1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Phương pháp nghiên cứu của luận văn Ban quản trị 3 Phòng Kế tốn Tài vụ 3 Phòng nghiệp vụ Kinh doanh 5 Xưởng chế biến ngun liệu gốm 8 Xí nghiệp sản xuất 55

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.02 MB, 85 trang )


sở hạ tầng và thu hẹp khoảng cách giữa mức sống ở nông thôn và đô thị. Tiềm năng xuất khẩu của ngành này ở mức cao. Đây là một ngành năng động, có mức tăng
trưởng xuất khẩu về mặt giá trị tăng nhanh hơn gấp 5 lần so với mức trung bình thế giới. Các điều kiện thâm nhập thị trường của Việt Nam đối với ngành này tương đối
ưu đãi. Sản phẩm thủ công của Việt Nam nổi tiếng do có mức giá vừa phải cũng như có một loạt các loại thiết kế độc đáo, nổi bật nhờ có nền tảng dân tộc đa dạng.
Tuy nhiên mức độ phát triển của ngành thủ công mỹ nghệ vẫn còn hạn chế so với tiềm năng của nó: đặc biệt những năm gần đây doanh thu xuất khẩu của ngành thủ
cơng mỹ nghệ mặc dù có tăng trưởng nhưng vẫn khơng đạt được chỉ tiêu đề ra, ngồi một số mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ, các mặt hàng thủ cơng mỹ nghệ còn lại đã bộc lộ
nhiều điểm yếu: mẫu mã sản phẩm chậm cải tiến, thiếu mặt hàng mới, kiểu dáng sản phẩm không theo kịp tập quán và thói quen tiêu dùng của thị trường xuất khẩu, sản
phẩm khơng dự đốn được những biến đổi khí hậu của từng địa phương. Sản phẩm thiếu đồng bộ, tính hồn thiện sản phẩm còn thấp, cơng dụng khơng rõ nét, độ an tồn
chưa được chú ý, bao bì khơng hấp dẫn... Chính vì thế, hàng thủ cơng mỹ nghệ của Việt Nam đang phải đương đầu với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế.
HTX Thái Dương là một trong những doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ lâu đời tại Việt Nam. Bắt đầu hoạt động từ năm 1982,
đến nay sản phẩm của HTX đã có mặt tại nhiều nước trên Thế giới. Tuy nhiên, không nằm ngồi quy luật chung của ngành, HTX cũng ln phải đương đầu với những khó
khăn về cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã lựa
chọn đề tài: “Phân tích tình hình xuất khẩu và các giải pháp gia tăng kim ngạch xuất khẩu của HTX Thái Dương”
là đề tài tốt nghiệp của mình.

1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài


Mục tiêu chủ yếu của luận văn tốt nghiệp là nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ cơng mỹ nghệ của HTX Thái Dương, phân tích điểm
3
mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp trong vấn đề XNK. Trên cơ sở thực trạng đó, tác giả đề xuất kiến nghị một số giải pháp nhằm gia tăng kim ngạch XNK cho doanh nghiệp.

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài


- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của HTX
Thái Dương -
Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của HTX Thái Dương trong giai đoạn từ năm 2008
đến nay

3. Phương pháp nghiên cứu của luận văn


Luận văn được viết bằng việc sử dụng tổng hợp các phương pháp và công cụ chủ yếu là thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp nhằm làm sáng tỏ các vấn đề có liên
quan.

4. Nội dung tóm tắt nghiên cứu


Luận văn được chia làm bốn chương chính như sau:

Chương 1: Giới thiệu Tổng quan về HTX Thái Dương


Tại chương này, tác giả giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, bộ máy cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các PhòngBan, tình hình nhân sự của HTX Thái
Dương. Đồng thời, tác giả cũng phân tích và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của HTX từ năm 2008 đến nay và định hướng cho những năm tiếp theo.
Chương 2: Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu và hoạt động gia tăng kim ngạch của doanh nghiệp
Tại chương này, tác giả đưa ra lý luận chung về vấn đề xuất khẩu, vai trò của XK, các hình thức XK và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động XK nói chung và đối với hoạt
động XK hàng thủ cơng mỹ nghệ nói riêng.
Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của HTX Thái Dương
4
Tác giả đi sâu nghiên cứu ngành nghề kinh doanh và chỉ ra những vấn đề đặc thù của HTX Thái Dương, từ đó đưa ra một số phân tích, đánh giá về tình hình XK của HTX.

Chương 4: Các giải pháp nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu của HTX Thái Dương.


Trong chương này tác giả chỉ ra các vấn đề tồn tại và phương hướng trong hoạt động xuất khẩu của HTX Thái Dương. Trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm
mở rộng thị trường xuất khẩu và một số kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ cơng mỹ nghệ của HTX nói riêng và của
ngành thủ cơng mỹ nghệ nói chung.
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HTX THÁI DƯƠNG

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của HTX Thái Dương


HTX Thái Dương là đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ. Qua 25 năm tồn tại và nỗ lực phấn đấu và phát triển,
HTX đã gặt hái được những thành công nhất định như đã đầu tư trên 10 tỷ đồng để cải tiến công nghệ nung bằng củi sang nung bằng Gas, đầu tư công nghệ làm đất
nguyên liệu , nghiên cứu men màu, xây dựng chương trình quản lý chất lượng theo hệ thống ISO 9001 – 2000, xây dựng chương trình đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý trong
nền kinh tế thị trường và đào tạo tay nghề cho lao động ngành gốm. Với tổng diện tích mặt bằng sản xuất: 20.000 m2, với hệ thống nhà xưởng và
dây chuyền sản xuất tiên tiến so với ngành gốm Việt Nam hiện nay, HTX có khả năng sản xuất 30 x 40 containers hàng hoá mỗi tháng.
5
Là một doanh nghiệp với nhiều năm kinh nghiệm trong sản xuất và xuất khẩu hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam và đã từng là một trong những doanh nghiệp đầu
tiên tham dự các triển lãm quốc tế như Frankfurt, HongKong, Chicago ... Thái Dương hiểu chất lượng sản phẩm có vai trò quan trọng như thế nào, từ đó liên tục cải tiến và
nâng cao chất lượng. Việc đầu tư công nghệ sản xuất và nâng cao các tiêu chuẩn về lao động luôn
được cải tiến và thực hiện hàng năm. Vì thế sản phẩm của Thái Dương đã thỏa mãn được các yêu cầu khắc khe của nhiều thị trường như Đức, Nhật, Anh, Phần Lan, Tây
Ban Nha, đặc biệt là thị trường Bắc Mỹ.
Các mốc thời gian quan trọng về sự phát triển của HTX:
-
Ngày 26041982: HTX Thái Dương chính thức đi vào hoạt động với tên gọi ban
đầu “ Tổ Hợp Gốm Hóa An”, do một nhóm nghệ nhân yêu nghề góp vốn thành lập. Và để thích ứng với sự phát triển kinh tế chung và khả năng hoạt động sản
xuất kinh doanh, tập thể tổ viên đã nhất trí tình nguyện xây dựng và tiến lên HTX với tên gọi đầy đủ HTX Gốm Mỹ Nghệ Xuất Khẩu và Dân Dụng Thái Dương kể
từ ngày 08031986 theo quyết định số 2315QĐ với 54 xã viên, đóng góp 103,500 đồng vốn và huy động.
o Văn phòng giao dịch đặt tại : K27B, đường Nguyễn Ái Quốc Quốc lộ 1K cũ khu phố 3, Phường Bửu Hòa, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
o Tên giao dịch : THAI DUONG CO-OPERATIVE
o
Tên viết tắt : THAI DUONG CO-OP o Ngành nghề kinh doanh : sản xuất kinh doanh mặt hàng gốm mỹ nghệ và
các ngành hàng thủ công mỹ nghệ khác. o Mã số thuế: 36000356525
o
Điện thoại: 061 3859396 3859333 Fax: 061 3859371.
-
Năm 1998: HTX đã tiến hành Đại hội xã viên chuyên trao đổi hoạt động theo luật
HTX, được UBND thành phố Biên hòa cơng nhận điều lệ hoạt động ngày
6
03031998 và cấp giấy chứng nhận kinh doanh số 0004BH kí ngày 30031998. Hợp tác xã Thái Dương là nơi giàu truyền thống về nghề gốm mỹ nghệ từ rất lâu
đời. Phát huy truyền thống đó, từ khi thành lập đến nay Thái Dương Co.op đã sản xuất và góp phần giới thiệu hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam đến nhiều nước trên
thế giới.
-
Từ năm 2002, HTX đã hợp tác với một số đối tác để sản xuất và phát triển các
hàng thủ công mỹ nghệ khác như hàng mây tre đan, hàng tole và đặc biệt vào đầu quý 02 năm 2007, Thái Dương mở thêm mặt hàng mỹ nghệ bằng chất liệu resin.
-
Từ 2007 đến nay, HTX Thái Dương có hơn 300 cơng nhân lành nghề với bàn tay
khéo léo và óc sáng tạo cho ra đời những sản phẩm gốm mỹ nghệ ngày càng độc đáo hơn về màu sắc và kiểu dáng, đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu khách hàng
trong và ngoài nước.
1.2. Bộ máy tổ chức hoạt động của HTX Thái Dương 1.2.1.Sơ đồ bộ máy tổ chức
7
BAN QUẢN TRỊ
PHÓ CHỦ NHIỆM
Phụ trách Tài Chính – Hành chính
CHỦ NHIỆM PHĨ CHỦ NHIỆM
Phụ trách Kinh Doanh – Sản Xuất
HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
PHỊNG TỔ CHỨC HÀNH
CHÍNH PHỊNG KẾ
TỐN TÀI VỤ
BẢO VỆ Kế Tốn
Tổng Hợp
Kế Tốn Thanh tốn
Kế Tốn Vật Tư
Kế Tốn Thủ Quỹ
XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT GỐM
Bộ Phận Nghiệp Vụ
Sáng Tác Thực Hiện Mẫu
Phân Xưởng CBNL Gốm
Phân Xưởng Tạo Hình
Kho Bán Thành Phẩm PX
Phân Xưởng Men
Phân Xưởng Lò Kho Thành
Phẩm PHỊNG KINH
DOANH
Bộ Phận Bán Hàng XNK
Bộ Phận Thiết Kế Mẫu
Kho Thành Phẩm, Đóng
gói bao bì
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy

1.2.2. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản trị và các PhòngBan


1.2.2.1.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản trị. Ban quản trị gồm 3 người được đại hội xã viên bầu theo nhiệm kỳ 5 năm, các
thành viên ban quản trị phân công phụ trách các khâu then chốt trong toàn hợp tác xã trong ban quản trị là cơ quan điều hành mọi hoạt động kinh doanh của hợp tác xã theo
quy tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Chủ nhiệm là người điều hành công việc của hợp tác xã . Ban quản trị của hợp tác xã hiện nay bao gồm:
- Ông Huỳnh Hữu Nghĩa: trưởng ban quản trị kiêm Chủ Nhiệm hợp tác xã. Là người đại diện hợp pháp chịu trách nhiệm trước đại hội xã viên, trước ban quản trị
và cơ quan nhà nước về hoạt động sản xuất của hợp tác xã theo chế độ hiện hành. - Bà Bùi Thị Kim Uyên: Thường Trực ban Quản trị kiêm phó Chủ Nhiệm hợp tác xã
phụ trách cơng tác tài chính và hành chính của hợp tác xã.
8
- Bà Huỳnh Thị Minh Thư: Phó chủ nhiệm kiêm trưởng phòng kinh doanh, chịu trách nhiêm về hoạt động kinh doanh và sản xuất.
1.2.2.2 Chức năng, Nhiệm Vụ và Quyền hạn của các Phòng ban.
 Phòng Tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ tổ chức cơng tác hồ sơ nhân viên thực hiện chế độ chính sách tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cũng như bảo hiễm thất nghiệp theo
quy định nhà nước, tổ chức tuyển dụng và đào tạo nhân viên , quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ của hợp tác xã, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho tồn thể cơng
nhân viên cũng như tham quan du lịch hàng năm. Thực hiện các quy định về pháp luật có liên quan và các cơng việc có tính hành chính.

Phòng Kinh Doanh:
Gồm một trưởng phòng kinh doanh và các nhân viên nghiệp vụ. Nhiệm vụ của Phòng Kinh Doanh là đàm phán, kí kết hợp đồng xuất khẩu với khách hàng, xây dựng
phương án kinh doanh, triển khai kế hoạch sản xuất cho các đơn vị sản xuất và các phòng ban liên quan. Tổ chức việc xuất hàng và các nghiệp vụ liên quan tới quy trình
kinh doanh của hợp tác xã Thái Dương, Tham mưu cho ban quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh trong từng thời điểm.

Phòng Kế tốn.
Gồm kế tốn trưởng và các nhân viên. Phòng kế tốn có nhiệm vụ tham mưu cho ban quản trị trogn cơng tác tài chính thống kê, kết quả sản xuất kinh doanh, sử dụng ngồn
vốn có hiệu quả.
o
Kế tốn trưởng:
Chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của phòng kế toán, tổng hợp các báo cáo hàng tháng, quý và năm theo yêu cầu báo cáo của chủ nhiệm hợp tác xã.
Báo cáo thuế theo quy định của nhà nước và chỉ đạo các kế toán viên làm đúng quy định mà hợp tác xã giao cho và chịu trách nhiệm về báo cáo tài chính.
o
Kế tốn thanh tốn:
9
Chịu trách nhiệm tình hình thu, chi quỹ tiền mặt hàng tháng và phát lương tháng cho cán bộ công nhân viên theo đúng quy định.
o Kế toán vật tư:
Chịu trách nhiệm nhập, xuất vật tư nguyên liệu theo kế hoạch.
 Xí nghiệp sản xuất
Gồm một giám đốc và các nhân viên của các phòng ban , các phân xưởng, nhiệm vụi của xí nghiệp sản xuất là tổ chức quản lý sản xuất , bố trí lao động , triển khai kế
hoạch thực hiện sản xuất theo các đơn hàng và phiếu triển khai sản xuất từ phòng kinh doanh. Đảm bảo cho việc sản xuất hàng đúng chất lương , mẫu mã, men màu... Và
đúng tiến độ giao hàng mà phòng kinh doanh yêu cầu.

1.2.3. Ưu nhược điểm của bộ máy tổ chức



Ưu điểm: Qua sơ đồ tổ chức cũng như chức năng của từng phòng ban trong
HTX Thái Dương ta có thể thấy mơ hình tổ chức của HTX tương đối tinh gọn, chỉ với Ban quản trị và 4 phòng nghiệp vụ. Tuy nhiên, việc phân cơng nhiệm vụ
tại các phòng được thực hiện theo hướng chun mơn hóa trong đó mỗi phòng đều được chia thành nhiều nhóm nghiệp vụ chuyên trách. Việc cơ cấu tổ chức
và phân công nhiệm vụ rõ ràng như vậy giúp cho q trình thực hiệc khơng bị chồng chéo, việc sản xuất mang tính chun mơn hóa cao giúp khai thác tối đa
hiệu quả sử dụng lao động.

Nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm kể trên, mơ hình tổ chức trên cũng tiềm
ẩn những nhược điểm nhất định. Việc phân chia nhiệm vụ rõ ràng và theo hướng chun mơn hóa như trên u cầu nhân sự của Công ty luôn được giữ ở
trạng thái ổn định. Bất kỳ sự mất cân đối về nhân sự ở phòngban nào cũng làm ảnh hưởng khơng tốt tới hoạt động của Cơng ty.

1.3. Tình hình nhân sự; đánh giá sự đáp ứng với tính hình kinh doanh hiện nay TT


PhòngBan Tổng số
Nam Nữ

1. Ban quản trị 3


1 2
10
1 Ban quản trị
3 1
2
2.
Phòng Tổ chức Hành chính 13
11 2
1 Tổ nghiệp vụ + Cây trồng
5 3
2 2
Tổ bảo vệ 8
8

3. Phòng Kế tốn Tài vụ 3


1 2
1 Kế tốn
3 1
2

4. Phòng nghiệp vụ Kinh doanh 5


4 1
1 Tổ XNK + Thiết kế
4 3
1 2
Tổ Kế hoạch 3
Kho thành phẩm 1
1

5. Xưởng chế biến nguyên liệu gốm 8


8
1 Xưởng chế biến nguyên liệu gốm
8 8

6. Xí nghiệp sản xuất 55


18 37
1 Văn phòng Xí nghiệp
10 3
7 2
Phòng Kỹ thuật 1
1 3
Tổ Cân men 2
2 4
Phòng Sáng tác mẫu 1
1 5
Phân xưởng tạo hình 7
6 1
6 Phân xưởng khắc
7 7
7 Tổ men 1
16 2
14 9
Phân xưởng men 2
2 10
Tổ lò nung 3
3 11
Kho thành phẩm 6
2 4
Tổng cộng 87
43 44
Nguồn: PhòngTổ chức Hành chính- HTX Thái Dương Bảng trên là thống kê số lượng lao động chính thức của HTX. Ngồi số lượng
cán bộ nhân viên chính thức kể trên, mỗi năm, vào dịp từ tháng 9 đến tháng 4, HTX còn tuyển khoảng từ 200-300 lao động thời vụ do đặc thù ngành nghề. Các tháng còn
lại số lượng lao động thời vụ hầu như còn rất ít.
11
Tình hình nhân sự của HTX như trên cũng có những ưu nhược điểm nhất định. Cụ thể là:
-
Ưu điểm: Số lượng nhân sự chính thức của HTX cũng được bố trí phù hợp với cơ
cấu của bộ máy tổ chức. Ban quản trị và các Phòng nghiệp vụ : Phòng Tài chính, Phòng kế tốn, Phòng Kinh doanh mặc dù được phân chia thành các tổ nghiệp vụ
chuyên trách nhưng số lượng nhân viên tại các tổ cũng khơng nhiều, đủ để đáp ứng với tình hình kinh doanh hiện tại, đồng thời cũng phù hợp với quy mơ của HTX
hiện nay. Số lượng lao động còn lại chủ yếu tập trung tại bộ phận sản xuất do đặc trưng của ngành nghề.
Việc sử dụng lao động trong đó có cả lao động thường xuyên và lao động thời vụ giúp cho HTX vừa đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh khi vào mùa vụ
nhưng vẫn tiết kiệm được chi phí.
- Nhược điểm: Như trên đã phân tích, số lượng nhân sự của HTX chỉ để đáp ứng
vừa đủ với quy mơ hiện tại. Khi có nhu cầu tăng cường sản xuất, HTX phải sử dụng lao động thời vụ. Việc sử dụng lao động như vậy ngồi ưu điểm là tiết kiệm chi phí
cũng tồn tại nhược điểm là HTX rất có thể sẽ rơi vào tình bị thiếu nhân cơng lành nghề khi vào mùa cao điểm.

1.4. Doanh số Bảng 1: Doanh thu hoạt động bán hàng và tài chính


Tiêu chí
Năm Doanh thu DT
bán hàng và cung cấp dịch
vụ VNĐ Doanh thu
hoạt động tài chính VNĐ
Tổng Doanh thu VNĐ
Tỷ trọng
DT bán
hàng Tỷ
trọng DT
tài chính
Tỷ lệ tăng
DT bán hàng
Tỷ lệ tăng
DT tài chính
2008 13,366,813,101
415,116,409 13,781,929,51
96.99 3.01
kỳ gốc kỳ gốc
2009 10,449,559,833
524,133,587 10,973,693,42
95.22 4.78
-21.82 26.26
12
2010 12,056,944,822
743,921,343 12,800,866,165 94.19
5.81 15.38
41.93
10 thg 2011
9,500,000,000 na
na na
na na
na
2012F 12,350,000,000
1,115,882,015 13,465,882,01
5
91.71 8.29
2.43 50.00
Nguồn: Báo cáo tài chính HTX Thái Dương
Chú thích F: Dự báo
Nhìn vào quy mơ và cơ cấu doanh thu của Thái Dương, chúng ta thấy doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của đơn vị chiếm tỷ trọng lớn trên 91
trong cơ cấu doanh thu; doanh thu hoạt động tài chính rất ít, chỉ chiếm từ 3 đến 8 cơ cấu doanh thu; điều này là bình thường do Thái Dương là một đơn vị chuyên sản
xuất, gia công đồ thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Tuy nhiên, nhìn vào xu hướng và tốc độ tăng trưởng của doanh thu, chúng ta
nhận thấy sự bất bình thường trong hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Trong khi hoạt động sản xuất cung cấp dịch vụ kinh doanh chính đang suy yếu đi thì hoạt
động tài chính lại khơng ngừng tăng lên; đây là sự bất bình thường đòi hỏi chúng ta cần nghiêm túc nghiên cứu và xem xét tình hình, nhìn nhận xem các sự chuyển biết
đó là tích cực hay tiêu cực, nên duy trì hay loại bỏ, nguyên nhân do đâu và nên có giải pháp như thế nào. Điển hình năm 2008 được coi là năm thành cơng nhất trong
q trình sản xuất, kinh doanh với tổng doanh thu đạt trên 13,78 tỷ đồng, doanh thu bán hàng chiếm gần 97 cơ cấu doanh thu. Nhưng các năm sau đó tốc độ tăng doanh
thu bị sụt giảm nghiêm trọng; năm 2009 giảm 21,8, năm 2010 mặc dù tăng trên 15 so với 2009 nhưng lại vẫn giảm 9 so với 2008; năm 2011 và 2012 được dự báo
là không mấy khả quan và vẫn trên đà suy giảm từ năm 2008.
Biểu đồ1:Tăng trưởng của các loại doanh thu
13
2,000,000 4,000,000
6,000,000 8,000,000
10,000,000 12,000,000
14,000,000 16,000,000
2008 2009
2010 2011
DTBH DTTC
Tổng DT
Bên cạnh sự không mấy khả quan của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ thì hoạt động tài chính lại chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc từ doanh thu tài chính ,
chiếm 3 cơ cấu doanh thu lên 8 cơ cấu doanh thu và tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2008 – 2011 là 38, năm 2011 được coi là đột biến trong tốc độ tăng trưởng
doanh thu hoạt động tài chính lên tới 50 và xu hướng 2012 vẫn được coi là tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao này.

1.5. Địa bàn kinh doanh


Phần lớn các mặt hàng của Thái Dương được sản xuất và xuất khẩu sang các nước châu Âu, Á, Mỹ điển hình là các quốc gia như: Mỹ, Nhật, Phần Lan, Hy Lạp,
Slovennia, Thái Lan, Cyprus, Đài Loan, Hàn Quốc, Ý, Tây Ban Nha, Đức, Newzealand, Uruguay, Lithunia …. Trong đó phải kể tới các quốc gia châu Á như
Nhật có tốc độ tiêu thụ ổn định và tăng dần từ 14 lên tới 25, Hàn Quốc có tốc độ tăng trưởng đột biến lên tới từ 0 tới 30, Thái Lan, phản anh xu hướng yêu thích
các mặt hàng của Thái Dương. Bên cạnh đó diễn biến trong thời gian các năm vừa qua cũng cho thay sự đi xuống của một số thị trường vốn là thị trường chủ lực của
Thái Dương như Mỹ và các nước châu Âu như Hy Lạp, Đức, Phần Lan và tốc độ đi xuống chưa có dấu hiệu ngừng lại. Dự báo các thị trường chủ yếu và chiếm tỷ trọng
14
lớn trong năm 2011 và các năm tiếp theo đang có xu hướng dịch chuyển từ Châu Âu sang Châu Á.

1.6. Phương thức kinh doanh


Hiện tại, Thái Dương chủ yếu là gia công xuất khẩu theo đơn đặt hàng của các thị trường Á, Âu, Mỹ trong đó phương thức gia cơng theo đơn đặt hàng chiếm phần
lớn tới 85 cơ cấu doanh thu còn lại tự doanh và tạm nhâp tái xuất chiếm rất ít 15 cơ cấu doanh thu. Nó phản ánh tính cạnh tranh và thương hiệu của Thái Dương khá thấp,
khơng thể tự chủ động sản xuất, tìm kiếm, khai thác các thị trường bên ngoài nước được mà phải dựa vào sự liên kết, đặt hàng của các tổ chức lớn ở bên ngồi. Tình
trạng này làm cho hàm lượng giá trị gia tăng trong khâu sản xuất của Thái Dương khơng cao, giá và lợi nhuận khó có thể tăng được do phụ thuộc vào đơn đặt hàng gia
cơng của các đối tác. Nhìn chung trong một chừng mực nào đó việc gia cơng theo đơn đặt hàng giúp Thái Dương tích lũy kinh nghiệm, vốn, các cơ hội tiếp cận thị trường;
tuy nhiên về dài hạn những vần đề này sẽ là không tốt cho chiến lược phát triển.
Bảng 2: Phương thức kinh doanh STT
Phương thức kinh doanh Tỷ trọng các phương thức
1 Tự doanh
10 2
Gia cơng 85
3 Tạm nhập tái xuất
5 Nguồn: Phòng Kinh doanh- HTX Thái Dương
Phần lớn các đơn đặt hàng hiện tại đến từ Hà Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Thái Lan; trong khi các thị trường truyền thống EU – Mỹ thì lại đang giảm rõ rệt các giá trị
đơn hàng. Theo dự báo năm 2011 tổng số lượng đơn đặt hàng sẽ là 115. 354 sản phẩm trong đó các đơn đặt hàng của Nhật 34 ngàn sản phẩm, Phần Lan 20 ngàn sản phẩm,
Hy Lạp 10 ngàn, Hàn Quốc 16 ngàn, Thái Lan 8 ngàn xem chi tiết bảng bên dưới về số lượng các đơn hàng thị trường các năm.

1.7. Tình hình Tài chính của doanh nghiệp


Căn cứ vào bảng cân đối tài sản vào thời điểm cuối năm 2010 của Thái Dương chúng ta nhận thấy tình hình tài chính của đơn vị nhìn chung là khả quan với các chỉ
15
số tài chính tương đối lành mạnh, thu chi hợp lý, cân đối nợ vốn, nợ tài sản là cân bằng; tuy nhiên bên cạnh đó cũng phản ảnh một số bất hợp lý như tồn kho giảm mạnh
quá, phải trả tăng cao, ứng trước giảm mạnh. Nó cho thấy một số dấu hiệu bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh, và nếu tình hình này kéo dài sẽ rất nguy hiểm,
đặc biệt khi đòn bảy tài sản cố định của đơn vị tương đối lơn. Chúng ta sẽ đi xem xét một số vấn đề tiêu biểu về tình hình tài chính doanh nghiệp và bảng các chỉ số tài
chính bên dưới để xác định rõ vấn đề hơn:
16
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học BẢNG3: PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2008 - 2010
Chỉ tiêu Cuối năm 2010
Đầu năm 2010 Cstc1
Cstc2 CN 2009
CN2008 TÀI SẢN NGẮN HẠN
13,513,203,474 26.36
100.00 14,727,658,84 5
28.28 100.00
26.36 100.00
-8.25 -5.25
Tiền và các khoản tương đương tiền 454,215,704
0.89 3.36
719,875,873 1.38
4.89 0.89
3.36 -36.90
-22.06 Các khoản phải thu ngắn hạn
1,792,101,604 3.50
13.26 2,171,052,643
4.17 14.74
3.50 13.26
-17.45 82.70
Phải thu của khách hàng 1,642,262,604
3.20 12.15
1,967,013,643 3.78
13.36 3.20
12.15 -16.51
110.26 Trả trước cho người bán
99,839,000 0.19
0.74 104,039,000
0.20 0.71
0.19 0.74
-4.04 0.00
Các khoản phải thu khác 50,000,000
0.10 0.37
100,000,000 0.19
0.68 0.10
0.37 -50.00
-95.00 Hàng tồn kho
3,010,016,645 5.87
22.27 3,732,788,251
7.17 25.35
5.87 22.27
-19.36 -28.68
Hàng tồn kho 3,010,016,645
5.87 22.27
3,732,788,251 7.17
25.35 5.87
22.27 -19.36
-28.68 Tài sản ngắn hạn khác
8,256,869,521 16.11
61.10 8,103,942,078
15.56 55.03
16.11 61.10
1.89 -2.61
Thuế GTGT được khấu trừ 340,127,149
0.66 2.52
113,550,428 0.22
0.77 0.66
2.52 199.54
629.03 Thuế và các khoản phải thu Nhà
nước 29,548,673
0.06 0.22
20,950,042 0.04
0.14 0.06
0.22 41.04
-32.37 Tài sản ngắn hạn khác
7,887,193,699 15.39
58.37 7,969,441,608
15.30 54.11
15.39 58.37
-1.03 -5.97
TÀI SẢN DÀI HẠN 37,751,696,567
73.64 100.00 37,535,489,29
3 72.07
100.00 73.64
100.00 0.58
-2.23 Tài sản cố định
37,751,696,567 73.64
100.00 37,535,489,29 3
72.07 100.00
73.64 100.00
0.58 -2.23
Nguyên giá 46,122,149,377
89.97 122.17 45,481,349,79
2 87.33
121.17 89.97
122.17 1.41
-2.09 Giá trị hao mòn lũy kế
8,389,406,510 16.36
22.22 8,146,814,199
15.64 21.70
16.36 22.22
2.98 -1.48
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 18,953,700
0.04 0.05
18,953,700 0.04
0.05 0.04
0.05 0.00
0.00 TỔNG TÀI SẢN
51,264,900,041 100.00
52,081,148,13 8
100.00 100.00
-1.57 -3.04
NỢ PHẢI TRẢ 41,609,260,826
81.17 100.00 42,439,558,44
81.49 100.00
81.17 100.00
-1.96 -3.89
Nợ ngắn hạn 2,350,129,610
4.58 5.65
2,230,427,224 4.28
5.26 4.58
5.65 5.37
-62.65 Vay ngắn hạn
975,000,000 1.90
2.34 1,000,000,000
1.92 2.36
1.90 2.34
-2.50 -75.56
17
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Phải trả cho người bán 822,496,526
1.60 1.98
588,083,502 1.13
1.39 1.60
1.98 39.86
10.86 Nguời mua trả tiền trước
190,624,550 0.37
0.46 367,911,200
0.71 0.87
0.37 0.46
-48.19 -78.37
Thuế và các khoản phải nộp NN 0.00
0.00 0.00
0.00 0.00
0.00 DIV0
DIV0 Phải trả người lao động
235,662,613 0.46
0.57 186,282,878
0.36 0.44
0.46 0.57
26.51 6.72
Các khoản phải trả ngắn hạn 126,345,921
0.25 0.30
88,149,644 0.17
0.21 0.25
0.30 43.33
-72.45 Nợ dài hạn
39,259,131,216 76.58
100.00 40,209,131,21 6
77.20 100.00
76.58 100.00
-2.36 6.10
Vay và nợ dài hạn 39,259,131,216
76.58 100.00 40,209,131,21
6 77.20
100.00 76.58
100.00 -2.36
6.10 VỐN CHỦ SỞ HỮU
9,655,639,215 18.83
100.00 9,641,589,698 18.51
100.00 18.83
100.00 0.15
0.78 Vốn chủ sở hữu
9,655,639,215 18.83
100.00 9,641,589,698 18.51
100.00 18.83
100.00 0.15
0.78 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
9,000,000,000 17.56
93.21 9,000,000,000
17.28 93.35
17.56 93.21
0.00 -0.88
Chênh lệch tỷ giá hối đoái 43,264,215
0.08 0.45
88,855,200 0.17
0.92 0.08
0.45 -51.31
DIV0 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
449,084,380 0.88
4.65 445,524,672
0.86 4.62
0.88 4.65
0.80 DIV0
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 163,290,620
0.32 1.69
107,209,826 0.21
1.11 0.32
1.69 52.31
96.55 Qũy khen thưởng phúc lợi
0.00 0.00
0.00 0.00
0.00 0.00
DIV0 -100.
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2008-2010, HTX Thái Dương
18
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
19
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
 Nhận xét, đánh giá về tình hình tài chính của HTX Thái Dương
• Thái Dương có tài sản dài hạn lớn gấp 3 lần tài sản ngắn hạn, cơ cấu này được
phân bổ cụ thể tài sản lưu động chiếm 26, tài sản cố định chiếm 74 tổng tài sản đây là tỷ lệ hợp lý khi so với mức bình qn của ngành.
• Trong cơ cấu tài sản lưu động lượng hàng tồn kho của Thái Dương tương đối thấp
chỉ chiếm 22 cơ cấu tài sản ngắn cho thấy cơng ty có tốc độ tiêu thụ mặt hàng tương đối ổn định, tốt và chủ động nên cho phép cơng ty ước tính và duy trì được
lượng tồn kho hợp lý, giảm thiểu chi phí lưu kho. •
Nhìn vào cơ cấu nguồn vốn, Thái Dương có tỷ lệ nợ gấp hơn 4 lần vốn chủ sở hữu, đây cũng là tỷ lệ tương đối an toàn khi mà phần lớn nợ của đơn vị là nợ dài hạn
chiếm 94 trong tổng nợ và chiếm hơn 76 trong cơ cấu nguồn. Và phần lớn nợ dài hạn của Thái Dương được sử dụng vào mục đích đầu tư trang thiết bị phục vụ
cho việc mở rộng quy mơ sản xuất. •
So với thời điểm đầu năm quy mô tài sản của Thái Dương bị giảm đi đôi chút do sự biến động của khối tài sản lưu động; do vậy thời điểm cuối năm cơ cấu tài sản
lưu động của Thái Dương tốt hơn vì đã giảm được phần lớn các khoản phải thu, ứng trước, hàng tồn kho … so với thời điểm đầu năm. Tuy nhiên nếu so sánh với
mốc đỉnh cao 2008, khoản phải thu tăng đột biến trong khi thời điểm hiện tại phải thu rất ít thì cho chúng ta thấy một vấn đề là hiện việc bán hàng đã giảm hơn rất
nhiều so với trước kia. Nó cũng hợp ly với các phân tích ở mục trên khi quy mơ thị trường thu hẹp và có su hướng dịch chuyển từ các thị trường truyền thống sáng các
thị trương mới nổi.

Trong vấn đề tài chính, Thái Dương còn đối mặt với rủi do biến động tỷ giá của các loại ngoài tệ USD. Euro, Yên, Đô la Đài Loan, Hồng Kông … với đồng tiền
Việt; chính vì điều này nên trong các báo cáo của đơn vị thường xuyên xuất hiện cac khoản trích lập dự phòng tỷ giá; gần đây các khoản trích lập này có xu hướng
giảm. Tuy nhiên cùng với diễn biến giảm giá dài hạn của đồng tiền Việt và các
20
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
diễn biến bất thường trên thế giới, nguy cơ này vẫn còn và rất cao; nó sẽ tác động xấu tới kết quả kinh doanh và các báo cáo tài chính của đơn vị. Mặt khác Thai
Dương còn phải đối mặt với một số khoản lãi vay phát sinh từ việc vay dài hạn và ngắn hạn sẽ phải tra hàng năm, nó làm xuất hiện chi phí lãi vay định kỳ và sẽ gây
khó khăn nếu như việc quản trị dòng tiền khơng tốt hoặc tình hình kinh doanh bị xấu đi. Đồng thời việc thường xuyên xuất hiện khoản chi phí khác rất lớn và
không rõ ràng cũng là dấu hỏi trong công tác quản trị tài chính của Thái Dương. Cơ cấu nguồn của Thái Dương cũng có sự chuyển biến tốt xấu đan xen, trong khi tỷ lệ
nợ ngắn hạn giảm đi do trả được bớt nợ ngắn và dài hạn và nguồn vốn tăng thêm 15 phản ánh việc kinh doanh vẫn ổn định và khả quan; thì một lần nữa khoản trả tiền
trước của khách hàng giảm mạnh và phải trả cho người bán tăng cao lại một lần nữa
phản ánh các dấu hiệu không tốt trong triển vọng kinh doanh trong tương lai gần. 1.8. Khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước của doanh nghiệp
Do phần lớn hàng thủ công mỹ nghệ của Thái Dương tập chung cho xuất khẩu tại các thị trường Á, Âu, Mỹ do vậy đề tài sẽ không đề cập tới khả năng cạnh tranh
trong nước của đơn vị mà chỉ tập chung phân tích khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Hàng thủ công mỹ nghệ cuả Thái Dương do sử dụng nguồn nguyên liệu trong mang lại hiệu quả từ thực thu giá trị ngoại tệ rất cao, có những mặt hàng thủ công mỹ
nghệ hầu như đạt 100 giá trị xuất khẩu, còn lại cũng đạt trên 80 giá trị kim ngạch. Các sản phẩm của Thái Dương có khả năng cạnh tranh về giá do hàng thủ công mỹ
nghệ của Thái Dương được sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu sẵn có trong nước, cơ sở sản xuất được bố trí gần nguồn nguyên liệu. Nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu phụ
cho sản xuất khá nhỏ. Nguồn lao động cho sản xuất mặt hàng này khá dồi dào, và chi phí lao động thấp. Vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh nhìn chung khơng lớn.
Đơn cử thị trường Nhật Bản là một thị trường có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định trong mấy năm qua của Thái Dương, nhưng tỷ trọng hàng thủ công mỹ nghệ của đơn
21
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
vị tại thị trường Nhật Bản nói chung vẫn còn nhỏ bé so với tiềm năng thực tế. Nhu cầu của người tiêu dùng Nhật Bản về hàng thủ công mỹ nghệ của Thái Dương do đáp
ứng được một số yêu cầu của người tiêu dùng Nhật Bản. Tuy nhiên, mức độ phát triển của Thái Dương vẫn còn hạn chế so với tiềm
năng, đặc biệt những năm gần đây doanh thu xuất khẩu của đơn vị mặc dù có tăng trưởng nhưng vẫn khơng đạt được chỉ tiêu đề ra, ngoài một số mặt hàng gốm sứ mỹ
nghệ, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ còn lại đã bộc lộ nhiều điểm yếu. Việc thiếu vốn khiến cho quy mô sản xuất trở nên manh mún, nhỏ lẻ; mẫu mã đơn điệu, việc liên
kết và gây dựng thưong hiệu quốc gia cũng không dễ. Do thiếu vốn nên công tác nghiên cứu, dự báo thị trường còn yếu, thiếu chuyên nghiệp nên chỉ tiêu xuất khẩu
chưa đạt được như mong muốn. Bên cạnh đó, hàng thủ cơng mỹ nghệ của Thái Dương thiếu, yếu các khâu lưu
kho và phân phối thành phẩm; marketing và bán hàng; dịch vụ hỗ trợ khách hàng, dẫn đến việc sản phẩm bị chèn ép trên thị trường. Mặc dù Thái Dương có lợi thế về
nguyên liệu nhưng một số mặt hàng, trong đó có đồ gỗ nội thất lại phải nhập khẩu nguyên liệu với giá thành không rẻ, Sản phẩm trong nước đang phải chịu sự cạnh
tranh quyết liệt từ Trung Quốc, Ấn Độ, cũng như từ các sản phẩm có thể thay thế được từ chất liệu nhựa.
Thêm vào đó, Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Thái Dương vẫn thường được sản xuất với nguyên liệu đầu vào sẵn có trong khi nguồn này đang dần khan
hiếm, bất ổn định. Đơn vị hầu như chỉ khai thác những nguyên liệu sẵn có mà khơng quan tâm đến việc đầu tư vùng nguyên liệu. Theo Cục Chế biến thương mại nông lâm
thuỷ sản và nghề muốithuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, truớc đây, hàng thủ công mỹ nghệ được sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu sẵn có trong nước,
tạo lợi thế cạnh tranh lớn cho sản phẩm. Tuy nhiên, vài năm trở lại đây, nguyên liệu nhập khẩu đã lên tới khoảng 60, làm giảm đáng kể khả năng cạnh tranh của hàng
22
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
thủ công mỹ nghệ, Song việc nhập khẩu ngày càng khó khăn do giá nguyên liệu nhóm trên có xu hướng ngày càng tăng.
Hiện tại đối với Thái Dương xuất hiện một nghịch lý là lượng khách tìm kiếm hợp đồng khá nhiều song hợp đồng ký được rất ít; nguyên nhân lớn nhất hiện nay vẫn
là việc chi phí đầu vào tăng quá cao khoảng 20-30, trong khi khách hàng chỉ trả giá tăng 5-10. Do vậy Thái Dương chỉ dám ký những hợp đồng nhỏ, ngắn hạn để
đảm bảo đủ vốn sản xuất và tránh rủi ro. Hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam so với hàng Trung Quốc còn kém mẫu
mã, chủng loại…Nhu cầu của khách hàng quốc tế về hàng thủ công mỹ nghệ rất đa dạng, thay đổi nhanh theo mùa. Vòng đời của một sản phẩm rất ngắn nên đòi hỏi các
nước xuất khẩu phải rất nhanh nhạy mới có thể đáp ứng những yêu cầu đó. Trong khi luật lệ, thủ tục nhập khẩu của các quốc gia rất rườm rà phức tạp và ngày càng cao, do
đó Thái Dương cần phải có chiến lược nhằm đáp ứng những yêu cầu này. Trên thực tế, Thái Dương vẫn chưa chủ động và có chiến lược phát triển lâu dài
trên các thị trương truyền thống và mới nổi. Hiện nay phần lớn các đơn hàng vẫn mang tính phi vụ hợp đồng theo chuyến hàng nên tính ổn định trong xuất khẩu thấp.
Khả năng cạnh tranh của hàng thủ công mỹ nghệ của Thái Dương còn thấp hơn các nước trong khu vực như Trung Quốc, Philippin, Đài Loan… do chất lượng hàng hoá
và khả năng tiếp cận thị trường còn yếu.
1.9. Kết luận 1.9.1. Ưu điểm
- Định hướng, lựa chọn ngành nghề lĩnh vực sản xuất có triển vọng vừa đóng góp cho xã hội vừa làm lợi cho doanh nghiệp
- Thái Dương đã đặt được nền móng trong việc phát triển thị trường xuất khẩu thủ công mỹ nghệ trên phạm vi quốc tế trải khắp từ Á – Âu – Mỹ
- Đã biết tìm kiếm, mở rộng linh hoạt sang các khu vực thị trường mới bên cạnh các thị trường truyền thống để đón đầu các cơ hội
23
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
- Có được cơ sở vật chất, tư liệu sản xuất tốt tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô, nâng cao năng lực
- Năng lực tài chính nhìn chung là lành mạnh, sử dụng vốn hợp lý - Sử dụng nhận lực một cách linh hoạt uyển chuyển, tiết giảm hợp lý nhằm tối ưu
các nguồn lực và công suất. - Đã biết cảch sử dụng các công cụ marketing hiệu quả như tham gia hội chợ quốc tế
giới thiệu sản phẩm, marketing online …. - Ban lãnh đạo có tâm, có kinh nghiệm quản lý, năng động và tâm huyết.
- Khả năng quản lý hiệu quả, tiết giảm các chi phí quản lý tốt.

1.9.2. Nhược điểm


- Năng lực tài chính vốn còn hạn chế, do vậy dẫn tới lệ thuộc vốn vay trong đầu tư trang bị tư liệu sản xuất và tiềm ẩn các rủi do khi thị trường suy yếu.
- Tay nghề công nhân chưa cao và đồng đều, do có nhiều lao động thời vụ và quy mô lao động là lớn trong khi lại không chú trọng cơng tác đào tạo nghề, giám sát
q trình sản xuất kỹ lưỡng. - Chưa chủ động các nguồn nguyên liệu, đăc biệt là các nguyên liệu bị hạn chế
nguồn cung trong tương lai; dẫn tới nguy cơ nhập khẩu nguyên liệu về gia công làm tăng giá thành sản phẩm, thiếu chủ động … dẫn tới giảm năng lực cạnh tranh.
- Chưa nắng bắt tốt nhu cầu, tâm lý, thói quen, luật lệ của khách hàng quốc tế dẫn tới bị suy giảm năng lực sản xuất, thiết kế mẫu mã mới, cạnh tranh; đơn cửa ban
đầu họ rất ưa thích việc sử dụng nhưng sau đó có độ chững và suy giảm. - Khả năng liên kết với các doanh nghiệp khác trong nước kém dẫn tới làm giảm sức
mạnh cạnh tranh khi ra trường quốc tế. - Gần đây, do khâu sản xuất và dự báo có nhiều yếu kém làm cho giá vốn hàng bán
có xu hướng tăng cao và xuất hiện nhiều khoản chi phí tài chính bất thường làm giảm đáng kể hiệu quả kinh doanh.
24
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
- Thương hiệu Thái Dương chưa thực sự được biết đến nhiều trong nước và khu vực.

1.10. Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới.


Hiện nay sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam đang tìm được chỗ đứng trên một số thị trường lớn và rất được ưa chuộng. Là một nhóm hàng tạo ra giá trị gia tăng
lớn, đem lại hiệu quả kinh tế-xã hội cao, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ chủ yếu được sản xuất bằng nguồn ngun liệu sẵn có trong nước, ngun phụ liệu nhập
khơng đáng kể, thường chỉ chiếm 35 giá trị hàng hoá được sản xuất. Theo tính tốn của các chun gia thì giá trị thực thu của ngành thủ cơng mỹ nghệ đạt tới 95-97.
Riêng đối với HTX Thái Dương, trong những năm qua hàng thủ công mỹ nghệ của đơn vị đã cung cấp một khối lượng lớn sản phẩm thoả mãn nhu cầu trong nước và
ngoài nước, tạo việc làm cho hàng trăm lao động nông nhàn, giải quyết vấn đề thất nghiệp đang bức xúc hiện nay.
Trong thời gian tới mặt hàng thủ công truyền thống của HTX vẫn có khả năng mở rộng hơn nữa ra thị trường trong nước và quốc tế, đặc biệt nếu HTX biết kết hợp
chặt chẽ với các đơn vị trong ngành du lịch. Thị trường hàng hoá phục vụ khách du lịch sẽ ngày càng phát triển trong đó nhóm các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, đặc biệt
là sản phẩm của các làng nghề truyền thống nổi tiếng sẽ được ưu tiên. Đối với thị trường nước ngoài, các sản phẩm truyền thống đang ngày càng mở
rộng, một số lượng lớn người tiêu dùng, khách hàng ở các nước châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản và các nước công nghiệp châu Á đang hướng đến những sản phẩm mang
tính dân tộc, tính nghệ thuật cổ truyền dân gian; những sản phẩm thủ công truyền thống mang bản sắc của quốc gia, nơi mà chúng được sản xuất.
25
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ
2.1. Sản phẩm thủ công mỹ nghệ và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ. 2.1.1 Một số khái niệm cơ bản.
Trong quá trình phát triển của lịch sử cũng như hiện nay đề cho thấy làng xã Việt Nam có vị trí hết sức quan trọng trong sản xuất cũng như đời sống nhân dân ở
nông thôn. Qua thử thách của những biến động thăng trầm, những lệ làng phép nước và phong tục tập quán ở nông thôn vẫn được duy trì đến ngày nay.
Làng xã Việt Nam phát triển từ rất lâu đời, nó thường gắn liền với nơng nghiệp và sản xuất nông thôn. Theo kết quả nghiên cứu sử học, làng xã Việt Nam xuất hiện
từ thời các vua Hùng dựng nước, những xóm làn định canh đã hình thành, dựa trên cơ sở những cơng xã nơng thơn. Mỗi cơng xã gốm một số gia đình sống quây quần trong
một khu vực địa giới nhất định. Đồng thời là nơi gắn bó các thành viên với nhau bằng khế ước sinh hoạt cộng đồng, tâm thức tín ngưỡng,lễ hội, tập tục, luật lệ riêng nhằm
liên kết với nhau trong quá trình sản xuất và đời sống. Từ buổi ban đầu, ngay trong một làng, phần lớn người dân đều làm nông
nghiệp, càng về sau có những bộ phận dân cư sống bằng nghề khác, họ liên kết chặt chẽ với nhau, khiến cho nơng thơn Việt Nam có thêm một số tổ chức theo nghề
nghiệp, tạo thành các phường hội: phường gốm, phường đúc đồng, phường dệt vải… từ đó, các nghề được lan truyền và phát triển thành làng nghề. Bên cạnh những người
26
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
chuyên làm nghề thì đa phần vừa sản xuất nông nghiệp, vừa làm nghề phụ. Nhưng do nhu cầu trao đổi hàng hoá, các nghề mang tính chun mơn sâu hơn và thường chỉ
giới hạn trong quy mô nhỏ dần dần tách khỏi nông nghiệp để chuyển hẳn sang nghề thủ công. Những làng nghề phát triển mạnh, số hộ, số lao động làm nghề truyền thống
tăng nhanh và sống bằng nghề đó ngày càng nhiều. Như vậy, làng xã Việt Nam là nơi sản sinh ra nghề thủ công truyền thống và
các sản phẩm mang dấu ấn tinh hoa của nền văn hoá, văn minh dân tộc. Quá trình phát triển của làng nghề là q trình phát triển của tiểu thủ cơng nghiệp ở nơng thơn.
Lúc đầu sự phát triển đó từ một vài gia đình rồi đến cả họ và lan ra cả làng. Trải qua một quá trình lâu dài của lịch sử, lúc thịnh, lúc suy, có những nghề được gìn giữ, có
những nghề bị mai một hoặc mất hẳn và có những nghề mới ra đời. Trong đó có những nghề đạt tới trình độ cơng nghệ tinh xảo với kỹ thuật điêu luyện và phân công
lao động khá cao.
Theo đó ta có thể đưa ra một số khái niệm sau:

Làng nghề là một cụm dân cư sinh sống trong một thơn làng có một hay một
hay một số nghề được tách ra khỏi nông nghiệp để sản xuất kinh doanh độc lập. Thu nhập của các nghề đó chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản phẩm của tồn
làng. •
Làng nghề truyền thống
Để làm rõ khái niệm về làng nghề truyền thống cần có những tiêu thức sau - Số hộ và số lao động làm nghề truyền thống ở làng nghề đạt từ 50 trở lên so với
tổng số hộ và lao động của làng. - Giá trị sản xuất và thu nhập từ ngành nghề truyền thống ở làng đạt trên 50 tổng
giá trị xuất và thu nhập của làng trong năm. - Sản phẩm làm ra có tính mỹ nghệ mang đậm nét yếu tố văn hoá và bản sắc dân
tộc Việt Nam.
27
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
- Sản xuất có quy trình cơng nghệ nhất định được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Từ những tiêu thức trên có thể định nghĩa về làng nghề truyền thống như sau: “Làng nghề truyền thống là những thơn làng có một hay nhiều nghề thủ công truyền
thống được tách ra khỏi nông nghiệp để sản xuất kinh doanh và đem lại nguồn thu nhập chiếm phần chủ yếu trong năm. Những nghề thủ cơng đó được truyền từ đời
náy sang đời khác, thường là qua nhiều thê hệ. Cùng với thử thách của thời gian, các làng nghề thủ công này đã trở thành nghề nổi trội, một nghề cổ truyền tinh xảo, với
một tầng lớp thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp đã chuyên tâm sản xuất, có quy trình cơng nghệ nhất định và sống chủ yếu bằng nghề đó. Sản phẩm làm
ra có tính mỹ nghệ và đã trở thành hàng hoá trên thị trường.”

Ngành nghề truyền thống là những ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đã xuất hiện
từ lâu trong lịch sử phát triển kinh tế của nước ta còn tồn tại cho đến ngày nay, bao gôm cả ngành nghề mà phương pháp sản xuất được cải tiến hoặc sử dụng
những máy móc hiện đại để hỗ trợ cho sản xuất nhưng vẫn tuân thủ công nghệ truyền thống.
Như vậy từ các định nghĩa trên ta có thể hiểu cụ thể về hàng thủ công mỹ nghệ như
sau: sản phẩm thủ cơng mỹ nghệ là những sản phẩm mang tính truyền thống và độc
đáo của từng vùng, có giá trị chất lượng cao, vừa là hàng hoá, vừa là sản phẩm văn hố, nghệ thuật, mỹ thuật, thậm chí có thể trở thành di sản văn hoá của dân tộc, mang
bản sắc văn hoá của vùng lãnh thổ hay quốc gia sản xuất ra chúng. Hàng thủ công mỹ nghệ bao gồm các nhóm hàng sau:
- Nhóm sản phẩm từ gỗ gỗ mỹ nghệ
- Nhóm hàng mây tre đan
- Nhóm sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ
- Nhóm hàng thêu
2.1.2
Đặc điểm của hàng thủ công mỹ nghệ
28
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
2.1.2.1.Tính văn hố Khác với sản xuất cơng nghiệp, trong sản xuất tiểu thủ công, lao động chủ yếu
dựa vào đôi bàn tay khéo léo và đầu óc sáng tạo của người thợ, người nghệ nhân. Sản phẩm làm ra bừa có giá trị sử dụng nhưng lại vừa mang dấu ấn bàn tay tài hoa của
người thợ và phong vị độc đáo của một miền q nào đó. Cũng chính vì vậy mà hàm lượng văn hố ở các sản phẩm thủ công mỹ nghệ được đánh giá cao hơn nhiều so với
hang công nghiệp sản xuất hàng loạt. Ngay từ khi phát hiện ra các sản phẩm trống đồng Đông Sơn, trống đồng Ngọc Lũ, thế giới đã biết đến một nền văn hoá Việt Nam
qua những sản phẩm phản ánh sinh động và sâu sắc nền văn hoá, tư tưởng và xã hội thời đại Hùng Vương. Cho đến nay, những sản phẩm thủ công mỹ nghệ mang đậm
tính văn hố như gốm Bát Tràng, hay bộ chén đĩa, tố sứ cao cấp có hình hoa văn Châu á, mang đâm nét văn hoá Việt Nam như chim lạc, thần kim quy, hoa sen…đã được
xuất khẩu rộng rãi ra khắp thế giới, người ta đã có thể tìm hiểu phần nào văn hố của Việt Nam . Có thể nói đặc tính này là điềm thu hút mạnh mẽ đối với khách hàng nhất
là khách quốc tế, nó tạo nên một ưu thế tuyệt đối cho hàng thủ cơng mỹ nghệ và được coi như món q lưu niệm đặc biệt trong mỗi chuyến du lịch của du khách nước
ngoài. Khách du lịch khi đến thăm Việt Nam khơng thể khơng mang theo về nước một món đồ thủ công mỹ nghệ , cho dù ở nước họ có thể sản xuất ra nhưng sẽ khơng
thể mang hồn bản sắc văn hoá của Việt Nam. Sản phẩm thủ cơng mỹ nghệ khơng chỉ là hàng hố đơn thuần mà trở thành sản phẩm văn hố có tính nghệ thuật cao và được
coi là biểu tượng của nghề truyền thống của dân tộc Việt Nam . 2.1.2.2.Tính mỹ thuật
Sản phẩm mang tính mỹ thuật cao, mỗi sản phẩm thủ công mỹ nghệ là một tác phẩm nghệ thuật, vừa có giá trị sử dụng vừa có giá trị thẩm mỹ. Nhiều loịa sản phẩm
vừa là phục vụ tiêu dùng , vừa là vật trang trí trong nhà, đền chùa nơi công sở…các sản phẩm đều là sự kết giao giữa phương pháp thủ công tinh xảo với sự sáng tạo nghệ
thuật. Khác với các sản phẩm cơng nghiệp được sản xuất hàng loạt bằng máy móc,
29
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
hàng thủ cơng mỹ nghệ có giá trị cao ở phương diện nghệ thuật sáng tạo thì chỉ được sản xuất bằng cơng nghệ mang tính thủ cơng, chủ yếu dựa vào đôi bàn tay khéo léo
của người thợ. Chính đặc điểm này đã đem lại sự quý hiếm cho các sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Nhờ đó, tai các hội chợ quốc tế như EXPO, hội chợ ở NEW YORK ,
Milan ý …hang thủ công mỹ nghệ đã gây được sự chú ý của khách háng nước ngoài bởi sự tinh xảo trong các đường nét hoa văn trạm trổ trên các sản phẩm , hay những
kiể u dáng mẫu mã độc đáo, mặc dù nguyên liệu rất đơn giản có khi chỉ là một hòn đá, xơ dừa…qua bàn tay tài hoa của các nghệ nhân đã trở thành các tác phẩm nghệ thuật
có giá trị cao. 2.1.2.3. Tính đơn chiếc
Hàng thủ cơng mỹ nghệ truyền thống đều mang tính cá biệt và có sắc thái riêng của mỗi làng nghề. Cùng là đồ gốm sứ, nhưng người ta vẫn có thể phân biệt được đâu
là gốm Bát Tràng, Thồ Hà, Hương Canh…nhờ các hoa văn, màu men, hoạ tiết trên đó. Bên cạnh đó, tính đơn chiếc có được là do hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam
mang hồn của dân tộc Việt Nam , mang nét văn hoá và bản sắc của dân tộc Việt Nam , chính vì vậy hàng của Trung Quốc hay Nhật bản cho dù có phong phú hay đa dạng
đến đâu cũng khơng thể có được những nét đặc trưng đó,cho dù kiểu dáng có thể giống nhưng khơng thể mang “hồn” của dân tộc Việt Nam . Cùng với đặc trưng về
văn hố, tính riêng biệt đã mang lại ưu thế tuyệt đối cho hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam trong xuất khẩu . Đối với Việt Nam và cả khách hàng nước ngồi, nó khơng
những có giá trị sử dụng mà còn thúc đẩy q trình giao lưu văn hố giữa các dân tộc. 2.1.2.4. Tính đa dạng
Tính đa dạng của sản phẩm thủ cơng mỹ nghệ thể hiện ở phương thức, nguyên liệu làm nên sản phẩm đó và chính nét văn hố trong sản phẩm. Nguyên liệu làm nên
sản phẩm có thể là gạch, đất, cói , dây chuối, xơ dừa…mỗi loại sẽ tạo nên một sản phẩm thủ công mỹ nghệ với những sắc thái khác nhau, cho người sử dụng có những
cảm nhận khác nhau về sản phẩm. Là một đôi dép đi trong nhà, nhưng dép làm bằng
30
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
cói đã quá cũ đối với người tiêu dùng nên hiện nay, các nghệ nhân sử dụng chất liệu dây chuối, tạo cảm giác rất mới lạ, vừa có màu vàng ngà của chuối vừa có mầu mốc
tự nhiên của thân chuối…Bên cạnh đó, tính đa dạng còn được thể hiện qua những nét văn hố trên sản phẩm thủ cơng mỹ nghệ bởi vì mỗi sản phẩm thủ cơng mỹ nghệ đêù
mang những nét văn hoá đặc trưng của từng vùng, từng thời đại sản xuất ra chúng. Chính vì vậy trên thị trường có rất nhiều loại sản phẩm thủ cơng mỹ nghệ, mỗi loại
đều có sự khác biệt rõ rệt, không đồng nhất. Cũng là đồ gốm sứ nhưng người ta vẫn có thể thấy đâu là gốm Việt Nam , gốm Nhật Bản , gốm Trung quốc…
2.2.2.4. Tính thủ cơng Có thể cảm nhận ngay tính thủ công qua tên gọi của sản phẩm thủ công mỹ
nghệ. Tính chất thủ cơng thể hiện ở cơng nghệ sản xuất, các sản phẩm đều là sự kết giao giữa phương pháp thủ công tinh xảo và sáng tạo nghệ thuật. Chính đặc tính này
tạo nên sự khác biệt giữa sản phẩm thủ công mỹ nghệ và những sản phẩm công nghiệp hiện đại được sản xuất hàng loạt và ngày nay,cho dù khơng sánh kịp tính ích
dụng của các sản phẩm này nhưng sản phẩm thủ công mỹ nghệ ln gây được sự u thích của người tiêu dùng.
2.2. Xuất khẩu thủ cơng mỹ nghệ và vai trò của xuất khẩu hàng thủ cơng mỹ nghệ

2.2.1. Các hình thức xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ


Sản phẩm thủ cơng mỹ nghệ khác hàng hố khác ở chỗ nó vừa có thể sử dụng vừa có thể là vật trang trí, làm đẹp cho nhà cửa, văn phòng hay cũng có thể là đồ lưu
niệm hấp dẫn trong mỗi chuyến du lịch của khách quốc tế. Chính vì vậy, hàng thủ cơng mỹ nghệ có thể được xuất khẩu ra nước ngoài theo các phương thức sau:
2.2.1.1. Xét theo địa lý diễn ra giao dich xuất khẩu
-
Xuất khẩu tại chỗ: khi khách du lịch đến từ nước ngoài vào Việt Nam và mua hàng thủ công mỹ nghệ sản xuất tại Việt Nam hoặc các thương nhân nước ngoài vào
Việt Nam tìm kiếm các nguồn hàng và đặt mua. Với xu hướng phát triển của du
31
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
lịch như hiện nay, hình thức xuất khẩu này sẽ góp phần đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam hàng năm.
- Xuất khẩu ra nước ngồi: là hình thức các doanh nghiệp bán hàng thủ cơng mỹ nghệ cho các đối tác nước ngồi bằng cách mang hàng sang tận nơi băng các
phương tiện vận tải khác nhau và phải chịu sự ràng buộc của một số thủ tục xuất khẩu nhất định.
2.2.1.2. Xét theo kênh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
-
Kênh 1: Đơn vị sản xuất TCMN = Đầu mối trong nước = Nhà phân phối quốc
tế = Khách hàng. Đây là kênh tổ chức xuất khẩu phổ biến hiện tại đối với các đơi vị sản xuất hàng TCMN. Mơ hình này sẽ xuất hiện 2 khâu trung gian trong nước
và quốc tể đảm nhận 2 khâu gom hàng trong nước về một mối và tìm kiếm phân phối ở đầu bên kia. 2 Nhà trung gian nàu sẽ đóng vai trò 2 “thương lái” ở 2 khu
vực địa lý, một bên am hiểu nội địa và thạo các nghiệp vụ xuất khẩu, tạo tìm kiếm đối tác, một bên am hiểu khách hàng, địa bàn và có hệ thống bán lẻ sẵn có. Kênh 1
này làm cho nhà sản suất thủ công mỹ nghệ chỉ chuyên vào khâu sản suất và giao phó tồn bộ các vấn đề còn lại cho chuỗi hệ thống. Nó cũng là gia tăng hàng loạt
chi phí lưu thơng làm giảm lợi nhuậ của nhà sản xuất và tăng tính phụ thuộc, bị động chiến lược
32
Sơ đồ 2: Kênh phân phối xuất khẩu Trung gian
trong nước
Trung gian Quốc tế
K h
ác h
q u
ốc tế
Đ ơn
v ị s
ản x
u ất
T C
M N
Văn phòng giới thiệu SP
Nhà PP Quốc Tế
Nhà PP Quốc Tế
Chuỗi Bán Lẻ Quốc Tế
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
-
Kênh 2: Nhà sản xuất = Trung gian quốc tế = Nhà phân phối quốc tế = Khách
hàng. Kênh này tương tự kênh 1, tuy nhiêm điểm khác biệt duy nhất là đầu mối tiếp xúc với nhà sản xuất khơng phải là tổ chức trung gian trong nước, nó được
thay bằng một đối tác ngoại đã am hiểm thị trường Việt Nam hoặc đang tìm kiếm các mặt hàng kinh doanh. Họ sẽ đóng vai trò xúc tác thúc đẩy các đơn vị sản xuất
thủ công mỹ nghệ phát triển và cũng bao tiêu luôn mảng thị trường “bên kia”. Trong nhiều trường hợp kênh 2 có thể được coi như một hình thức quá độ để đơn
vị sản xuất làm quen với các hoạt động xuất khẩu vốn còn khá lạ lẫm với họ.
-
Kênh 3: Đơn vị sản xuất = Văn phòng giới thiệu sản phẩm của đơn vị sản xuất
= Chuỗi bán lẻ quốc tế = Khách hàng hoặc Đơn vị sản xuất = Văn phòng giới thiệu sản phẩm của đơn vị sản xuất = Khách hàng. Đây là hình thức kênh tương
đối khó tổ chức với đơn vị sản xuất trong giai đoạn hiện tại do yếu kém về nhân sự, quy mô vốn, am hiệu thị trường. Theo kênh này, đơn vị sản xuất sẽ chú trong
xây dựng chuỗi nhận diện của mình, chuỗi này sẽ đảm trách việc đưa hàng ra bên ngoài. Hình thức đưa hàng có thể là thơng qua hệ thống bán lẻ quốc tế hoặc cũng
có thể là các điểm bán trực tiếp của họ tại các nước. Mô hình này là mục tiêu cần hướng tới của đơn vị xuất khẩu, nếu thành cơng nó sẽ giúp đơn vị gia tăng lợi
nhuận, tiết giảm chi phí, xây dựng được vị thế hình ảnh, tăng cường năng lực cạnh tranh và hoàn toàn chủ động trong chiến lược sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu ,
xâm nhập thị trường quốc tế gia tăng kim ngạch.
-
Kênh 4: Kênh hỗn hợp, ngồi 3 kênh chủ đạo trên còn có một số hình thức pha
trộn kết hợp giữa các hình thức trên thông qua sự đan xen của các thành viên kênh, tùy thuộc vào từng thời điểm, diễn biến tình hình xuất khẩu và cạnh tranh.

2.2.2. Vai trò của xuất khẩu hàng TCMN


2.2.2.1. Đối với nền kinh tế quốc dân.
33
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
a Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ cơng nghiệp hố- hiện đại hố đất nước.
Việc xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của nước ta trong mấy năm gần đây đã mang lại cho nước ta nguồn ngoại tệ lớn, đóng góp khơng nhỏ cho sự phát triển của
nền kinh tế quốc dân. Cụ thể trong năm 2003 Việt Nam đã xuất khẩu được gần 400 triệu USD, và tính đến tháng 4 năm nay, kim ngạch hàng thủ công mỹ nghệ đã đạt
trên 100 triệu USD, tăng 10 so với năm ngoái. Đây là nguồn thu ngoại tệ to lớn thực thu về cho đất nước từ nguồn nguyên liệu rẻ tiền có sẵn trong tự nhiên và từ lực
lượng lao động nhàn rỗi ở các vùng nông thôn nước ta. Nhờ có nguồn vốn đó, các làng nghề truyền thống Việt Nam có điều kiện đầu
tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề và kỹ thuật cao cho ngành thủ công mỹ nghệ.
bThúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông thôn theo hướng hiện đại hố
Chuyển dịch cơ cấu nơng thơn là nhằm phát triển kinh tế nông thôn lên một bước về chất, làm thay đổi cơ cấu sản xuất , cơ cấu lao động, cơ cấu việc làm , cơ cấu
giá trị sản lượng và cơ cấu thu nhập cua ra dân cư nông thôn bằng các nguồn lợi thu được từ các lĩnh vực trong nông nghiệp và phi nông nghiệp.
Với mục tiêu như vậy, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ngày càng được thúc đẩy, nó diễn ra ngay trong nội bộ ngành cơng nghiệp và cả các bộ
phận hợp thành khác của cơ cấu kinh tế nông thôn. Việc phát triển các làng nghề truyền thống dẫ có vai trò tích cực trong việc góp phần tăng tỉ trọng cơng nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp và dịch vụ, thu hẹp tỷ trọng của nông nghiệp, chuyển từ lao động sản xuất nông nghiệp thu nhập thấp sang ngành nghề nông nghiệp có thu nhập cao hơn.
Ngay từ đầu khi nghề thủ cơng xuất hiện thì kinh tế nơng thơn khơng chỉ có ngành nơng nghiệp thuần nhất mà bên cạnh còn có các ngành thủ cơng nghiệp, thương mại
và dịch vụ cùng tồn tại phát triển.
34
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Mặt khác có thể thấy kết quả sản xuất ở các làng nghề cho thu nhập va giá trị sản lượng cao hơn hẳn so với sản xuất nông nghiệp. Do từng bước tiếp cận với nền
kinh tế thị trường, năng lực thị trường được nâng lên người lao động nhanh chóng chuyển sang đầu tư cho các ngành nghề phi nông nghiệp, dặc biệt là những sản phẩm
có khả năng tiêu thụ mạnh ở thị trường trong nước và ngoài nước. Khi đó khu vực sản xuất nơng nghiệp sẽ bị thu hẹp , khu vực sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp được tăng lên. Làng nghề truyền thống phát triển đã tạo cơ hội cho hoạt động dịch vụ ở nông
thôn mở rộng địa bàn hoạt động thu hút nhiều lao động. Khác với sản xuất nông nghiệp, sản xuất trong các làng nghề là một q trình liên tục, đòi hỏi sự cung cấp
thường xun trong việc cung ứng vật liệu và tiêu thụ sản phẩm . Do đó dịch vụ nơng thơn phát triển mạnh mẽ với nhiều hình thức đa dạng và phong phú , đem lại
thu nhập cao cho người lao động. Như vậy, sự phát triển của làng nghề truyền thống có tác dụng rõ rệt với q
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng thơn theo u cầu của sự nghiệp cơng nghiệp hố- hiện đại hoá. Sự phát triển lan toả của làng nghề truyền thống đã mở rộng quy
mô và địa bàn sản xúât, thu hút rất nhiều lao động. Cho đếnnay cơ cấu kinh tế ở nhiều làng nghề đạt 60-80 cho công nghiệp và dịch vụ, 20-40 cho nông nghiệp.
c Tạo việc làm và nâng cao đời sống nhân dân.
Tác động của xuất khẩu thủ công mỹ nghệ đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt. Trước hết thông qua mặt sản xuất hàng xuất khẩu với nhiều công đoạn khác nhau đã
thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập khơng thấp tăng gía trị lao động tăng thu nhập quốc dân. Bên cạnh đó, xuất khẩu thủ cơng mỹ nghệ còn tạo
nguồn để nhập nguồn vật phẩm tiêu dùng thiết yếu, phục vụ đời sống và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một phong phú của nhân dân và nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho người lao động .
35
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Trên phương diện xã hội đẩy mạnh xuất khẩu thủ cơng mỹ nghệ đã kích thích việc phát triển các làng nghề truyền thống. Hiện nay trong các làng nghề truyền thống
bình quân mỗi cơ sở chuyên làm nghề tạo việc làm ổn định cho 27 lao động thường xuyên và 8 đến 10 lao động thời vụ, mỗi hộ chuyên nghề tạo việc làm cho 4 đến 6 lao
động thường xuyên và 2 đến 5 lao động thời vụ. Đặc biệt ở nghề dệt, thêu ren, mây tre đan, mỗi cơ sở có thể thu hút 200 đến 250 lao động.
Nhiều làng nghề không những thu hút lực lượng lao động lớn ở địa phương mà còn tạo việc làm cho nhiều lao động ở các địa phương khác. Làng gốm bát tràng ngoài
việc giải quyết việc làm cho gần 2430 lao động của xã, còn giải quyết thêm việc làm cho khoảng 5500 đến 6000 lao động của các khu vực lân cận đến làm thuê.
Mặt khác, sự phát triển của các làng nghề truyền thống đã kéo theo sự phát triển và hình thành của nhiều nghề khác, nhiều hoạt động dịch vụ liên quan xuất hiện,
tạo thêm nhiều việc làm mới, thu hút nhiều lao động. Ngoài các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất trực tiếp còn có các dịch vụ khác như dịch vụ tín dụng ngân hàng.
Từ kinh nghiệm thực tiễn đã tính tốn cho thấy cứ xuất khẩu 1 triệu USD hàng thủ cơng mỹ nghệ thì tạo được việc làm và thu nhập cho khoảng 3000 đến 4000 lao
động chủ yếu là lao động tại các làng nghề nơng thơn, trong đó có lao đơng nơng nhàn tại chỗ và các vùng lân cận trong khi đó chế biến hạt điều thì 1 triệu USD kim ngạch
xuất khẩu chỉ thu hút được 400 lao động. Ngoài việc được coi là động lực gián tiếp giải quyết việc làm cho người lao
động xuất khẩu thủ công mỹ nghệ còn góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người lao động ở nông thôn. ở nơi nào có ngành nghề phát triển thì nơi đó thu
nhập cao và mức sống cao hơn các vùng thuần nông. Nếu so sánh với mức thu nhập lao động nơng nghiệp thì thu nhập của lao động ngành nghề cao hơn khoảng 2 đến 4
lần, đặc biệt là so với chi phí lao động và diện tích sử dụng đất thấp hơn nhiều so với sản xuất nông nghiệp. Bình quân thu nhập của 1 lao động trong hộ chuyên ngành
nghề phi nông nghiệp là 430000- 450000 đồng tháng, ở hộ kiêm nghề từ 190000-
36
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
240000 đồng tháng, trong khi đó ở hộ lao động thuần nơng chỉ có khoảng 70000- 100000 đồng người tháng. Có những làng nghề có thu nhập cao như làng gốm Bát
Tràng : Mức bình quân thu nhập của các hộ thấp cũng đạt từ 10-20 triệunăm. Thu nhập từ nghề gốm sứ Bát Tràng chiếm tới 86 tổng thu nhập của tồn xã. Vì vậy thu
nhập của các làng nghề truyền thống đã tạo ra sự thay đổi khá lớn trong cơ cấu thu nhập của hộ gia đình và của địa phương.
Sự phát triển ổn định của làng nghề tạo ra nguồn hàng ổn định đối với các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng này . từ đó tạo ra sự thuận lợi trong kinh doanh,
mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao thu nhập và mức sống cho người lao động.
Ngoài ra việc khôi phục và sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ còn kéo theo nhiều ngành khác phát triển nhất là ngành du lịch và các ngành dịch vụ có liên quan.
Sản xuất thủ cơng mỹ nghệ và du lịch là 2 nhân tố có tác động 2 chiều . Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ luôn là một nét hấp dẫn rất quan trọng và ấn tượng đối với
khách du lịch nhất khách du lịch văn hoá ,các sản phẩm càng đa dạng phong phú càng có tác dụng thu hút mạnh mẽ du khach tới tham quan, qua đó các dịch vụ về du lịch
phát triển đồng thời hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam cũng được các nước bạn biết đến nhiều hơn, đây chính là một biểu hiện của hình thức xuất khẩu tại chỗ.
Ngược lại, nếu du lịch phát triển, có nhiều khách du lịch đến tham quan tại các làng nghề c sản phẩm thủ công mỹ nghệ sẽ được biết đến nhiều hơn, được quảng bá nhiều
hơn, đó cũng là một hình thức khuch trương giới thiệu sản phẩm của Việt Nam ra nước ngoài, từ đó ta có thể mở rộng quan hệ kinh doanh và có thể tăng kim ngạch
xuất khẩu thủ cơng mỹ nghệ.
d Xuất khẩu TCMN là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta.
Đẩy mạnh xuấu khẩu nói chung và thủ cơng mỹ nghệ nói riêng có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế với các nước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên thị
37
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
trường quốc tế…Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế…Mặt khác, chính
các quan hệ kinh tế đối ngoại mà chúng ta kể trên lại tạo tiền đề mở rộng xuất khẩu. Có thể nói xuất khẩu hàng thủ cơng mỹ nghệ khơng chỉ đóng vai trò xúc tác hỗ trợ
phát triển kinh tế mà nó còn cùng với hoạt động nhập khẩu như là yếu tố bên trong trực tiếp tham gia vào việc giải quyết những vấn đề thuộc nội bộ nền kinh tế như: vốn
, kỹ thuật, lao động, thị trường tiêu thụ…Đối với nước ta, hướng mạnh về xuất khẩu hàng là một trong những mục tiêu quan trọng trong phát triển kinh tế đối ngoại.
e Góp phần giữ gìn các giá trị văn hố và ngành nghề truyền thống của dân tộc.
Lịch sử phát triển của các làng nghề truyền thống luôn gắn liền với lịch sử phát triển văn hoá của dân tộc, nó là nhân tố tạo nên nền văn hố ấy đồng thời là sự biểu
hiện tập trung nhất bản sắc của dân tộc. Sản phẩm thủ công mỹ nghệ là sự kết tinh của lao động vật chất và lao động
tinh thần, nó được tạo nên bởi bàn tay tài hoa và trí óc sáng tạo của người thợ thủ cơng. Vì vậy mỗi sản phẩm là một tác phẩm nghệ thuật chứa đựng nét đặc sắc của dân
tộc, đồng thời thể hiện những sắc thái riêng, đặc tính riêng của mỗi làng nghề và mang mỗi dấu ấn của mỗi thời kỳ. Tìm hiểu lịch sử của mỗi làng nghề ta thấy kỹ thuật
chế tác ra các sản phẩm có từ rất xa xưa và được bảo tồn đến ngày nay. Kỹ thuật đúc đồng và hợp kim đồng thau đã có từ thời văn hố Đơng Sơn - một nền văn hoá với
những thành tựu rực rỡ, đặc biệt là trống đồng Ngọc Lũ gắn liền với lịch sử thời Hùng Vương dựng nước. Cho đến sau này nghề đúc đồng vẫn để lại những dấu ấn lịch sử.
Mới đây nhất ta thấy có tượng phật mới đúc được đặt ở chùa Non Nước cao và nặng nhất Đông nam á.
Ngày nay các sản phẩm thủ công mỹ nghệ với tính độc đáo và độ tinh xảo của nó vẫn có ý nghĩa rất lớn với nhu cầu đời sống của con người. Những sản phẩm này là
sự kết tinh, sự bảo tồn các giá trị văn hoá lâu đời của dân tộc, là sự bảo lưu những văn hoa nghệ thuật và kỹ thuật truyền từ đời này sang đời khác tạo nên những thế hệ nghệ
38
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
nhân tài ba với những sản phẩm độc đáo mang bản sắc riêng. Chính vì vậy xuất khẩu thủ cơng mỹ nghệ khơng những góp phần bảo tồn và phát triển các giá trị văn hoá của
dân tộc Việt nam mà còn có nhằm quảng bá chúng trên khắp thế giới .
2.2.2.2.
Đối với các doanh nghiệp
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của các doanh
nghiệp không chỉ được khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nước ngồi.
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp , tăng dự trữ, qua đó nâng cao khả năng nhập khẩu ,thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị phục vụ cho
quá trình phát triển. Xuất khẩu phát huy cao tính năng động sáng tạo của các cán bộ xuất nhập khẩu
cũng như các đơn vị tham gia, tích cực tìm tòi và phát triển các mặt hàng trong khả năng xuất khẩu vào các thị trường có khả năng thâm nhập.
Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải ln ln đổi mới và hồn thiện cơng tác quản trị kinh doanh , đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ chu kỳ
sống của sản phẩm . Xuất khẩu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lẫn nhau giữa các đơn vị tham gia xuất
khẩu trong và ngồi nước. Chính vì vậy, các doanh nghiệp buộc phải nâng cao chất lượng hàng hố, tìm mọi cách để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, từ đó
tiết kiệm các yếu tố đầu vào hay tiết kiệm nguồn lực. Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động và
tăng thêm thu nhập,ổn định đời sống cán bộ công nhân viên và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ bn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngồi trên cơ sở đơi bên cùng có lợi.
39
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu TCMN 2.3.1 Các nhân tố thuộc mơi trường vĩ mơ
a Chính trị và pháp luật
Các yếu tố chính trị và pháp luật có thể ảnh hưởng đến việc mở rộng phạm vi thị trường cũng như dung lượng thị trường, ngoài ra cũng có thể mở rộng nhiều cơ hội
kinh doanh hấp dẫn trên thị trường quốc tế. Các yếu tố chính trị có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động xuất khẩu : sự bất ổn về chính trị sẽ làm chậm lại sự tăng trưởng, kìm
hãm sự phát triển của khoa học cơng nghệ gây khó khăn cho việc cải tiển công nghệ, tăng chất lượng sản phẩm xuất khẩu.
Luật pháp cũng là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới xuất khẩu. Bất kì doanh nghiệp nào muốn kinh doanh xuất khẩu muốn tồn tại và phát triển lâu dài thì phải
tn thủ pháp luật, khơng những pháp luật của nước mình mà con tuân thủ luật pháp nước nhập khẩu. Nghiên cứu kỹ chế độ chính trị và pháp luật sẽ giúp các doanh
nghiệp giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh.
b Chính sách về thuế quan và công cụ phi thuế quan.
Hệ thống thuế quan cũng là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động xuất khẩu thông qua thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất hàng hố
phải nhập ngun liệu từ nước ngồi. Nếu như thuế nhập nguyên vật liệu quá cao sẽ làm chi phí sản xuất cao dẫn đến giá thành hàng hoá xuất khẩu cao, làm giảm khả
năng cạnh tranh của hàng hoá, giảm lợi nhuận cho nhà xuất khẩu, và như vậy làm giảm lượng xuất khẩu và ngược lại.
Các công cụ phi thuế quan như hạn ngạch nhập khẩu đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu và hạn ngạch xuất khẩu cũng gây khó
khăn rất lớn cho hoạt động xuất khẩu. Vì những ảnh hưởng đó, để khuyến khích xuất khẩu Chính phủ thường miễm
thuế xuất khẩu và giảm thuế nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu đối với những mặt hàng có lợi thế sản xuất . Chính phủ thường áp dụng hạn
40
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
ngạch xuất khẩu đối với những hàng hố mà sản xuất khơng đủ đáp ứng nhu cầu trong nước và tăng thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu dùng để sản xuất hàng hóa xuất
khẩu .
c Chính sách tỷ giá hối đối
Trong thanh tốn quốc tế, người ta thường sử dụng những đồng tiền của các nước khác nhau, do vậy tỷ suất ngoại tệ so với đồng tiền trong nước có ảnh hưởng rất
lớn đến hoạt động xuất khẩu: nếu tỷ gia hôi đối lớn hơn tỷ suất lợi nhuận thì hoạt đơng xuất khẩu có lãi, vì vậy thúc đẩy xuất khẩu và ngược lại. Chính vì thế mà tỷ giá
hối đối trở thành một công cụ điều tiết của Nhà nước.
d Hệ thống ngân hàng tài chính.
Hoạt động xuất nhập khẩu liên quan chặt chẽ đến vấn đề thanh toán quốc tế, thơng qua hệ thống Ngân hàng Tài chính giữa các quốc gia. Nó tạo ra những điều kiện
thuận lợi cho việc thanh toán được thực hiện một cách đơn giản, nhanh chóng, chắc chắn. Nhờ có hệ thống ngân hàng này dẽ đảm bảo rằng người bán sẽ thu được tiền và
người mua sẽ nhận được hàng, làm giảm bớt việc phài dành nhiều thời gian và chi phí để các bên đối tác tìm hiểu nhau.
Nếu như một quốc gia có hệ thống tài chính phát triển, hiện đại thì đó cũng là một điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước trong hoạt động xuất khẩu
và ngược lại.
e Khả năng sản xuất
Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ của Việt nam chịu sự tác động của nhiều nhân tố, những nhân tố này có sự biên đổi trong từng thời kỳ và tác động theo chiều hướng
khác nhau. Chúng có thể là những nhân tố thúc đẩy nhng ngược lại cũng có thể là những nhân tố kìm hãm sự phát triển của sản xuất. ở mỗi vùng, mỗi địa phơng, mỗi
làng nghề do có những đặc đIểm khác nhau về các đIều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ,
41
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
văn hóa nên sự tác động của các nhân tố này là khơng giống nhau. Có thể hiểu một cách khái quát chúng bao gồm các nhân tố sau:
Thứ nhất, nguồn nhân lực: là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của
sản xuất. tại các làng nghề, nguồn nhân lực chính là các nghệ nhân, những người thợ thủ cơng , và những chủ cơ sở sản xuất kinh doanh. Những nghệ nhân là người có vai
trò đặc biệt quan trọng trong việc truyền nghề, dạy nghề, đồng thời là những người sáng tạo ra những sản phẩm độc đáo mang đậm tính truyền thống. Có được nguồn
nhân lực có tay nghề và trình độ cao sẽ là một yếu tố thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu thủ công mỹ nghệ.
Thứ hai, nguồn vốn: đây là nguồn lực vật chất rất quan trọng trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ chủ yếu nhất của nguồn vốn là đầu tư phát triển sản xuất , đầu tư phát triển cơ sở vật chật và kết cấu hạ tầng, đầu tư đổi mới
cơng nghệ. Vì vậy phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ phụ thuộc rất lớn vào các nguồn vốn huy động được. Trước đây, vốn của các hộ sản xuất kinh doanh đều
rất nhỏ bé, chủ yếu là vốn tự có nên đã làm hạn chế việc tăng trởng sản xuất. Ngày nay, sự phát triển của thị trường ln đòi hỏi lượng vốn rất lớn để đáp ứng các nhu
cầu của thị trường. Vì vậy rất cần sự hỗ trợ tích cực và cụ thể từ phía nhà nước, đặc biệt là việc đề ra những chính sách phù hợp với đặc đIểm sản xuất của các làng nghề
truyền thống để có thể đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất và xuất khẩu.
Thứ ba, nguồn nguyên vật liệu: trong những giai đoạn trước đây, gần nguồn
nguyên vật liệu được coi là một trong những điều kiện tạo nên sự hình thành và phát triển của các cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ hay các làng nghề truyền thống. Song
hiện nay vấn đề này trở nên không quan trọng đối với sự phát triển của các làng nghề bởi sự hỗ trợ tích cực của các phương tiện giao thơng và các phương tiện kỹ thuật.
Tuy nhiên vấn đề khối lượng chất lượng, chủng loại và khoảng cách của các nguồn nguyên liệu này vẫn có những ảnh hưởng nhất định tới chất lượng và giá thành sản
42
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
phẩm. Nếu có được nguồn nguyên vật liệu ổn định dẫn đến sản xuất cũng ổn định, các nhà xuất khẩu sẽ có nguồn hàng thường xuyên, tạo uy tín cho doanh nghiệp.
Thứ tư, trình độ kỹ thuật và cơng nghệ: trong điều kiện hiện nay, khi mà
giao lưu thương mại mang tính tồn cầu hố thì việc ứng dụng khoa học cơng nghệ mới có ý nghĩa quyết định, có tác động trực tiếp tới sự đảm bảo và nâng cao năng lực
cạnh tranh của sản phẩm. Nhận thức được điều đó, nhiều làng nghề thủ cơng mỹ nghệ đã đẩy mạnh việc áp dụng kỹ thuật và đổi mới công nghệ, cải tiện phương pháp
sản xuất để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, hạ giá thành tạo ra sự phát triển mạnh mẽ và ổn định cho ngành. Tuy nhiên, việc áp dụng khoa học kỹ
thuật không phải là hồn tồn mà vẫn phải giữ nét văn hố và truyền thống cốt yếu trong mỗi sản phẩm thủ công mỹ nghệ .
Thứ năm, kết cấu hạ tầng : bao gồm hệ thống các đường giao thơng, điện, cấp
thốt nước, bưu chính viễn thơng. Thực tế cho thấy rõ, sản xuất thủ cơng mỹ nghệ chỉ có thể phát triển mạnh ở những nơi có kết cấu hạ tầng đảm bảo và đồng bộ. Đây là
yếu tố có tác dụng tạo điều kiện tiền đề cho sự ra đời và phát triển của các cơ sở sản xuất, tạo tiền đề khai thác và phát huy tiềm năng sẵn có của các làng nghề. Sự phát
triển của yếu tố này sẽ đảm bảo vận chuyển và cung ứng nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm, đưa nhanh tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất, đồng thời làm
giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Hệ thống thơng tin liên lạc bưu chính viễn thơng giúp doanh nghiệp nắm bắt các thông tin thị trường để có những ứng xử kịp thời.

2.3.2 Các nhân tố thuộc mơi trường ngành a Tiềm lực tài chính


Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân
phối đầu tư có hiệu quả nguồn vốn. Khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện qua cá chỉ tiêu: vốn chủ sở hữu, vốn huy
động, tỷ lệ tái đầu tư về lợi nhuận, khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn…
43
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
bTiềm năng con người
Trong kinh doanh con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành cơng. Chính con người với năng lực của họ mới lựa chọn đúng cơ hội và sử dụng sức
mạnh khác mà họ đã có như vốn, tài sản, kỹ thuật cơng nghệ .
c Trình độ tổ chức quản lý.
Mối doanh nghiệp là mọt hệ thống với những liên kết chặt chẽ với nhau để hướng tới mục tiêu. Một doanh nghiệp muốn hướng tới mục tiêu của mình thì đồng
thời phải đạt tới một trình độ tổ chức quản lý tương ứng. Khả năng tố chức quản lý doanh nghiệp dựa trên quan điểm tổng hợp, bao quát , tập trung vào những mối liên
hệ tương tác của tất cả các bộ phận tạo nên sức mạnh thật sự của doanh nghiệp.
d Cơ sở vật chất kỹ thuật.
Cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh nguồn tài sản cố định doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh : thiết bị, nhà xưởng…Nếu doanh nghiệp có cơ sở vật chất ngày
càng đầy đủ và hiện đại thì khả năng nắm bắt thơng tin cũng như việc thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất khẩu thuận tiện và hiệu quả cao.
e Hoạt động Marketing
Trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hố thì việc tiếp thị, tìm đẩu ra cho sản phẩm là hết sức quan trọng và chức năng này thuộc về các hoạt động
Marketing. Hoạt động này bao gồm: nghiên cứu thị trường, xác định thị phần, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm và nhiệm vụ chính của nó là quảng bá sản phẩm cho doanh
nghiệp . Đối với hoạt động xuất khẩu thì hoạtđộng này là rất khó khăn nhưng cũng rất quan trọng. Khó khăn là ở chỗ việc quảng bá, tiếp thị sản phẩm là rất tốn kém, hơn
nữa xuất khẩu là bán hàng ra nước ngồi nên việc tìm hiểu thói quen tiêu dùng…là rất phức tạp và tốn nhiều thời gian.
f Hoạt động tạo mẫu sản phẩm.
44
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Hoạt động tạo mẫu sản phẩm là việc nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới, tính năng mới nhằm đưa ra thị trường những loại sản phẩm được người tiêu dùng đón
nhận và đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp. Trong hoạt động xuất khẩu thì việc thiết kế sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng tại thị trường nhập khẩu
được coi là bước thành công ban đầu của doanh nghiệp, ngược lại, nếu công tác này không tốt doanh nghiệp sẽ chịu tổn thất lớn do không tiêu thụ được sản phẩm đã sản
xuất ra.
g Hoạt động sản xuất
Hoạt động sản xuất là một quắ tình bao gồm: thu mua nguyên vật liệu, phụ liệu để sản xuất, sản xuất và đóng gói. Trong hoạt động xuất khẩu thì một đòi hỏi rất khắt
khe đó là chất lượng sản phẩm và thời hạn giao hàng. Chất lượng sản phẩm phải đáp ứng theo đúng yêu cầu của đối tác xuất khẩu về chất liệu, mẫu mã. Trong quá trình
sản xuất ngồi việc đảm bảo chất lượng sản phẩm còn phải đảm bảo tiến độ sản xuất để kịp giao hàng đúng thời hạn. Nếu không đảm bảo những yêu cầu trong hợp đồng
của đối tác thì doanh nghiệp trước hết bị mất uy tín trong kinh doanh và sau đó phải bồi thường hợp đồng gây thiệt hại về tài chính.
2.4. Tình hình hoạt động XK hàng thủ công mỹ nghệ thời gian qua 2.4.1.Diễn biến ngành hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam thời gian qua
Sản phẩm thủ cơng mỹ nghệ là mặt hàng có truyền thống lâu đời của Việt Nam, và được xuất khẩu khá sớm so với các mặt hàng khác, đã đóng góp tích cực vào kim
ngạch xuất khẩu của cả nước, đồng thời có một vai trò quan trọng trong giải quyết một số vấn đề kinh tế xã hội tại nơng thơn. Là mặt hàng có mức độ tăng trưởng khá
cao trong những năm qua,bình quân khoảng 20 trên 1 năm, với kim ngạch xuất khẩu 300 triệu USD trong năm 2004 và đạt hơn 750 triệu USD vào năm 2007, dự kiến
sẽ đạt 2 tỷ USD vào năm 2012. Thị trường xuất khẩu TCMN của nước ta ngoài các nước chủ yếu như Mỹ, Nga, Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức, Hàn Quốc, Đài Loan... Hiện
45
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
đã có mặt tại 163 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, cũng là mặt hàng có tiềm năng tăng trưởng xuất khẩu rất lớn.
Mặc dù ngành thủ công mỹ nghệ có kim ngạch xuất khẩu khơng cao so sánh nhiều mặt hàng xuất khẩu khác, nhưng hàng mỹ nghệ lại mang về cho đất nước thực
thu ngoại tệ có một tỷ trọng rất cao trong kim ngạch xuất khẩu của mình. So với một số mặt hàng khác như may mặc, gỗ và giày da do nguyên liệu đều phải nhập khẩu từ
nước ngoài giá trị gia tăng của các ngành này chủ yếu là chi phí gia cơng và khấu hao máy móc thiết bị, cho nên giá trị thực thu ngoại tệ mang về cho đất nước chỉ chiếm
một tỷ trọng từ 5-20 trong tổng giá trị kim ngạch nhập khẩu. Nhưng đối với hàng thủ công mỹ nghệ do sử dụng nguồn nguyên liệu trong
nước đặc biệt là các nguồn nguyên vật liệu, được thu lượm từ phế liệu và thứ liệu của nông lâm sản, chẳng những mang lại hiệu quả từ thực thu giá trị ngoại tệ rất cao, có
những mặt hàng TCMN hầu như đạt 100 giá trị xuất khẩu, còn lại cũng đạt trên 80 giá trị kim ngạch xuất khẩu, đồng thời xuất khẩu hàng TCMN đã giúp xã hội thu
hồi một bộ phận chất thải nôngnghiệp sau chế biến và thu hoạch, đã biến phế liệu trở thành những sản phẩm xuất khẩu, góp phần tích cực cho việc bảo vệ môi trường và
phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên mức độ phát triển của ngành thủ công mỹ nghệ vẫn còn hạn chế so
với tiềm năng của nó: đặc biệt những năm gần đây doanh thu xuất khẩu của ngành thủ cơng mỹ nghệ mặc dù có tăng trưởng nhưng vẫn khơng đạt được chỉ tiêu đề ra, ngồi
một số mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ, các mặt hàng TCMN còn lại đã bộc lộ nhiều điểm yếu. Mẫu mã sản phẩm chậm cải tiến, thiếu mặt hàng mới, kiểu dáng sản phẩm khơng
theo kịp tập qn và thói quen tiêu dùng của thị trường xuất khẩu, sản phẩm khơng dự đốn được những biến đổi khí hậu của từng địa phương. Sản phẩm thiếu đồng bộ, tính
hồn thiện sản phẩm còn thấp, cơng dụng khơng rõ nét, độ an tồn chưa được chú ý, bao bì khơng hấp dẫn... đặc biệt là thiếu sản phẩm được thiết kế kiểu dáng sáng tạo từ
đơn vị trực tiếp sản xuất, chi phí giá thành sản phẩm vẫn còn cao, làm giảm đi khả
46
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
năng cạnh tranh của hàng hoá. Những mặt hàng được sản xuất mang đặc tính và tượng trưng của từng địa phương còn hạn chế, chưa gây được ấn tượng mạnh cho
người tiêu dùng và các nhà phân phối. Mặc dù có trên 200 làng nghề, 1,4 triệu lao động và 1000 doanh nghiệp sản
xuất và kinh doanh hàng TCMN, nhưng đa số vẫn là các đơn vị vừa và nhỏ, quy mô sản xuất manh mún, nhà xưởng sản xuất còn thiếu và máy móc thiết bị phụ trợ sản
xuất còn đơn sơ, lạc hậu không đáp ứng được nhu cầu của những đơn hàng lớn, hoặc khi có đơn hàng lớn lại gặp phải thiếu nguyên liệu, thiếu lao động, phải huy động các
cơ sở gia công riêng lẻ, dẫn đến chất lượng hàng hố khơng ổn định, hoặc thời gian giao hàng kéo dài không đảm bảo được thời gian hợp đồng.
Sự liên kết giữa các nhà sản xuất và kinh doanh còn hạn chế, thiếu chiến lược cộng tác lâu dài. Hợp tác giữa nhà sản xuất và nhà sản xuất không được quan tâm,
thiếu tin cậy lẫn nhau: tranh mua tranh bán, làm giảm hiệu quả kinh doanh, chưa phát huy được thế mạnh của cộng đông. Lực lượng lao động thiếu ổn định do thu nhập của
ngành mỹ nghệ còn thấp so với các ngành khác. Lao động sau đào tạo nghỉ việc tự lập cơ sở sản xuất hoặc chuyển qua các ngành có thu nhập cao, làm cho đơn vị sản xuất
TCMN thường gặp khó khăn về lao động có tay nghệ. Các đơn vị sản xuất nhỏ thường thiếu thông tin, thiếu vốn, khả năng tiếp thị và
xúc tiến thương mại rất hạn chế, hàng hoá nhiều lúc phải bán qua nhiều trung gian, làm cho giá bán thấp, sản xuất thiếu hiệu quả, khơng có khả năng đầu tư mở rộng nhà
xưởng, mua sắm trang bị và cải tiến máy móc thiết bị, hạn chế việc phát triển và nâng cao chất lượng lẫn số lượng sản phẩm.
2.4.2. Những bài học thực tiễn rút ra trong q trình xuất khẩu hàng thủ cơng mỹ nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam
Do ảnh hưởng của các mặt tồn tại trên, đã và đang làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm thủ công mỹ nghệ của nước ta so với các nước khác trong khu
vực. Để mở rộng thị trường xuất khẩu đưa sản phẩm thủ công mỹ nghệ phát triển bền
47
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
vững hướng tới mục tiêu xuất khẩu 2 tỷ USD hàng thủ công mỹ nghệ vào năm 2012 chúng ta cần quan tâm và học hỏi rút ra những bài học kinh nghiệm từ những thất bại:
-
Các đơn vị sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ nên chủ động liên kết lại xây dựng làng nghề hoặc cụm sản xuất thủ công mỹ nghệ. Mỗi cụm hay làng nghề có thể do
5-10 doanh nghiệp cộng tác thành lập, hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh như chia sẻ các hợp đồng lớn hoặc phân công phân khúc sản xuất. Tận
dụng và phát huy hết công năng cơ sở vật chất và năng suất của máy móc thiết bị tại các đơn vị. Bổ sung lẫn nhau và ổn định việc làm cho lực lượng lao động.
Thông qua cụm sản xuất hoặc làng nghề để phô trương khả năng sản xuất, nâng tính phong phú đa dạng sản phẩm thu hút sự quan tâm và lòng tin của người mua
hàng. - Tăng cường việc kiểm tra chất lượng sản phẩm khi sản xuất, để đảm bảo tính đồng
nhất và ổn định chất lượng sản phẩm, đồng thời khắc phục những sản phẩm có khuyết điểm, để hồn thiện sản phẩm đảm bảo về tính thẩm mỹ, tính an tồn khi sử
dụng, xây dựng lại niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm mỹ nghệ của mình. - Tăng cường cơng tác thu thập thơng tin bằng nhiều hình thức để đảm bảo nắm bắt
những nhu cầu, tập quán và phong tục của từng địa phương, cũng như các chính sách quy định về tiêu chuẩn nhập khẩu thiết kế sản xuất sản phẩm thích hợp để xúc
tiến mở rộng thị trường xuất khẩu.
-
Hội cần phát động và xây dựng phong trào thiết kế sáng tạo kiểu dáng sản phẩm bằng các giải thưởng trong giới doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ,
cũng như các nghệ nhân, sinh viên học sinh để bổ sung mẫu mã sản phẩm mới cho ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam được đa dạng hố và phong phú thêm.
- Bố trí lại sản xuất, xây dựng quy trình sản xuất cho từng loại sản phẩm để tăng năng suất lao động, để giảm giá thành sản phẩm, và đảm bảo tiến độ giao hàng.
- Tăng cường vai trò của hiệp hội ngành nghề, của ban khuyến nông, sở công thương trong việc là cầu nối, diễn đàn trao đổi các kinh nghiệm, liên kết, tăng
48
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
cường giao lưu phổ biến khoa học, kỹ thuật; cung cấp các thông tin thị trường các cơ hội làm ăn. Các tổ chức đó cũng đóng vai trò là “tiếng nói” của các tổ chức sản
xuất, xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ để đề xuất với các cơ quan chức năng các giải pháp nhằm thúc đẩy ngành phát triển mạnh mẽ hơn nữa.
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁC
MẶT HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA HTX THÁI DƯƠNG
3.1.Ngành nghề kinh doanh của HTX Thái Dương và những vấn đề đặc thù của ngành hàng.
3.1.1.Ngành nghề kinh doanh của HTX Thái Dương
Sản phẩm thủ cơng mỹ nghệ là mặt hàng có truyền thống lâu đời của Việt Nam và được xuất khẩu khá sớm so với các mặt hàng khác, đã đóng góp tích cực vào kim
ngạch của cả nước, đồng thời có một vai trò quan trọng trong giải quyết một số vấn đề kinh tế xã hội tại nông thôn.
Phát huy truyền thống đó, từ khi thành lập đến nay HTX Thái Dương đã sản xuất và góp phần giới thiệu hàng gốm mỹ nghệ của Việt Nam đến nhiều nước trên thế
giới. Hiện nay, HTX Thái Dương đã có hơn 300 công nhân lành nghề với bàn tay khéo léo và óc sáng tạo cho ra đời những sản phẩm gốm mỹ nghệ ngày càng độc đáo
hơn chiếm 5 trên 10 tiểu ngành, cụ thể như sau:
-
Gốm sứ: Thú, tượng, Chậu bằng đất đỏ,
Bình trang trí trong nhà, Chậu trang trí ngồi trời có tráng men, Chân đèn
cầy, Chậu trang trí trong nhà, Bộ sưu tập
-
Hàng liễu gai mây tre: Bàn, Ghế, Giở, Sọt, Khay
-
Hàng tráng kẽm: Bình tưới, Chậu
-
Hàng nhựa:
49
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
-
Hàng chất liệu resin:
3.1.2.Những vấn để đặc thù của ngành hàng.
- Hàng thủ công mỹ nghệ không liệt vào các loại hàng thiết yếu. Song đời sống và dân trí càng cao thì nhu cầu về hàng thủ cơng mỹ nghệ ngày càng nhìều..
-
Đặc thù của hàng thủ cơng mỹ nghệ là có truyền thống lâu đời, trải rộng trên nhiều địa phương và được làm chủ yếu bằng tay hoặc bán thủ công.
-
Quy mô sản xuất khó có thể mở rộng, nhanh lên gấp nhiều lần và vẫn sản xuất theo kiểu nhận đơn đặt hàng bị động.
-
Mơ hình sản xuất chủ yếu dưới dạng các cá nhân, nghệ nhân hoặc hộ gia đình có truyền thống làm nghề; trong giai đoạn hiện tại còn có sự liên kết giữa các cá thể
trên theo mơ hình hợp tác xã chẳng hạn như Thái Dương.
-
Thủ cơng mỹ nghệ là một ngành được đánh giá có giá trị xuất khẩu gia tăng cao do tận dụng được lợi thế từ nguồn nguyên liệu và nhân lực gần như tồn bộ từ
trong nước.
-
Mẫu mã của hàng thủ cơng mỹ nghệ gần như không thay đổi trong 10 năm qua. Các doanh nghiệp vẫn phụ thuộc mẫu đi kèm trong hợp đồng có sẵn của khách
hàng mà khơng mạnh dạn thiết kế, đa dạng hóa sản phẩm. Vì đặc trưng của sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ là mỗi mẫu sản phẩm có một quy trình nhất định,
nếu thay đổi sẽ phải thay đổi cả quy trình, tốn kém và mất nhiều thời gian .
-
Hàng thủ công mỹ nghệ vừa mang tính mỹ nghệ vừa mang tính mỹ thuật. Mỹ nghệ thể hiện nền văn hóa dân tộc, vừa có giá trị sử dụng. Hơn thế nữa là hàng
thủ công mỹ nghệ mang những nét đặc trưng riêng cho mỗi dân tộc mà nước khác có nhu cầu sử dụng trao đổi
-
Trong mậu dịch quốc tế hàng thủ công mỹ nghệ không chiếm tỷ trọng lớn. Nhưng nó giao thương với tất cả các nước trên thế giới, khơng nước nào khơng
có hàng thủ công mỹ nghệ trong danh mục kim ngạch xuất khẩu.
50
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
3.2.Thực trạng hoạt động XK mặt hàng thủ công mỹ nghệ của HTX Thái Dương 3.2.1. Đặc điểm mặt hàng xuất khẩu của HTX Thái Dương
Xem thêm phụ lục 1về các mẫu mã sản phẩm Được thành lập và tọa lạc tại thành phố Biên Hòa, Đồng Nai là nơi giàu truyền
thống về nghề gốm mỹ nghệ từ rất lâu đời, HTX Thái Dương đã cho ra đời gần 100 mặt hàng các loại phong phú về mẫu mã, kiểu dáng, công năng được nhiều khách
hàng quốc tế u thích, có thể liệt kê một số đặc điểm của mặt hàng xuất khẩu của HTX Thái Dương như sau:
-
Phong phú về mẫu mã, chủng loại độc đáo về mầu sắc kiểu dáng và không ngừng được sáng tạo thêm các chủng loại mới, ngành hàng mới; ví dụ như
mặt hàng chất liệu resin và nhựa.
-
Sản xuất mang tính bán thủ cơng, nghệ nhân và mỹ thuật mỗi sản phẩm như một tác phẩm làm bằng tay chiếm tới 65 cơng đoạn hình thành thành
phẩm, do vậy chất lượng sản phẩm khơng đồng đều và khó có thể tăng sản lượng lên đột biến. Khi vào mùa vụ hoặc có đơn hàng lớn, HTX Thái
Dương đã thuê thêm nhân công thời vụ để tăng cường quy mô sản xuất, nhưng lại phải đối mặt với việc tay nghề của các nhân công thày thấp dẫn
tới chát lượng sản phẩm bị giảm sút. - Sản phẩm mang đậm chất văn hóa dân gian của các miền quê Việt Nam, do
vậy tạo nên một nét riêng về văn hóa con người vì thế có được sự khác biệt rất lớn để tạo lợi thế cạnh tranh và hấp dẫn khách hàng vì cái mới, lạ, ngộ
nghĩnh; về việc tìm hiểu văn hóa, con người Việt Nam.
-
Tận dụng được các nguồn nguyên liệu thô dồi dào như mây, tre, cói, rơm, đất sét … với giá thành rất rẻ; tuy nhiên trong thời gian gần đây các nguồn
nguyên liệu này ngày càng trở nên khan hiếm. Hơn nữa các nguồn nguyên liệu không được tổ chức bài bản và thu gom lòng vong qua nhiều khâu đã
làm đội chi phí và giảm nhiều tính chủ động. HTX Thái Dương hiện tại đã
51
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
phải nhập khẩu một phần nhỏ tre từ Trung Quốc và mây từ Lào, Campuchia và In-đơ-nê-xi-a.
3.2.2.Phân tích hoạt động xuất khẩu mặt hàng thủ cơng mỹ nghệ
Trên địa bàn hoạt động của HTX Thái Dương, Tp.Biên Hòa có khoảng gần 100 cơ sở ngành thủ công mỹ nghệ với gần 3.500 lao động, mặt hàng chủ yếu là xuất sang
thị trường Châu Âu một số xuất trực tiếp còn lại đa số các doanh nghiệp không xuất trực tiếp mà phải qua ủy thác cho các cơng ty ở TP.HCM. Hiện có khoảng 07 Cơng
ty, 33 doanh nghiệp và một số hộ cá thể chủ yếu làm gốm mộc, tập trung ở các phường Bửu Hòa, Tân Vạn, xã Hóa An và Tân Hạnh.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm ngành thủ công mỹ nghệ giảm do ảnh hưởng biến động thị trường Châu Âu, cạnh tranh trong khu vực Châu Á chủ yếu là Trung Quốc, mặt
khác giá nguyên vật liệu đầu vào tăng làm ảnh hưởng giá thành sản phẩm dẫn đến nhiều hợp đồng xuất khẩu không ký được chỉ sản xuất cầm chừng tiêu thụ nội địa. Để
phù hợp với thị trường HTX Thái Dương luôn luôn thay đổi kiểu dáng, mẫu mã, chuyển đổi công nghệ nung gas, dầu để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành
và khắc phục ơ nhiễm mơi trường. 3.2.2.1. Phân tích tình hình xuất khẩu
a Phân tích tình hình xuất khẩu theo kim ngạch Nhằm hiểu rõ hơn về tình hình xuất khẩu theo kim ngạch tôi đã sử dụng
phương pháp tính tốn nội suy từ các dữ liệu q khứ về kim ngạch và tỷ giá để tính tốn, ước lượng cho năm 2011 và 2012 như bảng dưới đây.
Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu HTX Thái Dương qua các năm
Năm Kim ngạnh
xuất khẩu VNĐ
Tỷ lệ
năm sau
so Tỷ lệ
so kỳ
gốc 2007
Tỷ lệ so
kỳ gốc
điều Ghi chú
52
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
trước chỉnh
tỷ giá
2007 11,049,546,750
na na
na Giả định 2007 là kỳ gốc, tỷ giá 16,000.00
2008 13,366,810,101
20.97 20.97
17.31 Tỷ giá USD 31122008 16,500.00
2009 10,449,559,833
-21.82 -5.43
-10.47 Tỷ giá USD 1122009 16,900.00
2010 12,056,944,822
15.38 9.12
-7.63 Tỷ giá USD 31122010 18,900.00
2011F 16,486,897,211
36.74 49.21
14.23 Dự báo Tỷ giá USD 31122011 20,900.00
2012F 18,959,931,793
15.00 71.59
25.36 Dự báo Tỷ giá USD 31122012 21,900.00
Nguồn: Báo cáo tài chính của HTX Thái Dương
Bảng 4: Kim ngạch xuất nhập khẩu HTX Thái Dương qua các năm trên cho ta thấy về cơ bản hoạt động xuất khẩu của HTX Thái Dương có sự tăng trưởng không
đồng đều qua các năm về giá trị, năm 2011 được ước tính có sự phục hồi của hoạt động xuất khẩu tăng mạnh nhất đến gần 37 và năm 2009 thì đánh dấu sự suy giảm
mạnh nhất tới 21. Xét trên cả thời kỳ 2007 – 2011, thì chúng ta chứng kiến sự suy thoái từ đỉnh và
phục hồi tăng trưởng dần dần của các năm so với kỳ gốc 2007 với năm 2009 được coi là đáy của chu kỳ suy giảm. Điều này cũng phù hợp với chu kỳ suy thoái của kinh tế
thế giới giai đoạn 2008 – 2009
-15 -10
-5 5
10 15
20 25
30
2007 2008
2009 2010
2011 2012
Biểu 2: Diễn biến kim ngạch xk qua các năm đã loại bỏ yếu tố tỷ giá
53
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Để nhìn nhận chính xác hơn về hoạt động xuất khẩu của HTX Thái Dương, tôi đã tiến hành loại bỏ yếu tố biến động tỷ giá và yếu tố lạm phát qua các năm đồng thời
tiến hành so sánh vời kỳ gốc 2007 thì thu được biểu đồ diễn biến kim ngạch xuất khẩu qua các năm trên Biểu 2: Diễn biến kim ngạch xk qua các năm đã loại bỏ yếu tố tỷ
giá. Biểu đồ đã cho chúng ta được diễn biến một cách khách quan, chính xác nhất về sự thăng trầm trong hoạt động xuất khẩu của HTX Thái Dương và nó cũng dự báo
được từng bước xu hướng của sự phục hồi này mặc dù tốc độ phục hồi diễn ra hết sức chậm chạp.
b Phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu ngành hàng.
Bảng 5: Cơ cấu các mặt hàng trong tổng kim ngạch xuất khẩu
Đơn vị: Chậu, bộ Gốm sứ
Hàng liễu, gai
Hàng tráng kẽm:
Hàng nhựa: Hàng chất
liệu resin: Tổng
79.00 7.00
9.00 3.00
2.00 100
71,399.41 6,326.53
8,134.11 2,711.37
1,807.58 90,379
Nguồn: Báo cáo thống kê của HTX Thái Dương Xem thêm phần phụ lục 5 về các số liệu tuyệt đối
Bảng 5: Cơ cấu các mặt hàng trong tổng kim ngạch xuất khẩu cho thấy, HTX Thái Dương hiện tại có 5 nhóm ngành hàng phục vụ cho xuất khẩu bao gồm Gốm sứ,
Hàng liễu gai, Hàng tráng kẽm, Hàng nhựa, Hàng resin. Trong đó hàng gốm sứ là mặt hàng chủ lực chiếm đến 79 tỷ trong doanh thu
xuất khẩu, các mặt hàng nhựa và Resin là mặt hàng mới do HTX Thái Dương liên kết với các đơn vị bạn sản xuất.
54
Biểu 3: Cơ cấu các ngành hàng trong tổng kim ngạch xuất khẩu
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
79
7 9
3 2
Gốm sứ Liễu gai
Tráng kẽm Nhựa
Resin
Cùng với thời gian đã xuất hiện xu hướng dịch chuyển của các nhóm hàng theo hưởng mặt hàng gốm sứ giảm về tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặc dù giá trị kim
ngạch của mặt hàng này vẫn trong xu hướng tăng đều. Nguyên nhân là do các mặt hàng mới dân dần chứng minh được chỗ đứng của mình và bắt đầu có những đóng
góp đáng kể vào tổng kim ngạch xuất khẩu. c Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường. Xem phụ lục 2,4,5
Nghiên cứu kỹ biểu bảng địa bàn kinh doanh bên trên và biểu đồ cơ cấu các thị trường 2011; chúng ta có thể nhận thấy hiện tai Thái Dương đã và đang có hoạt động
phân phối trên 15 quốc gia trên thế giới với diễn biến cụ thể như sau: - Hàn Quốc là thị trường có quy mơ lớn nhất chiếm trên 30 tỷ trọng xuất khẩu
ước năm 2011 đạt 242 ngàn USD và đây cũng là thị trường có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng năm sau gần gấp đơi năm trước.
- Nhật bản đứng vị trí thứ hai chiếm trên 23 tỷ trọng xuất khẩu và ước đạt 187 ngàn USD trong năm nay. Nhật cũng là thị trường có tốc độ tăng nhanh tróng
từ 10 lên 23.
-
Thái Lan đứng vị trí thứ 3, chiếm gần 15 tỷ trọng xuất và có bước tăng trưởng đại nhảy vọt về quy mô từ 11 ngàn USD 2009 lên 22 ngàn USD 2010 và
ước đạt 117 ngàn 2011.
55
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
5.17 23.59
4.49 7.97
1.40 14.81
2.27 2.40
30.56 1.25 6.09
Mỹ Nhật
Phần Lan Hy Lạp
Slovenia T hái Lan
Cyprus Đài Loan
Hàn Quốc Ý
T ây Ban Nha Đức
Lithunia Newzealand
Uruguay
- Bên cạnh 3 quốc gia châu Á có quy mô lớn này, các thị trường Hy Lạp, Mỹ, Phần Lan lần lượt chiếm tỷ trọng là xấp xỉ 8, 5, 4,5 và đều suy giảm về
quy mô giá trị từ 30 đến 60 so với năm 2010 và 2009. - Tây Ban Nha là thị trường mới khai phá trong năm 2011 và đóng góp đáng kể
vào tỷ trọng giao dịch chiếm tớ 6 và ước đạt 48 USD trong 2011. - Đài Loan, Cyrus, Slovennia, Ý đầu là thị trường có mức đóng góp nhỏ từ 1 đến
2 vào doanh số nói chung và tộc độ tăng trưởng rất chậm hoặc đứng yên qua các năm
-
Ngoài ra một số thị trường truyền thống đã bị mất trong năm 2011 như Đức, Lithunia, New-Zealand, Uruguay đặc biệt là Đức là thị trường lớn đóng góp tới
23 doanh thu trong các năm trước đã đặt đấu hỏi về vấn đề duy trì và phát triển thị trường xuất khẩu EU của Thái Dương.
Nhìn vào đồ thị bên dưới Biểu 5: Xu hướng phát triển các thị trườngvà dữ liệu quá khứ chúng ta có thể dự báo được xu hướng phát triển các thị trường của Thái
Dương như sau:
56
Biểu 4: Cơ Cấu các thị trường 2011
Biểu 5: Xu hướng phát triển các thị trường
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
0.00 5.00
10.00 15.00
20.00 25.00
30.00 35.00
Mỹ Nhật
Phần Lan Hy Lạp
Slovenia Thái Lan
Cyprus Đài Loan
Hàn Quốc Ý
Tây Ban Nha Đức
Lithunia Newzealand
Uruguay
- Các quốc gia châu Á như: Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Đài Loan tiếp tục có xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ về cả quy mô và tốc độ đồng thời đều duy
trì thứ hạng của mình; đây chính là các thị trường chủ lực đóng góp tới 75 doanh số của Thái Dương nên cần được quan tâm và đầu tư mạnh mẽ đúng
tầm. - Các quốc gia châu Âu trong bối cạnh hiện tại và vài năm tới dần dần sẽ đóng
góp khơng đáng kể vào doanh số và ngày càng cho thấy sự suy yếu dần. Ngun nhân thì có nhiều nhưng chúng ta có thể nhận thấy 2 vấn đề chính là do
châu Âu đang đối mặt với nguy cơ suy thoái, nợ cơng, kinh tế yếu kém và sự đòi hỏi cao của khách hàng châu Âu.
-
Mỹ, New-Zealand, mặc dù có suy yếu nhưng sẽ phục hồi trong các năm tới khi có sự phục hồi kinh tế tại các quốc gia này.
- Thị trường Đông Âu, Bắc Mỹ nên được chú ý nhiều hơn vì tiềm năng to lớn. d Phân tích tình hình xuất khẩu theo phương thức bán hàng.
Hiện tại hơn 85 các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của HTX Thái Dương được xuất khẩu đi các nước trên thế giới bao gồm EU, Mỹ, Châu Á … thông qua các đầu
57
Biểu 6: Các phương thức bán hàng xuất khẩu
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
mối tiêu thụ sản phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh; ngồi ra tầm 5 các sản phẩm được tiêu thụ thông qua kênh giới thiệu bán hàng trực tiếp tới các chuỗi của hàng bán
lẻ cho khách hàng; 10 là qua các mối quen biết của khách hàng tự tìm tới đặt hàng theo yêu cầu.
85
5 10
Đầu mối tại HCM Trực tiếp chuỗi bán lẻ
Khách QT tự tim tới Cửa hàn trực tiếp
HTX Thái Dương hiện tại chưa có 1 cửa hàng hay văn phòng đại diện tại các thị trường quốc tế. Xem sơ đồ 3 các kênh đưa hàng xuất khẩu bên dưới:
Sơ đồ 3: Tổ chức bán hàng xuất khẩu càng cho thấy rõ HTX Thái Dương chưa chủ động, tiếp cận được trực tiếp với khách hàng; phần lớn các giao dịch bán hàng
58
Đầu mối Tp HCM
Khách QT tự tìm K
h ác
h q
u ốc
tế H
T X
T há
i D ư
ơ n
g Nhà PP Quốc tế
TT chuỗi bán lẻ Nhà PP Quốc tế
Sơ đồ 3: Tổ chức bán hàng xuất khẩu
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
đều phải thơng qua 1 cấp trung gian nào đó. Về quan điểm chiến lược mơ hình này làm tăng chí phí cho cả hệ thống, giảm năng lực cạnh tranh và làm tồn tại rất nhiêu rủi
ro trong dài hạn khi mơi trường kinh doanh có biến động. e Phân tích tính hiệu quả hoạt động xuất khẩu
Bảng 6: Hiệu quả hoạt động XK
Đơn vị tính: VNĐ Năm
Lãi gộp từ hoạt động XK
Tỷ lệ Tỷ lệ
trong tổng lợi nhuận
2007 3,588,593,278
na 97.99
2008 4,261,176,152
118.74 96.99
2009 3,974,923,135
93.28 95.22
2010 3,552,859,736
89.38 94.19
2011F 5,151,646,617
145.00 91.71
Trên thực tế hoạt động xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ là hoạt động chủ lực chiếm bình quân các năm chiếm tới 95 cơ cấu lợi nhuận của HTX Thái Dương,
tuy mấy năm gần đây cơ cấu này có xu hướng giảm xuống còn 90; nhưng về giá trị tuyệt đối vẫn không ngừng tăng qua các năm.
Hoạt động xuất khẩu cuả HTX Thái Dương đã tạo ra gần 300 việc làm chính thức cho người lao động và cũng tương đương gần 300 lao động mang tính mùa vụ;
đã đóng góp đáng kể cho ngân sách của thành phố Biên Hòa. Hoạt động xuất khẩu của HTX Thái Dương đã góp phần quảng bá, đưa hình
ảnh đất nước, con người Việt Nam; hình ảnh của các làng nghề đến với các nước trên thế giới. Góp phần bảo tồn, duy trì, phát triển các giá trị văn hóa phi vật thể, biến
chúng thành các giá trị kinh tế góp phần phát triển đất nước. Hoạt động xuất khẩu của HTX Thái Dương đã tạo ra một dòng ngoại tệ đều đặn
hàng năm, góp phần hỗ trợ làm giảm nhập siêu, giải quyết vấn đề thiếu ngoại tệ.
59
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Bên cạnh những mặt được kể trên, hoạt động xuất khẩu của HTX Thái Dương cũng để lại những vấn đề tồn tại như: Môi trường bị ô nhiễm nặng do khói lò sản xuất,
nguy cơ bị đánh mất, biến tấu các giá trị văn hóa truyền thống do yêu cầu đặt hàng của đối tác…
3.2.2.2. Phân tích hoạt động marketing phát triển thị trường xuất khẩu Qua việc xem xét cơ cấu tổ chức của HTX Thái Dương ta có thể thấy rằng
cơng ty chưa có một phòng marketing riêng biệt, một số hoạt động marketing được giao cho Phòng kinh doanh, bộ phận bán hàng hoặc Phòng hành chính đảm trách.
Mặc dù khơng có phòng Marketing riêng biệt nhưng trên thực tế trong mỗi phòng đều có sự tiến hành các hoạt động marketing riêng lẻ nhằm nâng cao hiệu qủa hoạt
động của phòng. Các hoạt động marketing của cán bộ nhân viên mỗi phòng đã thực hiện các nghiệp vụ marketing chủ yếu sau.
a Nghiên cứu thị trường Việc nghiên cứu thị trường chủ yếu qua các hoạt động buôn bán, trực tiếp với
các thương nhân HTX Thái Dương đã thu thập được những thông tin về thị trường như dung lượng thị trường, đặc điểm của khách hàng, sự biến động của nhu cầu...
chủ yếu thông qua các bạn hàng truyền thống của HTX Thái Dương, thông qua các hội chợ, hội thảo về sản phẩm và một phần qua kinh nghiệm kinh doanh xuất nhập
khẩu quốc tế. Ngoài ra qua các bản thống kê hàng năm của các tổ chức, hiệp hội có liên quan trên các tạp chí, đặc san chuyên ngành, HTX Thái Dương có điều kiện nhận
ra được các thơng tin cần thiết về thị trường. Từ đó HTX Thái Dương xác định được nhu cầu của mỗi thị trường về mặt hàng thủ công mỹ nghệ hoặc các khả năng mở
rộng thị trường có thể có. b Các chính sách về sản phẩm. Xem phụ luc 3
Mặt hàng thủ cơng mỹ nghệ vừa mang tính mỹ nghệ vừa mang tính mỹ thuật mỹ nghệ thể hiện nền văn hóa dân tộc vừa có giá trị sử dụng. Hàng thủ công mỹ nghệ
bao gồm nhiều ngành hàng và chủng loại mặt hàng. Mỗi mặt hàng lại có nhiều chủng
60
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
loại mẫu mã. Trong số các mặt hàng chủ yếu thủ công mỹ nghệ Thái Dương đã chọn mặt hàng gốm thủ công mỹ nghệ là mũi nhọn để triển khai xuất khẩu.
Đối với sản phẩm trước khi xuất khẩu HTX Thái Dương đều tuân thủ theo quy trình 10 bước Xem phụ luc 3, tránh tình trạng xuất khẩu mặt hàng khơng đúng yêu
cầu, chất lượng kém làm giảm uy tín. Việc vận chuyển và bảo quản HTX Thái Dương có nhứng kho chứa cho từng loại hàng. Với sản phẩm thu mua ở các chủ
doanh nghiệp tư nhân thì được các xưởng của HTX đảm nhận ở việc lắp ráp, kiểm tra mẫu mã và đóng gói. Các sản phẩm của HTX khi xuất hiện trước các bạn hàng đều
đảm bảo yêu cầu đủ về số lượng, đảm bảo chất lương, hình dáng bao bì với đầy đủ thơng số kỹ thuật của loại sản phẩm đó.
c Các chính sách về giá cả. Trong tình trạng hiện nay, các cơng ty trong nước đang cạnh tranh nhau để có
nguồn hàng xuất khẩu sau đó lại cạnh tranh để xuất khẩu được mặt hàng này. Vì vậy giá của mặt hàng thủ công mỹ nghệ nội địa tăng giảm thất thường, các cơng ty nước
ngồi có điều kiện ép giá, dìm giá làm cho giá xuất khẩu mặt hàng thủ cơng mỹ nghệ giảm. Để giải quyết tình trạng này, HTX Thái Dương đã xem xét giảm thiếu các chi
phí như chi phí lưu thơng, chi phí kho bãi, chi phí bao bì đóng gói, hoa hồng ... đảm bảo thời gian lưu kho càng ngắn càng tốt. Để cạnh tranh được với các đơn vị xuất
khẩu thủ công mỹ nghệ khác, HTX đã tận dụng ưu thế của mình là có nguồn hàng vững chắc thường xuyên ổn định, cùng với nó là việc HTX hạ giá bán, thu lợi nhuận
ít, luân chuyển nhanh nguồn vốn lưu động tăng được khối lượng bán.
Bảng 7: Giá bình quân của mặt hàng
Năm 2,007
2,008 2,009
2,010 2,011
2,012 Giá bình quân mặt hàng usd
7.04 6.16
4.39 7.75
6.87 6.50
Tỷ lệ năm sau so năm trước na -12.43
-28.81 76.52 -11.34
-5.40 Tỷ lệ so với kỳ gốc 2008
na na
-28.81 25.67
11.41 5.39
Nguồn: Phòng Kinh doanh HTX Thái Dương
61
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Nhìn chung các biện pháp marketing của HTX Thái Dương chưa có sự liên kết với nhau. Hoạt động marketing của các phòng ban còn riêng rẽ chưa có sự phối hợp
hài hòa. HTX chưa có chiến lược marketing chung và thường xuyên cho hoạt động xuất khẩu.
d Các chính sách khuyếch trương. Thái Dương thực hiện các thông tin quảng cáo như: in ấn, catalog, website,...
Đăng quảng cáo trên các trang vàng của bưu điện, hội khuyến nông, trung tâm khuyến nông, đăng các trang màu trong sách Directory Việt Nam tuyên truyền trên các
phương tiện thơng tin đại chúng. Mặt khác HTX có phòng trưng bầy và giới thiệu sản phẩm ở ngay tại trụ sở chính. Việc tham gia giới thiệu sản phẩm ở các hội chợ
thương mại ở trong và ngồi nước được HTX tích cực tham gia. Bán hàng trực tiếp: Đối với hình thức này HTX đã cử người đến các nơi tiêu thụ lớn và các cơng ty của
nước ngồi tại Việt Nam, các đại sứ quán của các nước, còn đối với người tiêu dùng cuối cùng, trong nước công ty mở các cửa hàng giới thiệu sản phẩm hoặc sử dụng
các cửa hàng chuyên doanh để chào hàng.
3.3.Tóm lược các vấn đề tồn tại và phương hướng phát triển trong hoạt động XK của HTX Thái Dương

3.3.1. Cơ hội và nguy cơ Cơ hội


Nguy cơ
-
Chính sách mở cửa thị trường của nhà nước
- Việt Nam đang trong quá trình gia nhập WTO và hội nhập hồn tồn với
nền kinh tế thế giới - Hình ảnh của Việt Nam được coi như
một địa điểm cung cấp hàng đầu cho thị trường thế giới về sản phẩm thủ
-
Việt Nam phụ thuộc vào một số những khách hàng quốc tế lớn nhiều hơn so
với các nước khác - Nguy cơ cạn kiệt nguồn nguyên liệu từ
thiên nhiên nếu khơng có kế hoạch khai tác được tổ chức hợp lý
-
Phụ thuộc vào 04 nhóm sản phẩm chỉ làm cho Việt Nam dễ bị tác động khi
62
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
công. - Nhu cầu ổn định của thị truờng thế
giới đối với những phụ kiện dùng trong nhà và hàng quà tặng.
- Có cơ hội về các nhóm sản phẩm như đồ dùng trong vườn và theo mùa, đồ
thuỷ tinh, kim loại và sản phẩm giấy - Lượng khách du lịch tăng lên sẽ mở
ra thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm.
mơ hình tiêu thụ có sự thay đổi. - Cạnh tranh gay gắt trên thị trường
quốc tế. Các đối thủ cạnh tranh lớn như Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ sản
xuất sản phẩm vừa rẻ vừa có chất lượng tốt.
- Q trình cơng nghiệp hố và đơ thị hố diễn ra nhanh chóng có thể dẫn tới
việc giảm lực lượng lao động trong các ngành thủ công và làm cho giá lao
động tăng lên.

3.3.2. Tóm lược các vấn đề tồn tại


Như vậy qua các nhìn nhận phân tích về đặc thù của ngành hàng thủ công mỹ nghệ và về hoạt động xuất khẩu của HTX Thái Dương, tôi nhận thấy một số vấn đề
tồn tại sau:
-
Một là: Công nghệ sản xuất bằng lò đốt củi hàng thủ cơng mỹ nghệ của HTX
Thái Dương đã quá lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường do vậy HTX cần chuẩn bị kế hoạch để chuyển đổi cơng nghệ cơng nghệ lò gas, tuynel. Quy trình sản
xuất vẫn mang tính thủ cơng cao, cách thức bố trí xắp xếp sản xuất khơng khoa học … làm lãng phí thời gian, chi phí, công sức của công nhân và làm
cho chất lượng sản phẩm khơng đồng đều.
-
Hai là: Trình độ tay nghề của công nhân không đồng đều và cũng chưa được
huấn luyện đào tạo đúng cách. Công nhân thời vụ được tuyển ồ ạt khi vào mùa vụ và hầu như chưa được huấn luyện chu đáo, bài bản.
-
Ba là: Các vấn đề nghiên cứu thị trường, làm marketing hầu như chưa bài bản
và khơng có kế hoạch và khơng được đầu tư đúng mức. Công tác dự báo thị trường, ngành hàng, nguồn nguyên liệu xu hướng biến động của thị trường
63
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
hầu như không được coi trong, xây dựng tổ chức bài bản để coi như một la bàn định hướng.
-
Bốn là: HTX Thái Dương chưa nhìn nhận ý thức được việc xây dựng chiến
lược, áp dụng các mơ hình chiến lược để tăng cường, nâng cao năng lực cạnh tranh, xác định vị thế của mình trên thương trường. HTX Thái Dương chưa
thực sự có được kế hoạch tốt trong việc tổ chức vùng, nguồn nguyên vật liệu thực sự chủ động, có giá thành hợp lý.
-
Năm là: Mặc dù có nhiều mẫu mã, màu sắc, hình dáng nhưng các mặt hàng thủ
công mỹ nghệ của Thái Dương vẫn chưa đủ đáp ứng các nhu cầu đa dạng, chưa thực sự hướng tới sở thích khách hàng.
-
Sáu là: Mặc dù kim ngạch xuất khấu có xu hướng tăng trưởng, nhưng kế hoạch
xuất khẩu của Thái Dương mang tính rủi ro cao vì khơng có cách tiêp cận trực tiếp khách hàng mà đều thông qua các khâu, tổ chức trung gian.
-
Bảy là: Thi trường truyền thống EU Mỹ ngày càng có dẫu hiệu chững lại và
trên đà giảm sút mạnh, có thị trường ngừng hẳn giao dịch trong khi các thị trường mới thì chưa thực sự phát triển và xâm nhập được.
-
Tám là: Hạn chế về năng lực tài chính dẫn tới khó mở rộng quy mơ sản xuất và
hiện đại hóa các quy trình tăng năng suất.
-
Chín là: Hạn chế trong việc am hiểu các luật lệ, thông lệ, quy định quốc tế
trong hoạt động giao thương dẫn tới dễ bị thua thiệt trong đàm phán, ký kết hợp đồng.
-
Mười là: Dễ bị rơi vào “bẫy tỷ giá” trong hoạt động xuất khẩu dẫn tới có
những ảo tưởng sai lầm là đang trên đà phát triển trong khi thực tế có thể hoạt động xuất khẩu đang bị chững lại và suy giảm.

3.3.3. Phương hướng phát triển trong hoạt động xuất khẩu của HTX Thái Dương


Định hướng trong thời gian tới, HTX sẽ đẩy mạnh xuất khẩu hàng sang các thị trường Nhật Bản, Phần Lan, Hy Lạp, Hàn Quốc và Thái Lan. Bên cạnh đó, HTX
64
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
cũng sẽ khôi phục lại thị phần tại các thị trường truyền thống EU, Mỹ vốn là những thị trường chiếm ưu thế của HTX những năm trước đây.
Bên cạnh việc đẩy mạnh xuất khẩu, HTX cũng có chủ trương đa dạng hóa sản phẩm đồng thời nâng cao tay nghề cho công nhân nhằm đẩy mạnh hiệu quả sản xuất và chất
lượng sản phẩm. Sở dĩ cần có định hướng này là do hàng thủ công mỹ nghệ của HTX những năm gần đây có những bước phát triển khá nhanh nhưng so với nhiều nước
trong khu vực thì quy mơ và chất lượng phát triển trên thế giới còn thấp kém. Sản phẩm thủ công mỹ nghệ của HTX cũng chưa phong phú đa dạng; trình độ tập trung
hố và chun mơn hố của lao động chưa cao, từ đó năng lực xuất khẩu còn nhỏ bé, sức cạnh tranh của nhiều hàng hố thủ cơng mỹ nghệ còn yếu, lực lượng trực tiếp sản
xuất kinh doanh tuy đông nhưng không mạnh, thiếu kỹ năng và kinh nghiệm tổ chức sản xuất kinh doanh, nhất là lúng túng trong quan hệ tìm thị trường xuất khẩu.
Ngồi ra, do thiếu vốn nên công tác nghiên cứu, dự báo thị trường của HTX còn yếu, thiếu chuyên nghiệp nên chỉ tiêu xuất khẩu chưa đạt được như mong muốn.
Hàng thủ công mỹ nghệ của HTX còn thiếu, yếu các khâu lưu kho và phân phối thành phẩm; marketing và bán hàng; dịch vụ hỗ trợ khách hàng, dẫn đến việc sản phẩm bị
chèn ép trên thị trường. Chính vì thế, trong thời gian tới, HTX cũng sẽ ưu tiên đầu tư kinh phí cho cơng tác nghiên cứu thị trường, marketing và xây dựng thương hiệu cho
sản phẩm. Tăng cường công tác thu thập thơng tin bằng nhiều hình thức để đảm bảo nắm bắt những nhu cầu, tập quán và phong tục của từng địa phương, cũng như các
chính sách quy định về tiêu chuẩn nhập khẩu thiết kế sản xuất sản phẩm thích hợp để xúc tiến mở rộng thị trường xuất khẩu. Có như thế thì hoạt động xuất khẩu của HTX
mới có thể tăng trưởng mạnh trong tương lai. Chủ động xây dựng phương án đổi mới công nghệ, quy trình nghiên cứu sản
xuất sản phẩm mới gắn với công tác giảm giá thành, nâng cao năng suất, chất lượng.
65
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Chủ động nguồn nguyên liêu, đẩy mạnh công tác quản trị hàng tồn kho, cơ cấu vốn, dự phòng biến động tỷ giá và biện pháp loại bỏ yếu tố tỷ giá, trượt giá trong kim
ngạch xuất khẩu.
CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU
CỦA HTX THÁI DƯƠNG
4.1.Một số giải pháp nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu 4.1.1. Đối mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất.
Việc đổi mới và ứng dụng công nghệ hiện đại kết hợp với công nghệ truyền thống, nâng cao năng lực sản xuất đối với HTX Thái Dương là hết sức cấp thiết. Nó
khơng chỉ đòi hỏi sự phát triển của thị trường cơng nghệ và khả năng nghiên cứu ứng
66
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn mà bên cạnh đó là sự nâng cao năng lực quản lý của người sản xuất, sự đổi mới về cơ chế chính sách trong lĩnh vực này.
Hiện nay ngành hàng chủ lực đóng góp vào phần lớn kim ngạch xuất khẩu của Thái Dương là gốm thủ công mỹ nghệ, do vậy việc đổi mới công nghệ nên ưu tiên tập
trung chính vào ngành hàng này. HTX Thái Dương nên tiến hành đổi mới đồng bộ dây chuyền sản xuất từ khâu chế biến nguyên liệu, thiết kế mẫu mã, lò sấy, lò nung,
nhà xưởng, hệ thống xử lý chất thải; đặc biệt việc xây dựng là nung đốt bằng gaz, than hóa khí, dầu, dần dần chấm dứt việc dùng củi đốt lò.
Để triển khai thành cơng giải pháp cơng nghệ có hiệu quả cần tập trung vào một số vấn đề chủ yếu sau:
-
Có kế hoạch vốn và chủ động chuẩn bị nguồn vốn lớn, dài hạn cho việc đổi mới thơng qua các hình thức vay ngân hàng, huy động các đối tác, dân cư, liên kết
hợp tác. - Đào tạo đội ngũ cán bộ mới có khả năng tìm tòi, học hỏi nghiên cứu và tiếp nhận
chuyển giao các công nghệ mới; họ sẽ là các nhân tố mới quyết định việc triển khai, vận hành các cơng nghệ mới.
- Chủ động tìm kiếm, nghiên cứu và thuê tư vấn giới thiệu các công nghệ hợp lý với hiện trạng HTX.
- Xây dựng lộ trình đổi mới và phân công nhiệm vụ cụ thể; đồng thời phải coi đây là việc tối quan trong khơng thể trì hoãn.
4.1.2. Xây dựng đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý chun nghiệp và cơng nhân có tay nghề cao.
Hiện nay HTX Thái Dương đang đối mặt với vấn đề lao động đó là tình trạng vừa thừa vừa thiếu lao động. Thừa đối với những cán bộ đã nhiều tuổi, thiếu sự năng
động cần thiết để tồn tại trong cơ chế cạnh tranh gay gắt, thiếu những cán bộ có trình độ, năng lực thực sự về kinh doanh thương mại quốc tế. Trong khi đó, lao động trong
HTX q nhiều, tổ chức khơng chặt chẽ dẫn đến khó kiểm sốt. Vì vậy trong thời gian
67
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
tới HTX Thái Dương cần có những biện pháp vừa mềm dẻo, vừa linh hoạt, năng động để giải quyết tối ưu vấn đề này:
- Không ngừng đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa chun mơn cho cán bộ cơng nhân viên tạo sự thích ứng của con người với công
việc. - Cần trang bị hơn nữa những kiến thức về pháp luật ngoại ngữ, tin học, thường
xuyên cập nhật thông tin về thị trường và đối tác mình đang đảm nhận. - Khuyến khích cán bộ tham gia các lớp đào tạo ngắn hạn về ngoại ngữ tin học ở
các trung tâm đào tạo có chất lượng bằng cách cấp 100 học phí. - Chú trọng việc cử các cán bộ ra nước ngồi theo chương trình nghiên cứu thị
trường của HTX để họ có thêm nhiều thơng tin về thị trường đó, nhất là đối với đội ngũ thiết kế, họ cần nắm bắt rõ thị hiếu của người tiêu dùng nước ngoài đế
thiết kế mẫu mã cho phù hợp. Mặt khác, với tầng lớp nghệ nhân tại làng nghề của HTX cần cung cấp cho họ đầy đủ thông tin về thị hiếu để họ kịp thời nắm
bắt được xu thế mới trong sản xuất. - Chú ý đến khâu tuyển dụng nhân sự, trong việc tuyển cán bộ xuất nhập khẩu,
ngoài kỹ năng nghiệp vụ cần yêu cầu cao về trình độ ngoại ngữ và khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ của họ. Bên cạnh đó, việc tuyển dụng nhân sự sẽ góp
phần xây dựng đội ngũ người lao động có trình độ cao, nhanh nhạy, có phản ứng kịp thời trước mọi tình huống kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh của công ty một cách vững chắc và lâu dài.
- Tăng cường sử dụng có hiệu quả các kích thích lợi ích vật chất và tinh thần nhằm nâng cao tính tích cực, sáng tạo của người lao động. Các hình thức kích
thích tinh thần của người lao động tiền lương, tiền thưởng, đặc biệt là khuyến khích cho thành tích sản xuất kinh doanh vượt kế hoạch sẽ làm cho họ hăng
say, nhiệt tình vì cơng việc, phát huy hết khả năng sáng tạo của mình, phấn
68
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
khởi,v ui vẻ làm việc. Hình thức này còn tạọ nên mơi trường “ văn hóa doanh nghiệp” là động lực mạnh mẽ cho HTX vượt qua khó khăn thử thách, giành
chiến thắng trên thương trường.

4.1.3. Hồn thiện cơng tác nghiên cứu thị trường và hoạt động marketing


Một trong những điểm yếu lớn nhất của các HTX Thái Dương trong việc xuất khẩu hàng gốm thủ công mỹ nghệ là công tác nghiên cứu thị trường, xây dựng và
triển khai chính sách Marketing. Đặc biệt trong đìều kiện cạnh tranh gay gắt trên thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ như hiện nay, khi mà đa số các doanh
nghiệp đều cung cấp các sản phẩm có chất lượng tương đương nhau. Do vậy, đơn vị nào vận dụng chính sách Marketing hiệu quả hơn giành được thắng lợi.
Đó chính là ngun nhân khiến các doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ dù cung cấp sản phẩm có chất lượng cao vẫn không thể cạnh tranh trên thị
trường quốc tế. Để thúc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu HTX Thái Dương nên chú trọng và đầu tư mạnh mẽ vào công tác nghiên cứu thị trường và triển khai hoạt động
markeing theo hướng sau:
-
Nên thành lập một bộ phận nghiên cứu thị trường và triển khai hoạt động marketing chuyên biệt theo hướng thành lập một phòng marketing riêng với các
nhân sự có kinh nghiệm và am hiểu về thị trường, bán hàng, khách hàng và các hoạt động xúc tiến.
- Bước đầu nên hoạch định một ngân sách hợp lý khoảng 2 doanh thu để phục vụ cho công tác nghiên cứu và triển khai marketing.
-
Xây dựng một kế hoạch marketing bài bản có tầm nhìn từ 1 đến 3 năm tới; trong kế hoạch đó sẽ nêu ra các vấn đề về khách hàng, thị trường, sản phẩm, kênh đưa
hàng, giá bán, chiết khấu, cac biện pháp xúc tiến khuếch trương, thời gian, thời điểm thực hiện, dự kiến nhân sự thực hiện…
69
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
- Thường xuyên đánh giá, rút kinh nghiệm từ các hoạt động nghiên cứu và triển khai marketing; đồng thời gắn kết giữa hiệu quả hoạt động xuất khẩu với công
tác nghiên cứu và triển khai marketing. - Tham gia tích cực vào các tổ chức, hiệp hội thủ công mỹ nghệ, các cơ quan về
xúc tiến thương mại, khuyến nông; các tổ chức du lịch quốc tế và xuyên việt … để có được nhiều cơ hội tiếp cận các thông tin kinh doanh quý báu.

4.1.4. Xây dựng chiến lược thị trường xuất khẩu.


Ngành thủ công mỹ nghệ đang phải đối mặt với nhiều trở ngại xuất phát từ cơ cấu như yếu kém trong sản xuất, hệ thống hỗ trợ ngành chưa hiệu quả, khơng có nhiều
tiến bộ trong đổi mới sản phẩm hay quy mơ sản phẩm còn hạn hẹp. Do đó, để nâng cao năng lực xuất khẩu và đạt được mục tiêu đề tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu đề
ra, cần phải có một chiến lược khả thi với phương hướng cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của HTX Thái Dương, đẩy mạnh giá trị xuất khẩu của HTX Thái
Dương và định hướng cho HTX Thái Dương trong những năm tới. Mơ hình chiến lược thị trường xuất khẩu của HTX Thái Dương nên chú trọng vào các yếu tố sau:
- Củng cố các hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế; tập trung mạnh vào các thị trường chủ lực như Hàn Quốc, Nhật, Đài Loan, Thái Lan đồng thời tái xâm nhập
chiếm lĩnh khối thị trường EU, Mỹ, Đông Âu.
-
HTX Thái Dương sẽ kết hợp, liên kết với các nhà xuất khẩu dưới hình thức nhà thầu phụ trong khuôn khổ làng nghề và các phương tiện sản xuất khép kín đảm
bảo cho marketinghậu cầnphát triển sản phẩm. - Chuỗi cung cấp nguyên liệu thô được tổ chức hợp lý, bền vững và hiệu quả, ít
các nhà trung gian hơn và các nhà xuất khẩu kiểm soát trực tiếp nhiều hơn về những hoạt động cung cấp nguyên liệu thô.
- Các tổ chức hỗ trợ hiệu quả cung cấp các dịch vụ phát triển kinh doanh nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh, đổi mới công nghệ, tri thức thị trường, năng lực
marketing xuất khẩu, phát triển sản phẩm…
70
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
4.1.5. Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các mặt hàng, mẫu mã nhằm thu hút phục vụ nhu cầu, thị hiếu đa dạng của khách hàng.
HTX Thái Dương cần đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến, đổi mới mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu đa dạng phong phú của thị trường. HTX
Thái Dương phải thường xuyên tiếp cận nguồn thông tin mới nhất về thị trường xuất khẩu qua các hệ thống thông tin trên mạng, mua thông tin của các tổ chức dịch vụ tài
chính quốc tế, tạo mối liên hệ tốt với các Tham tán của Việt Nam tại nước ngồi, các cơ quan Nhà nước để có được nguồn thơng tin nhanh, chính xác, từ đó xây dựng ý
tưởng đề tài, thiết kế sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường: - Thuê nước ngoài, nhất là việt kiều thiết kế mẫu mã, có thể thương lượng để tiền
thiết kế được tính vào tiền bán theo tỷ lệ , nếu bán được cơng ty sẽ trích tỷ lệ trả cho nhà thiết kế, do tiếp xúc thường xuyên với thị trường của cơng ty các
nhà thiết kế này có thể đưa ra những mẫu mã phù hợp nhất. - Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới trong HTX Thái Dương,
bằng cách xây dựng một bộ phận chuyên trách về thiết kế mẫu sản phẩm mới, tổ chức các cuộc thi nhằm tìm ra các mẫu mới lạ đặc sắc nhất.
- Phối hợp hoạt động giữa các trung tâm nghiên cứu với các cơ sở sản xuất ,khuyến khích các nghệ nhân, cung cấp cho họ những thông tin mới nhất về thị
hiếu tiêu dùng của thị trường xuất khẩu . - Có sự bảo hộ bản quyền và kiểu dáng mẫu mã để tránh sự sao chép, làm giả của
các đối thủ cạnh tranh nhằm hạ thấp uy tín của cơng ty . - Kiểm tra đánh giá việc thực hiện các kế hoạch mẫu mã sản phẩm . việc kiểm tra
phải thường xuyên nhằm cải tiến mẫu mã hàng thủ công mỹ nghệ , tránh sự nhàm chán của khách hàng.

4.2. Một số kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước


Để có thể đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ theo phương hướng mục tiêu nêu ở phần trên, ngoài việc tổ chức thực hiện tốt các chính sách biện
71
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
pháp đã có, đề nghị chính phủ cho sửa đổi bổ sung một số chính sách biện pháp cho phù hợp với đặc điểm và ý nghĩa của việc phát triển ngành nghề thuộc nhóm này.
-
Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các đơn vị sản xuất, xuất khẩu thủ công mỹ nghệ để thúc đẩy nâng cao tính linh hoạt và khả năng thích ứng nhanh .
-
Tiếp tục cải thiện mơi trường đầu tư và có chính sách phù hợp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ theo hướng tích cực.
-
Năng cao kỹ năng xuất khẩu và văn hoá thúc đẩy hợp tác giữa các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ
-
Tiếp tục hồn thiện và phát triển mơi trường thể chế để thúc đẩy xuất khẩu .Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ cần thiết hỗ trợ cho xuất khẩu
- Tiếp tục đẩy mạnh và cải cách hành chính, cắt giảm chi phí cho xuất khẩu và kiện tồn cơng tác xúc tiến
-
Tăng cường ưu đãi đầu tư sản xuất kinh doanh hàng thủ cơng mỹ nghệ. - Có chính sách khuyến khích, ưu đãi hiện có đối với các nghành nghề truyền
thống và các nghệ nhân. - Hỗ trợ nghiệp vụ về tín dụng và văn phòng
-
Tằng cường quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng thủ cơng mỹ nghệ.
-
Thực hiện các trương trình quảng bá, thu hút khách du lịch quốc tế để từ đó có cơ hội tiếp cận giới thiệu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ
KẾT LUẬN
72
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
Ngành thủ công và mỹ nghệ của Việt Nam đã có từ rất lâu, tuy nhiên, sự tăng trưởng ấn tượng của ngành chỉ chỉ thực sự đạt được trong 5 năm năm gần đây, chủ
yếu là gia tăng trong xuất khẩu ra thị trường thế giới. Sự phát triển của ngành thủ cơng mỹ nghệ đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung về kinh tế - xã hội của đất
nước. Ngành thủ cơng mỹ nghệ đã có những tác động to lớn đến tình hình kinh tế và xã hội của đất nước, đặc biệt đối với tình hình giảm đói nghèo và phát triển các khu
vực nơng thơn: thu nhập ở các khu vực nông thôn tăng lên, tạo ra công ăn việc làm cho khoảng 1,35 triệu người ở hơn 2.000 làng nghề trên khắp đất nước, từ đó, thu hẹp
khoảng cách về mức sống giữa thành thị và nông thôn. Ngành thủ công mỹ nghệ cũng đã góp phần hình thành hàng ngàn các nhà sản xuất, các thương gia, các nhà xuất
khẩu và những công ty dịch vụ ở Việt Nam. Hiện nay, chính phủ đã có nhiều chính sách ưu đãi cho phát triển ngành thủ
cơng mỹ nghệ như chính sách khuyến khích đối với một số ngành nghề thủ cơng, chính sách đào tạo thợ thủ cơng, chính sách cung cấp nước sạch và vệ sinh mơi
trường nơng thơn, chính sách khuyến nơng về ngành nghề nông thôn…Các hiệp hội làng nghề, tổ chức khuyến nông, sở công thương cũng không ngừng đưa ra các biện
pháp hỗ trợ các đơn vị xuất khẩu thủ cơng mỹ nghệ và đóng vai trò cầu nối ba bên: Đơn vị sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ - Đối các, thông tin, cơ hội quốc tê – Các cơ
quan quản lý nhà nước. Bên cạnh những thuận lợi do sự hỗ trợ của chính phủ để đầu tư sản xuất, hàng
thủ cơng mỹ nghệ còn gặp khơng ít khó khăn nhất là về vấn đề thị trường tiêu thụ cho sản phẩm.
Ngoài thị trường tiêu thụ trong nước, trước đây thị trường xuất khẩu lớn truyền thống của Việt Nam là Đông Âu, EU…Sau những biến cố về chính trị khi thị trường
truyền thống dần mất đi ngành thủ cơng mỹ nghệ đang tìm kiếm thêm những thị
73
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
trường mới để tiếp tục phát triển sản xuất trong nước, tăng quy mô, gia tăng sản lượng.
Trong tình hình đó HTX Thái Dương bắt đầu mở rộng sản phẩm thủ cơng mỹ nghệ của mình sang thị trường Châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan
và đã đạt được những thành công bước đầu, hiện nay thị trường Châu Á chiếm tới 75 kim ngạch xuất khẩu; đó là những bước đột phá thành công trong ngành sản xuất
thủ công mỹ nghệ của HTX Thái Dương. Tuy nhiên thị phần của HTX Thái Dương trên thị trường quốc tế còn rất nhỏ bé. Vì vậy HTX Thái Dương cần phải nhanh chóng
hơn nữa để tìm ra các giải pháp để thâm nhập thị quốc tế. Mặc dù còn nhiều khó khăn trong triển khai hoạt động xuất khẩu, trong việc
tìm hiểu nắm bắt các thủ tục, quy định của các nước trên thế giới; nhưng với sự nỗ lực cố gắng của mình, chúng ta tin rằng khả gia tăng kim ngạch mặt hàng thủ cơng mỹ
nghệ của HTX Thái Dương là hồn tồn có khả thi và đúng đắn.
74
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chiến lược xuất khẩu quốc gia ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam, Báo cáo do VIETRADEITC thực hiện.
2. Giáo trình Nghiệp vụ Kinh doanh xuất nhập khẩu, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Trần Văn Chu chủ biên
3. Giáo trình thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê, 4. Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ ngoại thương, Nhà xuất bản Giáo Dục
5. Giáo trình Marketing quốc tế, học viện Ngoại Giao 6. Giáo trình quản trị marketing của Philip Kotler.
7. Giáo trình Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản Lao Động – Xã hội.
8. Các website: lienminhquangtri.com.vn, khuyencongdongnai.org.vn, saga.vn thaiduongcoop.com, thuongmai.vn , saigondautu.com.vn …
75
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
PHỤ LỤC 1 CÁC MẶT HÀNG CỦA HXT THÁI DƯƠNG
1.Gốm sứ - Thú
GIP5397C TAN2599
TAN2598 TAN2464
GAN328 G
AN326
GAN324 GAN316
GAN312
2.Gốm sứ - Tượng
GST22 T
DT2585
3.Gốm sứ - Chậu nung đất đỏ
TIP2766S TIP2762
TIP2760S TIP2214
PIP2134 C
OP2421
COP2419 COP2416
COP2414
4.Gốm sứ - Bình trang trí trong nhà
76
GLV2978A GLV4484
GLV4740 GLV4762
GLV5126 GLV5160
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
5.Gốm sứ - Chậu trang trí ngoài trời tráng men
GOP5329 GOP4882
GOP2680
6.Gốm sứ - Chân đèn cầy
7.Gốm sứ - Chậu trang trí trong nhà
77
GLV4870 GLV4916
GLV4937 GLV5004
GOP2597B GOP2151
GOP2045 GOP5357
GOP5354 GOP5341
GOP5332
GCH4868 GCH4879
TCH16
GIP5231S GIP5363
GIP5331 GIP5325
GIP4009 GIP3968S
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
GIP3055 CRIP4083
8.Hàng liễu gai – Bàn ghế - Giỏ
9.Hàng liễu gai – Sọt, Khay
10.Hàng tráng kém – Bình tưới
ZWC303
78
GIP5305 GIP5264
GIP4561 GIP4516S
GIP3788C
GIP4116S GIP4101
GIP4100S GIP4049T
RTPA2007 WHC2007
RTTR2007 RTB2008
RTB2007
RTP2010 RTP2009
WHTR2008 WHTR2007
WHT2008 WHP2011
ZWC301 ZWC319
ZWC316 ZNP331
ZNP309
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
11.Hàng tráng kẽm – Chậu
ZNP305 ZNP301
Nguồn: Phòng thiết kế HTX Thái Dương
PHỤ LỤC 2 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
Stt Thị trường
Xu hướng 1.
Mỹ Xu hướng giảm
2. Ý
Xu hướng giảm 3.
Phần Lan Xu hưởng giảm
4. Tây Ban Nha
Xu hướng tăng 5.
Newzealand Xu hướng giảm
6. Hy Lạp
Xu hưởng giảm 7.
Slovenia Xu hướng giảm
8. Cyprus
Giảm mạnh 9.
Lithunia Xu hướng giảm
10. Uruguay
Xu hướng giảm 11.
Thái Lan Xu hướng tăng
12. Đài Loan
Tăng mạnh mẽ 13.
Hàn Quốc Tăng mạnh mẽ
14. Nhật
Tăng mạnh mẽ Nguồn: Tự khảo sát và phân tích
79
ZNP347 ZNP344
ZNP342 ZNP341
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học
PHỤ LỤC 3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM
1.Khâu chế biến: Đất thô được đưa qua hệ thống nghiền
- lọc - khử từ - ép - luyện - đất thành phẩm.
2.Tạo hình: bằng phương pháp xoay và rót.
3. Xu: cắt gọt chổ đất thừa trên chậu, làm láng bề mặt chậu và khoét lỗ
chậu.
80
Nhận hỗ trợ làm luận văn, tiểu luận, bài tập lớn, đề án, báo cáo, chuyên đề tốt nghiệp đại học, cao học

4. Hệ thống xông, làm khô


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (85 trang)

×