1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Thực trạng huy động vốn của cơng ty TNHH Kraze Vina 1. Tình hình kinh doanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (358.8 KB, 68 trang )


Nguồn số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 đến 2010 đã được kiểm toán.
2.2. Thực trạng huy động vốn của công ty TNHH Kraze Vina 2.2.1. Tình hình kinh doanh
Trước hết chúng ta xTơi xét tình hình tài sản và các nguồn vốn của công ty qua một số chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán của các năm như sau:
Biểu 2: Tổng kết tài sản qua các năm: Đơn vị: đồng
TÀI SẢN 31122008
31122009 31122010
A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
162.385.026.008 143.328.193.246 127.902.125.844
I. Tiền 4.939.852.337
3.313.862.586 6.558.096.089
II. Các khoản phải thu khác 63.473.923.934
63.825.586.541 62.742.201.692
1. Phải thu khách hàng 47.226.082.386
48.361.162.529 50.806.684.370
2. Trả trước người bán 716.540.035
2.269.096.483 558.236.808
III. Hàng tồn kho 91.781.480.589
73.468.622.758 55.643.472.546
IV. Tài sản lưu động khác 1.589.488.802
2.080.914.393 2.376.672.031
V. Chi phí sự nghiệp đầu tư quốc gia
600.280.346 639.473.960
551.683.486
33
Trần Thị Việt Hà - Lớp K1
B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
25.163.994.432 35.390.185.673
35.571.806.008
I. Tài sản cố định 21.317.462.593
28.559.836.253 28.967.337.537
1. Tài sản cố định hữu hình 21.317.462.593
28.559.836.253 28.967.337.537
Nguyên giá 47.536.522.373
65.074.155.242 69.650.407.055
Giá trị hao mòn luỹ kế 26.219.059.780
36.514.318.989 40.683.069.518
II. Các khoản đầu tư dài hạn 500.000.000
1.000.000.000 1.000.000.000
III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
3.346.531.838 5.380.349.420
5.604.468.417
Cộng tài sản 201.434.340.131 178.718.378.919 163.473.931.852
NGUỒN VỐN 31122008
31122009 31122010
A. Nợ phải trả 156.098.349.581 135.093.535.705 117.870.270.732
I. Nợ ngắn hạn 145.022.925.161 123.097.510.012 108.830.481.484
II. Nợ dài hạn 11.075.424.420
11.977.052.010 9.039.789.248
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 45.335.990.550
43.624.843.214 45.603.661.120
I. Nguồn vốn quỹ 36.835.990.550
35.124.843.214 37.103.661.120
II. Nguồn kinh phí nguồn hàng dự trữ quốc gia
8.500.000.000 8.500.000.000
8.500.000.000
Cộng nguồn vốn 201.434.340.131 178.718.378.919 163.473.931.852
Qua xTôi xét Bảng cân đối kế toán qua các năm của cơng ty, ta có kết quả tổng tài sản các năm như sau:
34
Trần Thị Việt Hà - Lớp K1
Biểu 3:
Tổng tài sản + D
+
Đầu năm 2008: 168.310.608.096 Cuối năm 2008: 201.434.340.131
33.123.732.035 19,68
Cuối năm 2009: 178.718.378.919 - 22.715.961.212
- 11,27 Cuối năm 2010: 163.473.931.852
- 15.244.447.067 - 8,53
Ta thấy tình hình biến động về tài sản của công ty là không ổn định, thể hiện: Năm 2008 tăng so với 1997 là 19,68 nhưng năm 2009 lại giảm so với 2008 là
11,27 và năm 2010 giảm so với 2009 là 8,53. Tương đương với sự biến động về tài sản là sự biến động về nguồn vốn. Có thê năm 2009 và 2010 các nguồn vốn huy động
của công ty giảm. Biểu 4: Tình hình biến động nguồn vốn của cơng ty.
Chỉ tiêu Năm 2008
Năm 2009 Năm 2010
A. Nợ phải trả 27,65
- 13,456 - 12,75
I. Nợ ngắn hạn. 18,87
- 15,12 - 11,59
II. Nợ dài hạn. 3794,6
8,14 - 24,5
B. Nguồn vốn CSH. - 1,5
- 3,77 4,54
35
Trần Thị Việt Hà - Lớp K1
Nhìn vào biểu trên ta thấy năm 2008 tài sản tăng lên được hình thành từ khoản nợ phải trả, còn nguồn vốn chủ sở hữu của công ty lại giảm đi. Điều này sẽ làm giảm
khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty và hệ số tự chủ về tài chính. Năm 2009 và 2010 tài sản của công ty giảm, tương ứng là nguồn vốn của công
ty bị giảm. Nhưng điều đáng bàn là ta sẽ xTôi xét các nguồn huy động vốn của cơng ty.
2.2.2. Những hình thức huy động mà cơng ty đã áp dụng. a. Tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp.
Ở chương I ta đã biết đến tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp hay nguồn vốn đi chiếm dụng là khoản mua chịu nhà cung cấp và khoản khách hàng đặt tiền trước
của công ty. Trong cơ chế thị trường việc này xuất hiện và tồn tại như một tất yếu khách quan.
Ta hãy xTôi xét nguồn vốn đi chiếm dụng của công ty. Biểu 5:
Chỉ tiêu Năm 2008
Năm 2009 Năm 2010
1. Phải trả người bán. 2,195
- 3,975 2,75
2. Người mua trả tiền trước.
- 58,01 73,69
110,77
Tổng 1 + 2 - 55,815
69,715 113,52
Nhìn vào kết quả ta thấy: Nếu xét riêng từng các hình thức một “Phải trả người bán” và “người mua trả tiền trước” thì sự biến động là khơng ổn định. Có thê là cùng
36
Trần Thị Việt Hà - Lớp K1
tăng nhưng có thể lại tăng cái này giảm cái kia. Nhưng nhìn vào kết quả tổng thị lại thấy nguồn vốn đi chiếm dụng của công ty tăng rất nhanh trong mấy năm qua. Mặc dù
nguồn tín dụng thương mại làm tăng nguồn vốn của công ty, nhưng về dài hạn cũng biểu hiện những hạn chế nhất định. Sự tăng lên của nguồn này cũng thể hiện sự ràng
buộc về tài chính với các nhà cung ứng, nhưng nó giúp cho doanh nghiệp giải quyết một phần vốn kinh doanh.
Bên cạnh sự tăng lên nhanh chóng của vốn đi chiếm dụng thì ngược lại cơng ty vốn bị chiếm dụng của cơng ty cũng tăng lên tương ứng.
Biểu 6: Tình hình về vốn bị chiếm dụng của cơng ty.
Chỉ tiêu Năm 2008
Năm 2009 Năm 2010
1. Phải thu khách hàng. 29,46
2,4 5,057
2. Trả trước người bán. 934,15
216,67 - 75,39
Tổng 1 + 2 963,61
219,07 - 70,333
Như vậy năm 2008 và năm 2009 thì vốn của cơng ty bị chiếm dụng cũng tăng rất nhanh. Tuy nhiên đến năm 2010 thì vốn bị chiếm dụng của công ty lại giảm đi. Bây
giờ để xTôi xét thực chất công ty bị chiếm dụng vốn hay đi chiếm dụng vốn ta sẽ xTôi xét phần chênh lệch.
Biểu 7: Chênh lệch giữa vốn chiếm dụng và bị chiếm dụng. Đơn vị: đồng.
Chỉ tiêu Đầu 2008
Cuối 2008 Cuối 2009
Cuối 2010
1. Vốn đi 41.764.261.982 42.453.331.858 40.888.656.725 42.306.834.622
37
Trần Thị Việt Hà - Lớp K1
chiếm dụng. 2. Vốn bị
chiếm dụng. 36.518.803.708 47.942.622.421 50.630.259.012 51.364.921.178
3. Chênh lệch. 5.245.458.274 - 5.489.290.563 - 9.741.602.287 - 9.058.086.556
Qua xTơi xét mấy năm ta thấy: Chỉ có năm 2007 là cơng ty chiếm dụng được vốn còn thực chất công ty không chiếm dụng được vốn mà còn bị chiếm dụng một
khoản rất lớn và khoản này tăng lên hàng năm. Điều này khơng phải do chính sách bán hàng của công ty mà do đặc điểm về sự tiêu thụ sản phẩm mà đã nói ở trên. Khả năng
thanh toán phụ thuộc vào tiến độ thi cơng của các cơng trình và nguồn vốn Nhà nước cấp. Đó là điều ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của cơng ty. Vì phần lớn
vốn kinh doanh của công ty là vay ngân hàng lại bị chiếm dụng nên phải chịu lãi suất cho khoản vốn đó và hạn chế số vòng quay của vốn lưu động. Cơng ty nên tìm ra biện
pháp để cân đối hợp lý giữa khoản phải trả và phải thu.

b. Vay ngắn hạn ngân hàng.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

×