1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Mục đích nghiên cứu: Đối tợng và phạm vi nghiên cứu: Chức năng của thị trờng 1. Chức năng thừa nhận:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (374.78 KB, 51 trang )


phải có phơng hớng phát triển đúng đắn. Xuất phát từ vai trò của thị trờng và tình hình thực tế của Công ty, em xin chọn đề tài
Duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở Công ty TNHH TM SX Phim Rồng Vàng.

2. Mục đích nghiên cứu:


Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích và đánh giá thực trạng việc duy trì và mỡ rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở công ty TNHH TM SX Phim Rồng Vàng trong
những năm gần đây, trên cơ sỡ đó luận văn đề ra những biện pháp thích hợp nhằm duy trì và phát triển thị trờng hơn nữa cho conong ty trong thời gian tới.

3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:


Vì đây là một đề tài thuộc nhóm nghành Khoa học Xã hội nghiên cứu các hoạt đông xây dựng và phát triển thị trờng. Nên đối tợng và phạm vi nghiên cứu là định hơng và
xây dựng các hoạt động duy trì và phát triển thị trờng cho công ty Phim Rồng Vàng trong thời gian tới.

4. Phơng pháp nghiên cứu:


Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phơng pháp nghiên cứu cơ bản nh phơng pháp điều tra chọn mẫu các đối tợng liên qua, phân tích dữ liệu, tổng hợp, thống kê
và so sánh. Trong quá trình nghiên cứu các phơng pháp này đợc sử dụng linh hoạt, hoặc kết hợp hoặc riêng lẽ để giải quyết các vấn đề một cách tốt nhất
5. Nội dung đề tài: Thực ra đây là một vấn ®Ị cã néi dung rÊt réng v× vËy trong ln văn này em chỉ đi
vào vấn đề duy trì và mở rông thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở Công ty qua đó đa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao việc duy trì và mở rông thị trờng tiêu thụ sản phẩm của
công ty TNHH TM SX Phim Rồng Vàng. Đề tài gồm 3 phần lớn sau:
- Phần thứ nhất: Duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
trong cơ chế thị trờng
2
- Phần thứ hai: Thực trạng về thị trờng tiêu thụ sản phẩm ở Công ty TNHH TM
SX Phim Rồng Vàng
- Phần thứ ba: Một số biện pháp cơ bản nhằm duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ
sản phẩm của Công ty TNHH TM SX Phim Rång Vµng
3
PHẦN THỨ NHẤT
DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

I: Một số vấn đề cơ bản về th trng 1. Khỏi nim:


Thị trờng ra đời gắn liền với nền sản xuất hàng hoá, nó là môi trờng để tiến hành các hoạt động giao dịch mang tính chất thơng mại của mọi doanh nghiệp. Trong một xã hội
phát triển, thị trờng không nhất thiết chỉ là địa điểm cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa ngời mua và ngời bán mà doanh nghiệp và khách hàng có thể chỉ giao dịch, thoả thuận với nhau
thông qua các phơng tiện thông tin viễn thông hiện đại. Cùng với sự phát triển sản xuất hàng hoá, khái niệm thị trờng ngày càng trở lên phong phú và đa dạng. Có một số khái
niệm phổ biến về thị trờng nh sau: 1.1. Thị trờng là nơi mua bán hàng hoá, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động mua
bán giữa ngời mua và ngời bán. 1.2. Thị trờng là biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các quyết định của
các gia đình về tiêu dùng các mặt hàng nào, các quyết định của doanh nghiệp về sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và các quyết định của ngời lao động về việc làm bao lâu, cho ai
đều đợc điều chỉnh bằng giá cả. 1.3. Thị trờng là sự kết hợp giữa cung và cầu, trong đó những ngời mua và ngời bán
bình đẳng cùng cạnh tranh. Số lợng ngời mua và ngời bán nhiều hay ít phản ánh qui mô của thị trờng lớn và nhỏ. Việc xác định nên mua hay bán hàng hoá và dịch vụ với khối l-
ợng và giá cả bao nhiêu do quan hệ cung cầu quyết định. Từ đó ta thấy thị trờng còn là nơi thực hiện sự kết hợp giữa 2 khâu sản xuất và tiêu thụ hàng hoá.
1.4. Thị trờng là phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hoá. Hoạt động cơ bản của thị trờng đợc thể hiện qua 3 yếu tố có mối quan hệ hữu cơ với nhau: Nhu cầu hàng hoá
dịch vụ, cung ứng hàng hoá dịch vụ và giá cả hàng hoá dịch vụ.
4
1.5. Khái niệm thị trờng hoàn toàn không tách rời khái niệm phân công lao động xã hội. Các Mác đã nhận định Hễ ở đâu và khi nào có sự phân công lao động xã hội và có
sản xuất hàng hoá thì ở đó và khi ấy sẽ có thị trờng. Thị trờng chẳng qua là sự biểu hiện của phân công lao động xã hội và do đó có thể phát triển vô cùng tận.
1.6. Thị trờng về vấn đề Marketing đợc hiểu là bao gồm tất cả những khách hàng tiềm Èn cïng cã nhu cÇu hay mong mn cơ thĨ, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao
đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó. Tóm lại thị trờng đợc hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một loạt hàng hoá,
dịch vụ nào đó hay cho một đối tợng khác có giá trị. Ví dụ nh thị trờng sức lao động bao gồm những ngời muốn đem sức lao động của mình để đổi lấy tiền công hoặc hàng hoá.
Để công việc trao đổi trên đợc thuận lợi, dần dần đã xuất hiện nhiều những tổ chức kiểu văn phòng, trung tâm giới thiệu xúc tiến việc làm cho ngời lao động. Cũng tơng tự nh thế
thị trờng tiền tệ đem lại khả năng vay mợn, cho vay tích luỹ tiền và bảo đảm an toàn cho các nhu cầu tài chính của các tổ chức, giúp họ có thể hoạt động liên tục đợc. Nh vậy điểm
lợi ích của ngời mua và ngời bán hay chính là giá cả đợc hình thành trên cơ sở thoả thuận và nhân nhợng lẫn nhau giữa cung và cầu.
2. Phân loại và phân đoạn thị trờng: 2.1.
Phân loại thị trờng:
Một trong những điều kiện cơ bản để sản xuất kinh doanh có hiệu quả là doanh nghiệp phải hiểu biết về thị trờng và việc nghiên cứu phân loại thị trờng là rất cần thiết.
Có 4 cách phân loại thị trờng:

2.1.1. Phân loại theo phạm vi lãnh thổ


+ Thị trờng địa phơng: tập hợp khách hàng trong phạm vi địa phơng nơi thuộc địa phận phân bổ của doanh nghiệp.
+ Thị trờng vùng: tập hợp những khách hàng ở một vùng địa lý nhất định. Vùng này đợc hiểu nh một khu vực địa lý rộng lín cã sù ®ång nhÊt vỊ kinh tÕ - x· hội.
5
+ Thị trờng toàn quốc: hàng hoá và dịch vụ đợc lu thông trên tất cả các vùng, các địa phơng của một nớc.
+ Thị trờng quốc tế: là nơi diễn ra các giao dịch buôn bán hàng hoá và dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau.

2.1.2. Phân loại theo mối quan hệ giữa những ngời mua và ngời bán


+ Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo: trên thị trờng có nhiều ngời mua và ngời bán cùng một loại hàng hoá, dịch vụ. Hàng hoá đó mang tính đồng nhất và giá cả là do thị trờng
quyết định. + Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo: Trên thị trờng có nhiều ngời mua và ngời
bán cùng một loại hàng hoá, sản phẩm nhng chúng không đồng nhất. Điều này có nghĩa loại hàng hoá sản phẩm đó có nhiều kiểu dáng, mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu kích thớc...
khác nhau. Giá cả hàng hoá đợc ấn định một cách linh hoạt theo tình hình tiêu thụ trên thị trờng.
+ Thị trờng độc quyền: trên thị trờng chỉ có một hoặc một nhóm ngời liên kết với nhau cùng sản xuất ra một loại hàng hoá. Họ có thể kiểm soát hoàn toàn số lợng dự định
bán ra thị trờng cũng nh giá cả của chúng.

2.1.3. Phân loại theo mục đích sử dụng của hàng hoá


+ Thị trờng t liệu sản xuất: đối tợng hàng hoá lu thông trên thị trờng là các loại t liệu sản xuất nh nguyên vật liệu, năng lợng, động lực, máy móc thiết bị.
+ Thị trờng t liệu tiêu dùng: đối tợng hàng hoá lu thông trên thị trờng là các vật phẩm tiêu dùng phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của dân c nh đồ dùng dân dụng, quần
áo, các loại thức ăn chế biến.

2.1.4. Phân loại theo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp


+ Thị trờng đầu vào: là nơi doanh nghiệp thực hiện các giao dịch nhằm mua các yếu tố đầu vào thị trờng lao động, thị trờng tài chính - tiền tệ, thị trờng khoa học công nghệ,
thị trờng bất động sản....
6
+ Thị trờng đầu ra: là nơi doanh nghiệp tiến hành các giao dịch nhằm bán các loại sản phẩm đầu ra của mình. Tuỳ theo tính chất sử dụng sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp
mà thị trờng đầu ra là thị trờng t liệu sản xuất hay t liệu tiêu dùng.
2.2.
Phân đoạn thị trờng:
Hiện nay, dân số trên thế giới đã đạt tới con số trên 6 tỉ ngời, một con số khổng lồ và đợc phân bố trên phạm vi rộng với những sở thích thói quen khác nhau. Mọi doanh nghiệp
đều nhận thức đợc rằng làm cho tất cả mọi ngời a thích sản phẩm của mình ngay là một điều không tởng và không thể đợc. Trớc hết họ cần phải khôn khéo tập trung vào phục vụ
một bộ phận nhất định của thị trờng, tìm mọi cách hấp dẫn và chinh phục nó. Từ đó xuất hiện khái niệm phân đoạn thị trờng. Nó đợc hiểu là việc phân chia thị trờng thành
những nhóm ngời mua hàng khác nhau theo độ tuổi, giới tính, mức thu nhập, tính cách, thói quen, trình độ học vấn... Không hề có một công thức phân đoạn thị trờng thống nhất
nào cho tất cả các doanh nghiệp mà họ buộc phải thử các phơng án phân đoạn khác nhau trên cơ sở kết hợp những tham biến khác nhau theo ý tởng của riêng mình. Tuy nhiên có
thể tóm lại 4 nguyên tắc phân đoạn thị trờng tiêu dùng nh sau:

2.2.1. Nguyên tắc địa lý


Nguyên tắc này đòi hỏi chia cắt thị trờng thành các khu vực địa lý khác nhau nh quốc gia, tỉnh, thành phố, xã, miền... Thành các khu vực có mật độ dân số khác nhau nh
thành thị, nông thôn; Thành các khu vực có trình độ dân trí khác nhau nh miền núi, đồng bằng...

2.2.2. Nguyên tắc nhân khẩu học


Là phân chia thị trờng thành những nhóm căn cứ vào biến nh©n khÈu häc nh giíi tÝnh, møc thu nhËp, ti tác, qui mô gia đình, giai đoạn của chu kỳ gia đình, loại nghề
nghiệp, trình độ học vấn, tôn giáo, tín ngỡng và dân tộc. Đây là các biến phổ biến nhất làm cơ sở để phân biệt các nhóm ngời tiêu dùng. Điều này có thể lý giải bởi sở thích,
mong muốn hay nhu cầu của khách hàng có liên quan chặt chẽ tới đặc điểm về nhân khẩu học. Hơn nữa các biến này dễ đo lờng, đơn giản và dễ hiểu hơn đa số các biến khác.
7
+ Biến giới tính đã đợc áp dụng từ lâu trong việc phân đoạn các thị trờng thời trang quần áo, mỹ phẩm, sách báo, đồ dùng dân dụng... ở đây có sự khác biệt khá rõ nét trong
thị hiếu tiêu dùng giữa nam và nữ. + Tuổi tác khác nhau cũng dẫn đến những nhu cầu khác nhau. Ví dụ thị trờng kem
đánh răng đối với trẻ em: cần chú ý đến một số tiêu thức nh độ ngọt cao, có thể nuốt đợc và chống sâu răng; đối với thanh niên cần có nhu cầu về làm bóng, trắng răng và hơng
thơm; đối với ngời già nổi bật là nhu cầu làm cứng và chắc răng. + Cuối cùng việc doanh nghiệp có tiêu thụ đợc sản phẩm của mình hay không lại
phụ thuộc vào khả năng thanh toán của khách hàng có nhu cầu. Mức thu nhập của ngời dân cao thì khả năng thanh toán mới lớn. Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng phơng pháp giá
phân biệt cho các tầng lớp lao động trong xã hội và đã thu đợc nhiều thành công.

2.2.3. Nguyên tắc hành vi


Phân đoạn thị trờng theo nguyên tắc hành vi là việc phân chia ngời mua thành nhiều nhóm khác nhau theo các biến lý do mua hàng, lợi ích mong muốn thu đợc, tình trạng ng-
ời sử dụng cờng độ tiêu dùng, mức độ trung thành, mức độ sẵn sàng chấp nhận hàng và thái độ đối với món hàng đó. Có nguyên tắc này bởi vì ngời tiêu dùng quyết định mua
hàng hoá nhằm thoả mãn một lợi ích đang mong đợi nào đó. Nếu sản phẩm đủ sức hấp dẫn, họ sẽ trở thành khách hàng thờng xuyên và trung thành của doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng thì điều cần thiết nhất không phải là đẩy mạnh tiêu thụ mà phải nhận biết, hiểu kỹ lỡng hành vi của khách hàng để đáp ứng đúng
thị hiếu của từng nhóm khách hàng một và từ đó sản phẩm sẽ tự đợc tiêu thụ trên thị tr- ờng.

2.2.4. Nguyên tắc tâm lý


Phân đoạn thị trờng theo nguyên tắc tâm lý là việc phân chia ngời mua thành những nhóm theo đặc điểm giai tầng xã hội, lối sống và đặc tính nhân cách. Nguồn gốc giai tầng
có ảnh hởng mạnh đến sở thích của con ngời, đặc biệt là đối với đồ dùng dân dụng, quần áo, thói quen nghỉ ngơi, đi du lịch, đọc sách báo... Những ngời thuộc tầng lớp trung lu th-
8
ờng đi tìm những sản phẩm hàng đầu, hàm chứa nhiều giá trị thẩm mỹ độc đáo và thậm chí cả cách chơi chữ, còn những ngời thuộc tầng lớp hạ lu lại vừa lòng với sản phẩm
thông thờng nhất, phù hợp với túi tiền của mình. Ngoài ra phong cách hay lối sống thờng ngày cũng đợc thể hiện khá rõ trong cách tiêu dùng của ngời dân. Những ngời cổ hủ th-
ờng thích những đồ dùng, kiểu cách giản dị, tiện lợi, hay những ngời năng động, cởi mở lại là những ngời thích các loại xe môtô dáng thể thao khoẻ mạnh... Các doanh nghiệp khi
thiết kế sản xuất hàng hoá, dịch vụ đa vào những tính chất và đặc tính làm vừa lòng khách hàng.

II. Vai trò và chức năng của thị trờng 1. Vai trò của thị trờng


Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp góp phần vào việc thoả mãn các nhu cầu của thị trờng, kích thích sự ra đời của các nhu cầu mới và nâng cao chất lợng nhu
cầu... Tuy nhiên trong cơ chế thị trờng, thị trờng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thị trờng vừa là động lực, vừa là điều
kiện và vừa là thớc đo kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.

1.1. Là động lực


Thị trờng đặt ra các nhu cầu tiêu dùng, buộc các doanh nghiệp nếu muốn tồn tại đợc phải luôn nắm bắt các nhu cầu đó, sản xuất kinh doanh theo các nhu cầu đó và định hớng
mục tiêu hoạt động cũng phải xuất phát từ những nhu cầu đó. Ngày nay mức sống của ng- ời dân đợc tăng lên rõ rệt do đó khả năng thanh toán của họ cũng cao hơn, nhu cầu nhiều
hơn nhng lại khắt khe hơn. Bên cạnh đó, các cơ sở sản xuất kinh doanh thay nhau ra đời cạnh tranh dành giật khách hàng một cách gay gắt bởi vì thị trờng có chấp nhận thì doanh
nghiệp mới tồn tại đợc nếu ngợc lại sẽ bị phá sản. Vậy thị trờng là động lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2. Là điều kiện


Thị trờng bảo đảm cung ứng có hiệu quả các yếu tố cần thiết để doanh nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình. Nếu doanh nghiệp có nhu cầu về một
9
loại yếu tố sản xuất nào đó thì tình hình cung ứng trên thị trờng sẽ có ảnh hởng trực tiếp tiêu cực hoặc tích cực tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy thị trờng là
điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3. Là thớc đo


Thị trờng cũng kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các phơng án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh
nghiệp luôn phải đối mặt với các trờng hợp khó khăn đòi hỏi phải có sự tính toán cân nhắc trớc khi ra quyết định. Mỗi một quyết định đều ảnh hởng đến sự thành công hay thất bại
của các doanh nghiệp. Thị trờng có chấp nhận, khách hàng có a chuộng sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp thì mới chứng minh đợc phơng án kinh doanh đó có hiệu quả hay
không hay thất bại. Vậy thị trờng là thớc ®o hiƯu qu¶ s¶n xt kinh doanh cđa doanh nghiƯp.
Nh vậy thông qua thị trờng mà trớc hết là hệ thống giá cả các doanh nghiệp có thể nhận biết đợc sự phân phối các nguồn lực. Trên thị trờng, giá cả hàng hoá và dịch vụ, giá
cả với yếu tố đầu vào nh máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, đất đai, lao động, vốn... luôn luôn biến động nếu phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để tạo ra hàng hoá và dịch vụ
đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trờng và xã hội.
2. Chức năng của thị trờng 2.1. Chức năng thừa nhận:
Nếu sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra tiêu thụ đợc trên thị trờng, tức là khi đó hàng hoá của doanh nghiệp đã đợc thị trờng chấp nhận, lúc ấy sẽ tồn tại một số lợng
khách hàng nhất định có nhu cầu và sẵn sàng trả tiền để có hàng hoá nhằm thoả mãn nhu cầu đó và quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, nhờ thế mà cũng đợc thực hiện. Thị tr-
ờng thừa nhận tổng khối lợng hàng hoá và dịch vụ đa ra giao dịch, tức thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của chúng chuyển giá trị cá biệt thành giá trị xã hội. Sự phân phối và phân
phối lại các nguồn lực nói lên sự thừa nhận của thị trờng. Chức năng này đòi hỏi các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh phải tìm hiểu kỹ thị trờng, đặc biệt là nhu
10
cầu thị trờng. Xác định cho đợc thị trờng cần gì với khối lợng bao nhiêu.

2.2. Chức năng thực hiện của thị trờng:


Thông qua các hoạt động trao đổi trên thị trờng, ngời bán và ngời mua thực hiện đợc các mục tiêu của mình. Ngời bán nhận tiền và chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho ngời
mua. Đổi lại, ngời mua trả tiền cho ngời bán để có đợc giá trị sử dụng của hàng hoá. Tuy nhiên sự thực hiện về giá trị chỉ xẩy ra khi thị trờng đã chấp nhận giá trị sử dụng của hàng
hoá. Do đó khi sản xuất hàng hoá và dịch vụ doanh nghiệp không chỉ tìm mọi cách để giảm thiểu các chi phí mà còn phải chú ý xem lợi ích đem lại từ sản phẩm có phù hợp với
nhu cầu thị trờng hay không. Nh vậy thông qua chức năng thực hiện của thị trờng, các hàng hoá và dịch vụ hình thành nên các giá trị trao đổi của mình để làm cơ sở cho việc
phân phối các nguồn lực.

2.3. Chức năng điều tiết và kích thích của thị trờng


Cơ chế thị trờng điều tiết việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế tức là kích thích các doanh nghiệp đầu t kinh doanh vào các lĩnh vực cã møc lỵi nhn hÊp dÉn, cã tØ st lỵi nhuận
cao, tạo ra sự di chuyển t liệu sản xuất từ ngành này sang ngành khác. Thể hiện rõ nhất của chức năng điều tiết là sự đào thải trong quy luật cạnh tranh. Doanh nghiệp nào, bằng
chính nội lực của mình, có thể thoả mãn tốt nhất nhu cầu của thị trờng phản ứng một cách kịp thời, linh hoạt sáng tạo với các biến động của thị trờng thì sẽ tồn tại và phát triển hoặc
ngợc lại. Ngoài ra thị trờng còn hớng dẫn ngời tiêu dùng sử dụng theo mục đích có lợi nhất nguồn nhân sách của mình. Chức năng này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm đợc
chu kì sống của sản phẩm, để xem sản phẩm đang ở giai đoạn nào, tức là xem xét mức độ hấp dẫn của thị trờng đến đâu đề từ đó có các chính sách phù hợp.

2.4. Chức năng thông tin của thị trờng


Chức năng này thể hiện ở chỗ, thị trờng chỉ cho ngời sản xuất biết nên sản xuất hàng hoá và dịch vụ nào, bằng cách nào và khối lợng là bao nhiêu để đa vào thị trờng tại thời
điểm nào là thích hợp và có lợi nhất, chỉ cho ngời tiêu dùng biết nên mua những loại hàng hoá và dịch vụ gì tại thời điểm nào là có lợi cho mình. Thị trờng sẽ cung cấp cho ngời sản
11
xuất và ngời tiêu dùng những thông tin sau: Tổng số cung, tổng số cầu, cơ cấu của cung và cầu, quan hệ cung cầu đối với từng loại hàng hoá và dịch vụ, các điều kiện tìm kiếm
hàng hoá và dịch vụ, các đơn vị sản xuất và phân phối... Đây là những thông tin quan trọng cho cả ngời sản xuất và ngời tiêu dùng để đề ra các quyết định thích hợp đem lại lợi
ích hiệu quả cho họ. Để có đợc những thông tin này doanh nghiệp phải tổ chức tốt hệ thống thông tin của
mình bao gồm các ngân hàng thống kê và ngân hàng mô hình cũng nh các phơng pháp thu thập và xử lý thông tin nhằm cung cấp những thông tin về thị trờng cho lãnh đạo
doanh nghiệp để xây dựng kế hoạch chiến lợc, kế hoạch phát triển thị trờng.
III. Cỏc nhõn t nh hng đến tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trng.
1. Các yếu tố cấu thành nên thị trờng 1.1. Cầu thị trờng

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (51 trang)

×