1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Vay ngắn hạn ngân hàng. Các khoản phải trả CNV và phải trả khá Khấu hao TSCĐ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (358.8 KB, 68 trang )


chiếm dụng. 2. Vốn bị
chiếm dụng. 36.518.803.708 47.942.622.421 50.630.259.012 51.364.921.178
3. Chênh lệch. 5.245.458.274 - 5.489.290.563 - 9.741.602.287 - 9.058.086.556
Qua xTôi xét mấy năm ta thấy: Chỉ có năm 2007 là cơng ty chiếm dụng được vốn còn thực chất cơng ty khơng chiếm dụng được vốn mà còn bị chiếm dụng một
khoản rất lớn và khoản này tăng lên hàng năm. Điều này không phải do chính sách bán hàng của cơng ty mà do đặc điểm về sự tiêu thụ sản phẩm mà đã nói ở trên. Khả năng
thanh toán phụ thuộc vào tiến độ thi cơng của các cơng trình và nguồn vốn Nhà nước cấp. Đó là điều ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của cơng ty. Vì phần lớn
vốn kinh doanh của công ty là vay ngân hàng lại bị chiếm dụng nên phải chịu lãi suất cho khoản vốn đó và hạn chế số vòng quay của vốn lưu động. Cơng ty nên tìm ra biện
pháp để cân đối hợp lý giữa khoản phải trả và phải thu.

b. Vay ngắn hạn ngân hàng.


Trong mấy năm qua hoạt động tình hình vay ngắn hạn của ngân hàng của cơng ty như sau:
Biểu 8: Tình hình vay ngắn hạn ngân hàng. Đơn vị: triệu đồng.
Chỉ tiêu Đầu 2008
Cuối 2008 Cuối 2009
Cuối 2010
1. Giá trị. 51.937
76.155 61.792
39.962 2. Phần tăng,
giảm. 24.218
-14.363 -21.830
38
Trần Thị Việt Hà - Lớp K1
3. tăng. 46,63
- 18,86 - 35,33
Vốn vay ngắn hạn ngân hàng biến động tăng, giảm không ổn định qua các năm.Đây là nguồn huy động chính của cơng ty, nên nguồn này tăng hay giảm phụ
thuộc nhiều vào trữ lượng sản xuất, vào khả năng thanh toán tiền hàng cho cơng ty. Tuy nhiên cơng ty cũng có một ưu đãi là: lãi suất vay thấp hơn so với các tổ chức khác
và có thể vay khi có nhu cầu. Nguồn vốn này có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn kinh doanh của công ty.
c. Các khoản phải trả CNV và phải trả khác.
Đây chỉ là những nguồn giải quyết nhu cầu vốn cấp bách, tạm thời. Ta hãy xTơi xét tình hình thực hiện các nguồn này của công ty như sau:
Biểu 9: Các khoản phải trả, phải nộp khác. Đơn vị:đồng
Chỉ tiêu Đầu 2008
Cuối 2008 Cuối 2009
Cuối 2010
1. Phải trả CNV.
4.693.381.126 4.878.707.893
2.950.451.221 5.727.281.804
2. Phải trả nội bộ.
3.931.587.881 7.457.2147.046 3.610.704.065
869.009.940
3. Phải trả khác.
17.091.423.922 12.766.260.163 14.219.820.185 18.530.091.374
4. Tổng. 28.300.114.686 26.413.897.458 20.415.887.585
26.558.401.978 5. Lượng
tăng, giảm. -1.886.217.228 -5.998.009.873
6.142.514.393
39
Trần Thị Việt Hà - Lớp K1
6. tăng, giảm.
- 6,66 - 22,7
30,08
Năm 2008 và 2009 thì nguồn vốn này giảm nhưng đến năm 2010 nguồn vốn này lại tăng.

d. Nợ dài hạn.


Biểu 10 : Tình hình nợ dài hạn của công ty. Đơn vị: triệu đồng.
Chỉ tiêu Đầu 2008
Cuối 2008 Cuối 2009
Cuối 2010
1. Nợ dài hạn.
284 11.075
11.977 9.039
2. Lượng tăng,
giảm. 10.791
901 - 2.937
3. tăng, giảm.
3694,6 8,14
- 24,52
Như vậy, trong những năm qua thì nguồn vốn này đã tăng lên rất nhanh chóng về quy mơ lớn. Tuy nhiên đến năm 2010 thì lại giảm là vì: Cuối năm 2008 trong tổng
số nợ dài hạn của cơng ty có 128.156.000 đồng là vay dài hạn còn 10.947.268.420 là nợ dài hạn của cơng ty sang đến năm 2010 có lẽ cơng ty đã trả một khoản nợ dài hạn
nên số vốn nợ dài hạn của công ty là giảm đi.

2.2.3. Thực trạng tình hình sử dụng vốn cố định. a. Cơ cấu vốn cố định.


40
Trần Thị Việt Hà - Lớp K1
Biểu 11: Ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động VCĐ.
Năm 2010 Nguyên nhân ảnh hưởng
Nguồn vốn Mức độ ảnh hưởng
1. TSCĐ tăng trong kỳ NS+ bổ sung+vốn vay
6.788.042.492 2. TSCĐ đầu tư mua sắm
mới NS+ bổ sung+vốn vay
6.492.042.492
3. TSCĐ giảm trong kỳ do thanh lý
NS+bổ sung 2.217.490.679
Nguồn: Báo cáo tăng giảm TSCĐ năm 2010 Ở bảng số liệu này các biến động đến VCĐ chủ yếu tập trung vào:
Tăng do công ty mua sắm. Giảm do nhượng bàn.

b. Khấu hao TSCĐ


Khấu hao TSCĐ là sự tích luỹ về mặt giá trị, bù đắp giá trị hao mòn của chính TSCĐ đó bằng cách chuyễn dần giá trị TSCĐ một cách có kế hoạch theo mức quy
định vào giá thành sản phẩm sản xuất ra trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ. Để tính khấu hao chính xác, yêu cầu phải tính đúng, tính đủ khấu hao để tạo
nguồn thay thế và duy trì sản xuất của TSCĐ để bảo toàn vốn cố định. Việc thực hiện khấu hao sẽ hình thành nên nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản để doanh ngiệp thực
hiện tái sản xuất giản đơn TSCĐ.
41
Trần Thị Việt Hà - Lớp K1
Do chức năng, tác dụng và giá trị của mỗi loại TSCĐ khác nhau nên để phản ánh sự hao mòn TSCĐ đúng thì mỗi loại TSCĐ được áp dụng một tỷ lệ khấu hao nhất
định. Biểu 12: Trích khấu hao TSCĐ các năm 2008, 2009, 2010.
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Khấu hao cơ bản
2008 2009
2010
1 Nhà cửa vật kiến trúc 2.491.640.931
2.612.766.149 12.148.238.865
2 Máy móc thiết bị 119.346.440
175.182.033 1.790.394.142
3Phương tiện vận tải 996.371.511
1.419.403.266 2.021.652.362
4Dụng cụ quản lý 122.162.668
277.549.415 323.090.327
Tổng cộng 3.729.521.555 4.484.900.863
16.283.375.696 Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện trích khấu hao TSCĐ
Từ năm 1997 đến nay, công ty áp dụng chế độ khấu hao mới theo chế độ quản lý TSCĐ ở điều 17-QĐ 162 TCQĐCSTC là TSCĐ được trích khấu hao theo phương
pháp đường thẳng:
2.2.4. Thực trạng tình hình sử dụng vốn lưu động a.Tình hình sử dụng và quản lý tài sản lưu động của công ty
Tài sản lưu động của công ty gồm: đối tượng lao động, công cụ lao động phục vụ sản xuất mà chủ yếu là nguyên nhiên vật liệu, tiền vốn biểu hiện về mặt giá trị của
TSLĐ và vốn lưu động
42
Trần Thị Việt Hà - Lớp K1
Dựa vào bảng cân đối kế toán của cơng ty ta lập bảng phân tích so sánh qua hai năm 2009, 2010 về tình trạng cơng nợ, các khoản phải thu, phải trả của công ty qua
bảng sau: Biểu 13: Khoản phải thu và nợ phải trả ở công ty Kraze Vina
Chỉ tiêu 2009
2010 Chênh lệch
Mức Mức
Mức
I.Khoản phải thu
64.981.421.736 29,39 67.223.889.650
33,23 2.242.476.914
3,45
PTKH 47.226.082.386 72,67
48.361.162.483 23,91
1.135.080.143 2,4
Trả trước
người bán 716.540.035
1,1 2.269.069.483
1,12 1.552.556.448
216,67
Phải thu tạm ứng
1.507.488.802 2,31
1.142.633.705 0,56
-364.825.097 -24,2
PThu nội bộ 6.246.459.606
9,61 7.568.750.681
3,74 1.322.291.075
21,17 PThu khác
9.284.841.907 14,31 7.882.216.252
3,9 -1.402.625.655
-15,1 II. Khoản phải
trả 156.098.349.581 70,61 135.074.562.022
66,77 -21.023.787.559
-13,47
1. Nợ dài hạn 11.075.424.420
7,19 11.977.052.010
5,92 901.627.590
8,14 -Vay dài hạn
128.560.000 0,08
11.977.052.010 5,92
11.848.492.010. -Nợ dài hạn
khác 10.947.208.402
7,01
2. Nợ ngắn hạn 145.022.925.161 92,91 123.097.510.012
60,85 -21.925.415.149
-15,12 -Vay ngắn hạn
76.155.695.845 48,78 61.792.965.702
30,55
43
Trần Thị Việt Hà - Lớp K1
-PT người bán 42.295.128.922
27,1 40.613.873.062
20,07 -Người mua trả
trước 158.202.922
0,1 274.783.663
0,136
-P trả CNV 4.878.707.893
3,12 2.950.451.221
1,46 -Thuế phải trả
1.311.712.356 0,84
-365.704.065 -0,18
-Phải trả t công ty
7.457.217.646 4,77
3.610.704.065 1,785
-Phải trả khác 12.766.260.163
8,22 14.219.820.185
7,03 Tổng
221.079.762.317 100 202.298.451.672
100
Nguồn: báo cáo quyết tốn tài chính 2009, 2010 Trong hai năm 2009, 2010 nguồn vốn công ty đó chiếm dụng là rất lớn trong khi
đó vốn của công ty bị chiếm dụng lại nhỏ hơn rất nhiều. Nguyên nhân do công ty đã được các nhà cung ứng nguyên vật liệu ở nước ngoài cho kéo dài thời gian thanh tốn
và một số cơng trình XDCB mà công ty đã cung ứng vật liệu nổ đã thanh tốn nhanh hơn cho cơng ty. So với năm 2009, các khoản vốn bị chiếm dụng trong năm 2010 là
tăng lên 2.242.476.914 đồng tương ứng với 3,45 trong đó trả trước cho người bán là tăng lên nhiều nhất.

b.Một số chỉ tiêu đáng giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

×