1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Một số vấn đề cơ bản về thị trường 1. Khái niệm:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (374.78 KB, 51 trang )


PHẦN THỨ NHẤT
DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

I: Một số vấn đề cơ bản về thị trường 1. Khỏi nim:


Thị trờng ra đời gắn liền với nền sản xuất hàng hoá, nó là môi trờng để tiến hành các hoạt động giao dịch mang tính chất thơng mại của mọi doanh nghiệp. Trong một xã hội
phát triển, thị trờng không nhất thiết chỉ là địa điểm cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa ngời mua và ngời bán mà doanh nghiệp và khách hàng có thể chỉ giao dịch, thoả thuận với nhau
thông qua các phơng tiện thông tin viễn thông hiện đại. Cùng với sự phát triển sản xuất hàng hoá, khái niệm thị trờng ngày càng trở lên phong phú và đa dạng. Có một số khái
niệm phổ biến về thị trờng nh sau: 1.1. Thị trờng là nơi mua bán hàng hoá, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động mua
bán giữa ngời mua và ngời bán. 1.2. Thị trờng là biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các quyết định của
các gia đình về tiêu dùng các mặt hàng nào, các quyết định của doanh nghiệp về sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và các quyết định của ngời lao động về việc làm bao lâu, cho ai
đều đợc điều chỉnh bằng giá cả. 1.3. Thị trờng là sự kết hợp giữa cung và cầu, trong đó những ngời mua và ngời bán
bình đẳng cùng cạnh tranh. Số lợng ngời mua và ngời bán nhiều hay ít phản ánh qui mô của thị trờng lớn và nhỏ. Việc xác định nên mua hay bán hàng hoá và dịch vụ với khối l-
ợng và giá cả bao nhiêu do quan hệ cung cầu quyết định. Từ đó ta thấy thị trờng còn là nơi thực hiện sự kết hợp giữa 2 khâu sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
1.4. Thị trờng là phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hoá. Hoạt động cơ bản của thị trờng đợc thể hiện qua 3 yếu tố có mối quan hệ hữu cơ với nhau: Nhu cầu hàng hoá
dịch vụ, cung ứng hàng hoá dịch vụ và giá cả hàng hoá dịch vụ.
4
1.5. Khái niệm thị trờng hoàn toàn không tách rời khái niệm phân công lao động xã hội. Các Mác đã nhận định Hễ ở đâu và khi nào có sự phân công lao động xã hội và có
sản xuất hàng hoá thì ở đó và khi ấy sẽ có thị trờng. Thị trờng chẳng qua là sự biểu hiện của phân công lao động xã hội và do đó có thể phát triển vô cùng tận.
1.6. Thị trờng về vấn đề Marketing đợc hiểu là bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao
đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó. Tóm lại thị trờng đợc hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một loạt hàng hoá,
dịch vụ nào đó hay cho một đối tợng khác có giá trị. Ví dụ nh thị trờng sức lao động bao gồm những ngời muốn ®em søc lao ®éng cđa m×nh ®Ĩ ®ỉi lÊy tiỊn công hoặc hàng hoá.
Để công việc trao đổi trên đợc thuận lợi, dần dần đã xuất hiện nhiều những tổ chức kiểu văn phòng, trung tâm giới thiệu xúc tiến việc làm cho ngời lao động. Cũng tơng tự nh thế
thị trờng tiền tệ đem lại khả năng vay mợn, cho vay tích luỹ tiền và bảo đảm an toàn cho các nhu cầu tài chính của các tổ chức, giúp họ có thể hoạt động liên tục đợc. Nh vậy điểm
lợi ích của ngời mua và ngời bán hay chính là giá cả đợc hình thành trên cơ sở thoả thuận và nhân nhợng lẫn nhau giữa cung và cầu.
2. Phân loại và phân đoạn thị trờng: 2.1.

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (51 trang)

×