1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

PHÂN TÍCH CÁC THƠNG SỐ TÀI CHÍNH:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (308.4 KB, 39 trang )


nói khi con số tăng thì hiệu quả kinh doanh của Công ty tăng và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp tăng được. Bởi vì khi doanh thu của Cơng ty hàng năm lớn
nhưng chi phí cũng tăng tương ứng hay tăng với tốc độ cao hơn tốc độ tăng doanh thu thì số tuyệt đối lợi nhuận tăng nhưng rõ ràng không hiệu quả.
Như vậy sau hơn 5 năm thành lập và hoạt động trong nền kinh tế thị trường Công ty đã từng bước khẳng định dược vị trí của mình, tổng doanh thu cũng như lợi
nhuận của Công ty liên tục tăng qua các năm. Đây cũng là thành tích phản ánh sự tăng trưởng và phát triển của Cơng ty.
Bảng cân đối kế tốn Đvt: 1000 đồng
Chỉ tiêu Năm 2008
Năm 2009 Năm 2010
A. Tổng tài sản 1.574.756
1.603.269 1.733.224
I. Tài sản ngắn hạn 1.367.559
1.428.149 1.587.794
Tiền và các khoản tương đương tiền 10.776
46.446 53.731
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 27.090
13.772 12.826
Các khoản phải thu ngắn hạn 937.742
1.019.577 1.174.782
Hàng tồn kho 348.589
313.193 311.160
Tài sản ngắn hạn khác 43.363
35.210 35.296
II. Tài sản dài hạn 207.197
175.120 143.430
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 44.373
31.230 30.610
Tài sản cố định 152.002
137.583 112.326
Tài sản dài hạn khác 10.822
6.307 2.494
B. Tổng nguồn vốn 1.574.756
1.603.269 1.733.224
I. Nợ phải trả 893.020
885.510 950.099
Nợ ngắn hạn 708.836
869.213 939.476
Nợ dài hạn 184.185
16.296 10.623
II. Vốn chủ sở hữu 673.233
707.446 771.150
Vốn chủ sở hữu 651.269
689.879 766.243
Nguồn kinh phí và quỹ khác 21.965
17.567 4.907

IX. PHÂN TÍCH CÁC THƠNG SỐ TÀI CHÍNH:


Phân tích tài chính là q trình sử dụng các báo cáo tài chính để phân tích và đánh giá nhằm nhận định trạng thái tài chính của cơng ty.
Biết tính tốn và sử dụng các thơng số tài chính khơng chỉ có ý nghĩa với nhà phân tích tài chính, mà còn rất quan trọng với nhà đầu tư cũng như với chính
bản thân doanh nghiệp và các chủ nợ…Các thơng số tài chính cho phép chúng ta so sánh các mặt khác nhau của các báo cáo tài chính trong một doanh nghiệp với các
doanh nghiệp khác trong toàn ngành để xem xét khả năng chi trả cổ tức cũng như khả năng chi trả nợ vay…
GVHD: LÊ THỊ QUỲNH ANH SVTH: HÀ SỸ TIẾN
Page 24
Thông số tài chính giúp nhà phân tích chỉ cần nhìn lướt qua các báo cáo tài chính cũng có thể tìm ra được xu hướng phát triển của doanh nghiệp cũng như giúp
nhà đầu tư, các chủ nợ kiểm tra được tình hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. 1. Thơng số khả năng thanh tốn:
Các thơng số khả năng thanh tốn được tính tốn và sử dụng để quyết định xem liệu một doanh nghiệp nào đó có khả năng thanh toán các nghĩa vụ phải trả
ngắn hạn hay khơng Thơng số khả năng thanh tốn được hiểu như việc cơng ty có tiền và các tài
sản có khả năng chuyển hóa ra tiền mặt để đối phó với các khoản nợ ngắn hạn. Đồng thời chúng ta cũng xem xét mối tương quan giữa một bên là tài sản có tính
sinh lợi thấp, có thể chuyển hóa nhanh thành tiền và một bên là các khoản nợ với phí tổn thấp nhưng ngươi đi vay phải thường xun đối phó với việc thanh tốn các
khoản nợ đến hạn.
Ý nghĩa chung của thông số này là biểu hiện khả năng trá nợ bằng cách chỉ ra quy mô các tài sản có thể dùng để trang trải các yêu cầu của chủ nợ mà tài trợ
vốn ngắn hạn với thời hạn phù hợp.
Có hai thơng số cơ bản đó là. a. Khả năng thanh tốn hiên thời.
Khả năng thanh toán hiện thời bàng tổng tài sản ngắn hạn chia cho tổng nợ
ngắn hạn. Thông số này đo lường khả năng của cơng ty trong việc đối phó các nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn.
Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt. Chỉ số này
càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng khơng ln là dấu
hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “ tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là khơng
cao.
b. Khả năng thanh tốn nhanh. Thơng số này chính xác hơn so với khả năng thanh toán hiện thời bằng cách
nó loại ra khỏi tái sản phần giá trị hàng tồn kho để lại tài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền cao. Khả năng thanh tốn nhanh cung cấp một cơng cụ đo lường khả
năng thanh tốn một cách chặt chẽ hơn so với khả năng thanh toán hiện thời.
Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn. Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính tốn. Hàng tồn kho và các tài
sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp.
CÁC THÔNG SỐ
CÔNG THỨC NĂM
2008 NĂM
2009 NĂM
2010 Khả năng
TỔNGTSNHTỔNGNNH 1.93
1.64 1.69
GVHD: LÊ THỊ QUỲNH ANH SVTH: HÀ SỸ TIẾN
Page 25
thanh toán hiện thời
Khả năng thanh tốn
nhanh TỔNG TSNH-HÀNG
TỒN KHO+TSNH KHÁC TỔNG NỢ NH
1.37 1.43
1.59
Bình quân ngành là 1.72 Phân tích:
Ta thấy Khả năng thanh tốn hiện thời và khả năng thanh tốn nhanh của
cơng ty thấp hơn bình qn ngành vì thế cơng ty khơng có khả năng trả nợ trong ngắn hạn cao. Công ty không thể đảm bảo các khoản nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán hiện thời năm 2010 tăng so với năm 2009 chứng tỏ
khả năng trả nợ của công ty cao và cũng là dấu hiệu tốt cho công ty. Khả năng thanh toán nhanh năm 2009 tăng so với năm 2008, năm 2010
tăng so với năm 2008 và năm 2009, cho thấy khả năng chi trả của công ty là rất lớn, khả năng thanh toán nợ của công ty tăng lên và mức độ rủi ro trong kinh doanh có
xu hướng giảm do nguồn tài sản cũng như các nguồn vốn chủ sở hữu tăng dần qua các năm.

2. Thông số nợTSN:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

×