1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Thị trường Đánh giá nguồn lực, năng lực theo chuỗi giá trị của doanh nghiệp.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (256.96 KB, 21 trang )


Đe doạ
1. Thiếu tiền đầu tư cho giáo dục. 0.1
2 0.3
Cần thêm thời gian 2. Đội ngũ giảng viên thiếu trình độ
0.15 3
0.3 Cần thời gian
3. Bộ máy quản lý giáo dục còn quan liêu,cồng kềnh, mắc bệnh thành tích.
0.05 2
0.1 Cần them thời gian
4. Hệ thống luật pháp và các chính sách về giáo dục còn chưa hồn chỉnh.
0.1 4
0.4 Cần them thời gian
5. Thiếu chiến lược tổng thể và thực tiễn.
0.1 2
0.2 Yếu tố con người.
Tổng 1
2.85

II. PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG BÊN TRONG. 1. Sản phẩm chủ yếu


.
1. Nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao bậc đại học và sau đại học có kiến thức hiện đại, kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp, khả năng tự học, tự nghiên cứu; đáp ứng u cầu cao của sự nghiệp
cơng nghiệp hố, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước, có thể làm việc ở bất kỳ quốc gia nào trên thế giới.
2. Đội ngũ các nhà khoa học, cán bộ giảng dạy có trình độ cao, có phương pháp giảng dạy và NCKH tiên tiến và đội ngũ cán bộ quản lý giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ và có phương pháp quản trị đại
học tiên tiến, có khả năng hợp tác bình đẳng với các đồng nghiệp ở các trường đại học tiến tiến. 3. Kết quả NCKH đỉnh cao về các lĩnh vực: công nghệ, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn,
kinh tế và ngoại ngữ,...thông qua sự gia tăng về số sách chuyên khảo được xuất bản bằng tiếng nước ngoài; số bài báo đăng trên các tạp chí uy tín quốc tế; số đề tài NCKH cấp Nhà nước đạt kết quả tốt;
số bản quyền phát minh, sáng chế; các sản phẩm và số dịch vụ KH-CNcó sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
4. Công nghệ đào tạo, phương pháp quản lý đào tạo, hệ thống giáo trình, bài giảng, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo tiếp cận chuẩn các đại học tiên tiến trên thế giới và phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam.
5. Mối quan hệ hợp tác bình đẳngvới các đối tác trong và ngoài nước được mở rộng và nâng cao, tạo thêm nguồn lực để tiếp tục phát huy kết quả đào tạo, nghiên cứu ở trình độ cao đã đạt được, tạo sự phát
triển bền vững của các ngành, chuyên ngành sau giai đoạn đầu tư ban đầu.

2. Thị trường


: Thị trường dịch vụ Giáo dục - Đào tạo ở Việt Nam.

3. Đánh giá nguồn lực, năng lực theo chuỗi giá trị của doanh nghiệp.


 Hoạt động cơ bản.
o Hoạt động hậu cần bên trong.
Trường ĐH Quốc Gia Hà Nội là trường có cơ sở vật chất, kĩ thuật tốt, công nghệ được ứng dụng trong giảng dạy và quản lý nhà trường. ĐHQGHN vốn có truyền thống, uy tín về đào tạo chất lượng
cao, trình độ cao và bồi dưỡng nhân tài. Hàng năm, ĐHQGHN đào tạo được trên 5.000 cử nhân, trong đó 10 sinh viên tài năng, chất lượng cao, chương trình tiên tiến, đạt chuẩn quốc tế; 2.400 thạc sỹ và 200
tiến sỹ của 108 chương trình đào tạo đại học và 121 chương trình đào tạo thạc sỹ và 112 chương trình
12
đào tạo tiến sỹ thuộc hầu hết các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công nghệ, kinh tế, xã hội, giáo dục, ngoại ngữ… Trường thường xuyên kiểm tra và kiểm định chất lượng đào tạo.
Nhập khẩu các chương trình đào tạo đã được kiểm định của nước ngoài như Hoa Kỳ. Xây dựng các trung tâm đào tạo công nghệ cao chuyên sâu vào từng linh vực. Ví dụ như:
Trung tâm Hợp tác và Chuyển giao tri thức, Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ Nano và Năng lượng.
o Hoạt động điều hành.
Ban giám đốc trường ĐH Quốc gia do chính phủ bổ nhiệm. hoạt động dưới sự hỗ trợ và tư vấn của các hội đồng như : Hội đồng ĐHQGHN, Hội đồng Khoa học và Đào tạo, Hội đồng cố vấn, Văn phòng và
Ban chức năng.
o Hoạt động hậu cần bên ngoài.
Học sinh sinh viên HSSV
ĐHQGHN đã xây dựng một số đơn vị thực hiện tốt chức năng hỗ trợ việc học tập, nghiên cứu khoa học, tăng cường các hoạt động ngoại khóa nhằm bồi dưỡng, phát triển kỹ năng
xã hội cho sinh viên như: Trung tâm Hỗ trợ sinh viên
, Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và
P hát triển đô thị đại
học ,
Trung tâm Thông tin - Thư viện ,
Trung tâm Giáo dục thể chất và thể thao .
Công tác HSSV hướng tới việc giáo dục và rèn luyện con người toàn diện đồng thời hỗ trợ thiết thực, giúp học sinh sinh viên
hoàn thiện nhân cách và kỹ năng sống, góp phần đào tạo nguồn lực chất lượng cao, trình độ cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm
tăng cường rèn luyện bản lĩnh chính trị và giáo dục tư tưởng cho HSSV được đặc biệt quan tâm.
Số học bổng được khai thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tăng liên tục trong những năm qua. Hàng năm, tổng số các học bổng có trị giá khoảng 3,5 tỷ đồng, được cấp cho gần 500 học sinh
và sinh viên, trong đó nhiều học bổng có giá trị cao, thực sự có giá trị động viên, khuyến khích học sinh, sinh viên học tập.
o Hoạt động marketing và bán hàng.
Chất lượng đào tạo của ĐHQGHN giữ vị trí hàng đầu của Việt Nam, đặc biệt là chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao, đạt chuẩn khu vực Đông Nam Á và thế giới, được các đại học danh tiếng như:
Đại học Bách khoa Paris, Đại học Paris Sud, Đại học Illinois - Hoa Kỳ, Đại học Tokyo - Nhật Bản… công nhận; xếp thứ 2094 nước dự Olympic Toán thế giới dành cho sinh viên đại học năm 2010.
o Dịch vụ.
Trường mở nhiều khoa nhiều chương trình đào tạo phù hợp với thực tế cho sinh viên như : Đào tạo hệ Đại học, sau đại học, Đào tạo bằng tiếng Anh. Trường THPT chuyên.
Tổ chức các buổi đàm thoại trao đổi với sinh viên. Hỗ trợ vay vốn cho sinh viên có hồn cảnh khó khăn. Tổ chức trao tặng học bổng cho sinh viên giỏi. Tạo điểu kiện cho sinh viên làm các đề tài nghiên cứu
khoa học.
 Hoạt động bổ trợ.
o Hoạt động thu mua. o Hoạt động phát triển công nghệ.
Hệ thống thông tin cơ sở vật chất của các đơn vị đào tạo trong ĐHQGHN, hệ thống 61 PTN mũi
nhọn và trọng điểm của ĐHQGHN, trong đó có 01 PTN trọng điểm quốc gia và 17 PTN trọng điểm cấp ĐHQGHN đã và đang được trang bị hiện đại đạt chuẩn khu vực, quốc tế; hệ thống danh mục thiết bị
13
bảng A được sử dụng chung trong toàn ĐHQGHN, ngồi ra còn phục vụ các nhà khoa học thuộc các cơ sở đào tạo, NCKH bên ngoài ĐHQGHN.
Hệ thống mạng và máy tính của Trung tâm TT-TV có 05 máy chủ cấu hình trung bình, 200 máy tính phục vụ cho công tác chuyên môn, xử lý nghiệp vụ, tra cứu, truy cập số hóa,...
và 25 thiết bị mạng như HUB, SWICTH, CONVERTER được kết nối với mạng Intranet của ĐHQGHN bằng cáp quang
. CSDL trên đĩa CD - ROM nguồn tin offline: được truy cập tại các phòng multimediainternet của
Trung tâm. Các CSDL tồn văn, trực tuyến được đặt mua từ các nhà xuất bản có uy tín trên thế giới bao gồm: tạp chí điện tử, sách, bài giảng điện tử với tổng số gần 60.000 cuốn.
ĐHQGHN có tổng số trên 5.000 máy tính được trang bị cho hệ thống phòng máy tính Khoa Tốn - Cơ - Tin học, phòng máy tính ứng dụng tin học Trường ĐHKHTN, hệ thống phòng máy tính ứng dụng
tin học Trường ĐHKHXHNV, hệ thống phòng học máy tính thực hành Trường ĐHCN, hệ thống
phòng học máy tính Trường ĐHNN và phòng học máy tính thực hành Viện CNTT. Ngồi ra còn có 50 phòng học ngoại ngữ chuẩn.
= Khả năng nâng cao và phục vụ ngày càng tốt cho công tác quản lý và giáo dục đào tạo.
o Quản lý nguồn nhân lực. - Công tác định biên, tuyển dụng, bố trí - sử dụng, đãi ngộ được thực hiện theo nguyên tắc, nội dung
và phương pháp của quản trị nhân lực hiện đại. Chú trọng đánh giá định kỳ các loại nhân lực theo chất lượng và hiệu quả bằng các bộ tiêu chí theo từng vị trí cơng việc cụ thể làm căn cứ cho việc đề ra chính
sách chế độ đãi ngộ. - Đầu tư có trọng điểm và chính sách thu hút nhân tài để phát triển đội ngũ cán bộ đầu đàn, đầu
ngành và các chuyên gia vào làm việc hoặc cộng tác trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu, hợp tác phát triển, dịch vụ, kinh doanh… của Trường.Chăm lo phát triển đội ngũ giáo sư chất lượng cao có thể tham
gia giảng dạy Quốc tế. Thực hiện giải pháp đột phá, mời doanh nhân giỏi, trình độ cao và các chuyên gia nước ngoài Việt kiều, người nước ngồi tham gia cơng tác quản lý, giảng dạy của Nhà trường.
- Đội ngũ cán bộ công chức CBCC cơ hữu đạt 2600, trong đó có có 1920 giảng viên; tỉ lệ cán bộ khoa học có trình độ tiến sĩ trở lên đạt tối thiểu 42 riêng đối với các lĩnh vực khoa học tự nhiên, công
nghệ và kinh tế đạt 60; tỉ lệ cán bộ khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư chiếm 18,5; tỷ lệ giảng viên giảng dạy chuyên môn bằng tiếng Anh đạt 15.
- 120 lượt giảng viên và các nhà khoa học nước ngoài đến giảng dạy và nghiên cứu tại ĐHQGHN đạt tỷ lệ khoảng 6 tổng số giảng viên cơ hữu của ĐHQGHN và 200 lượt giảng viên và các nhà khoa
học ĐHQGHN thỉnh giảng và nghiên cứu tại các trường đại học và cơ sở nghiên cứu ở các nước tiên tiến.
- Tăng 5 số cán bộ đi thực tập, trao đổi ở nước ngoài do các tổ chức quốc tế tài trợ. Thêm 30 cán bộ quản lý được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chun mơn, ngoại ngữ
theo các chương trình phù hợp u cầu nhiệm vụ công tác. Tỷ lệ cán bộ quản lý hành chính sử dụng tốt tiếng Anh trong cơng việc
và giao tiếp đạt tối thiểu 15.
o Cơ sở hạ tầng sản xuất
- Trường ĐH Quốc Gia Hà Nội là trường có cơ sở hạ tầng tốt, gồm nhiều trường chuyên ngành
cung cấp dịch vụ giáo dục tốt nhất. Cơ sở vật chất hiện đại đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu chất lượng cao.
14
- Đô thị ĐHQGHN tại Hòa Lạc được xây dựng và bắt đầu được vận hành từng phần có hiệu quả,
góp phần đưa vị thế và tầm vóc của ĐHQGHN ngang tầm với các đại học tiên tiến trong khu vực. -
Trang thiết bị, hệ thống giáo trình, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học được đầu tư lớn đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao. Xây dựng và hồn thiện 25
phòng thí nghiệm trọng điểm với trang thiết bị hiện đại, đồng bộ.

4. Xác định các năng lực cạnh tranh.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

×