1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Đặc trng của cơ chế thị trờng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (374.78 KB, 51 trang )


định sự thành bại của doanh nghiệp bởi vì khách hàng tạo nên thị trờng, qui mô khách hàng tạo nên qui mô thị trờng. Khách hàng có thể là ngời tiêu dùng, các tổ chức mua bán
thơng mại, nhà buôn bán trung gian, các cơ quan nhà nớc, các tổ chức quốc tế. Nhu cầu của họ luôn luôn biến đổi và do đó ngời bán cần nghiên cứu kỹ những biến động đó.

2.2.4. Các trung gian phân phối và tiêu thụ


Những ngời trung gian và các hãng phân phối chuyên nghiệp đóng vai trò rất quan trọng hỗ trợ cho doanh nghiệp đi lên, tiêu thụ và phổ biến hàng hoá đối với khách hàng.
Họ có thể là những ngời môi giới thơng mại, đại lý, ngời bán buôn, bán lẻ, tổ chức dịch vụ Marketing lu thông hàng hoá tổ chức tài chính tín dụng. Những tổ chức này có ảnh h-
ởng trực tiếp tới hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trờng, ảnh hởng tới chất lợng dịch vụ, tính sáng tạo và chi phí, vì vậy điều nên làm đối với các doanh nghiệp là cần phải cân
nhắc cẩn thận trớc khi quyết định cộng tác với một loại hình trung gian phân phối cụ thể nào. Cần phải tiến hành đánh giá hoạt động của họ để tránh bị ràng buộc đồng thời thiết
lập nh÷ng mèi quan hƯ bỊn v÷ng víi nh÷ng tỉ chøc có tính quyết định nhất đối với mình.

2.2.5. Các đối thủ cạnh tranh


Cạnh tranh là quy luật của nền kinh tế. Mỗi quyết định của đối thủ cạnh tranh đều ảnh hởng đến thị trờng nói chung và đến doanh nghiệp nói riêng. Nhiều doanh nghiệp cứ
lầm tởng ngời tiêu dùng có nhu cầu về giá trị hàng hoá của mình nhng về bản chất là họ cần giá trị sử dụng hàng hoá đó và trên thị trờng có rất nhiều sản phẩm thay thế cho họ
lựa chọn, đôi khi các nhu cầu này bị triệt tiêu nhau, tức sự thành công của doanh nghiệp này lại chính là thất bại của doanh nghiệp khác, sự phát triển thị trờng của doanh nghiệp
này lại chính là sự thu hẹp thị trờng của doanh nghiệp khác và ngợc lại. Vì vậy mọi quyết định của doanh nghiệp không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh.

IV. Cơ chế thị trờng và vai trò của nó đối với các doanh nghiệp trong thị trờng


1. Đặc trng của cơ chế thị trờng


Kinh tế t bản là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng. Đến lợt mình cơ chế thị trờng là cơ chế của nền sản xuất hàng hoá ở đâu có sản xuất hàng hoá thì ở đó sẽ xuất
18
hiện cơ chế thị trờng, hay nói cách khác cơ chế thị trờng là cơ chế tạo môi trờng cho các quy luật của nền sản xuất hàng hoá hoạt động. Đó là môi trờng cạnh tranh nhằm mục tiêu
lợi nhuận thông qua các quy luật kinh tế nh quy luật cạnh tranh, quy luật giá cả, quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lu thông tiền tệ, quy luật khách hàng... Nhân tố cơ bản
của cơ chế thị trờng là cung, cầu và giá cả thị trờng. Về bản chất, cơ chế thị trờng là cơ chế giá cả tự do, nó có một số đặc trng chủ yếu
sau: 1.1. Các vấn đề liên quan đến việc phân bổ, sử dụng các nguồn tài nguyên sản xuất
nh lao động, vốn, đất đai, công nghệ, nguyên nhiên liệu... về cơ bản đợc quyết định một cách khách quan thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế nh quy luật cạnh tranh,
quy luật cung cầu, quy luật giá trị... 1.2. Cơ chế thị trờng đòi hỏi chất lợng sản phẩm ngày càng tăng nhằm thu đợc thắng
lợi trong cạnh tranh. Về lâu dài thì cạnh tranh về chất lợng vẫn gay go và mang tính quyết định. Ngày nay, chất lợng sản phẩm không chỉ bó hẹp qua một số thông số chất lợng tốt
mà còn phảI có nhiều ý tởng mới lạ lôi cuốn... và các dịch vụ kèm theo. Nói chung sản phẩm hàng hoá nào đáp ứng đợc nhu cầu, mong muốn của ngời tiêu dùng nhiều hơn thì
sản phẩm hàng hoá đó có chất lợng cao hơn và ngợc lại. 1.3. Cơ chế thị trờng mặt hàng sản xuất phải thờng xuyên đổi mới hình thức mẫu mã
tơng ứng với nhu cầu mới của thị trờng. Con ngời thờng nhanh chán những thứ đang thịnh hành và họ đi tìm kiếm sự đa dạng, đơn giản chỉ bởi sự đa dạng trong cuộc sống. Doanh
nghiệp nào không nắm bắt kịp những thay đổi này sẽ bị đẩy ra ngoài thị trờng nhờng chỗ cho những sản phẩm thay thế khác. Do đó không có một loại hàng hoá nào có thể tồn tại
mãi trên thị trờng với mẫu mã cũ rích. Vì thế một yêu cầu đặt ra cho các nhà sản xuất kinh doanh là phải thờng xuyên thay đổi kiểu dáng, mẫu mã, rút ngắn chu kỳ sống sản
phẩm. Điều này có thể lý giải bởi tâm lý đa dạng của con ngời. 1.4. Cơ chế thị trờng đòi hỏi phải có sự thay đổi về kỹ thuật công nghệ để có thể
phát huy đợc thế mạnh trong cạnh tranh. Thắng lợi trong cạnh tranh trong cơ chế thị trờng phụ thuộc rất lớn vào trình độ sản xuất, đôi khi nó là nhân tố quyết định thắng lợi trong
19
cạnh tranh cả về giá cả, chất lợng sản phẩm, qui cách mẫu mã sản phẩm. Điều này đã đợc C.Mác nêu: Sự khác nhau của các thời đại kinh tế không phải là sản xuất ra cái gì mà là
sản xuất bằng cách nào. Vì vậy cơ chế thị trờng đòi hỏi phải có sự đổi mới cải tiến kỹ thuật để có thể phát huy đợc thế mạnh trong cạnh tranh.
1.5. Cơ chế thị trờng đòi hỏi trình độ tay nghề của công nhân ngày càng cao để sản xuất sản phẩm với chất lợng tốt. Điều này hoàn toàn hợp với lôgic phát triển. Khoa học
công nghệ càng phát triển sau bao nhiêu thì đòi hỏi kĩ năng của ngời lao động càng phải cao bấy nhiêu để có thể làm chủ đợc nó. Đây là một vấn đề mang ý nghĩa thực tiễn vô
cùng lớn đối víi nỊn kinh tÕ thÞ trêng ë ViƯt Nam hiƯn nay. 1.6. Cơ chế thị trờng đòi hỏi trong phân phối phải có sự đãi ngộ thoả đáng đối với
công nhân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tay nghề cao. C. Mác đã từng nói: Lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn. Vì thế để công bằng và làm hài lòng
những ngời đã có nhiều công lao động góp vào quá trình phát triển của doanh nghiệp thì buộc các doanh nghiệp phải ¸p dơng c¸c biƯn ph¸p khun khÝch c¶ vỊ vËt chất lẫn tinh
thần. 1.7. Cơ chế thị trờng đòi hỏi phải tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ để phục vụ một
cách kịp thời nhất đối với khách hàng. Phân phối là một mắt xích quan trọng giúp cho quá trình sản xuất diễn ra một cách liên tục, không có phân phối thì không thể thực hiện đợc
hoạt động sản xuất. Để thực hiện tốt chức năng phân phối đòi hỏi doanh nghiệp phải tiếp cận và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, kịp thời nhất. Muốn vậy doanh nghiệp phải
tìm hiểu thị trờng, cung cấp sản phẩm theo nhu cầu, thực hiện các hoạt động dịch vụ cả tr- ớc, trong và sau khi bán.

2. Vai trò của cơ chế thị trờng


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (51 trang)

×