Hồ Phước Hậu - Năm học 2007-2008
+ HS cả lớp làm vào vở. + 1 tổ HS nối tiếp nhau chữa bài, mỗi HS chữa một số
đo. + HS nhận xét bài của bạn và chữa bài.
GV đánh giá + Yêu cầu HS nêu cách đọc chung
b Yêu cầu HS đọc đề bài + HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp
+ HS chữa bài trên bảng lớp. Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
GV treo bảng phụ ghi đầu bài: + Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài
+ 1 HS làm bảng lớp + HS chữa bài
GV: cả 3 cách đọc a, b, c đều đúng Bài 3: HS đọc đề bài
GV gợi ý: Hãy đưa các số đo về dạng số thập phân với cùng đơn vị đo. Nhẩm lại quy tắc so sánh số thập
phân hoặc quy tắc so sánh số tự nhiên + HS nhận xét các số đo.
+ HS làm bài vào vở; 3 HS làm bảng lớp. + HS nhận xét
GV: nhận xét, đánh giá + Chuyển phân số thập phân sang số thập phân, ta làm
thế nào? III Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học - Bài sau: Về nhà xem lại bài .
- HS đọc bài làm - HS nhận xét và chữa bài
- Đọc số đo rồi đọc đơn vị đo.
- HS nhận xét và chữa bài - HS theo dõi
- HS làm bài theo nhóm - 1 HS làm bảng
- HS chữa bài
- 1 HS - HS trả lời
- 3 HS làm bảng lớp
- HS trả lời.
Toán Tiết 114: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT A. Mục tiêu: Giúp HS :
- Hình thành biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật. - Biết công thức và quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật.
- Thực hành tính đúng thể tích với số đo cho trước - Vận dụng cơng thức giải quyết một số tình huống thực tiễn đơn giản.
B. Đồ dùng dạy học: + Hình hộp chữ nhật trong suốt, có nắp.

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (51 trang)

×