1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Thông số nợTSN:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (308.4 KB, 39 trang )


thanh toán hiện thời
Khả năng thanh toán
nhanh TỔNG TSNH-HÀNG
TỒN KHO+TSNH KHÁC TỔNG NỢ NH
1.37 1.43
1.59
Bình quân ngành là 1.72 Phân tích:
Ta thấy Khả năng thanh tốn hiện thời và khả năng thanh tốn nhanh của
cơng ty thấp hơn bình qn ngành vì thế cơng ty khơng có khả năng trả nợ trong ngắn hạn cao. Công ty không thể đảm bảo các khoản nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán hiện thời năm 2010 tăng so với năm 2009 chứng tỏ
khả năng trả nợ của công ty cao và cũng là dấu hiệu tốt cho công ty. Khả năng thanh toán nhanh năm 2009 tăng so với năm 2008, năm 2010
tăng so với năm 2008 và năm 2009, cho thấy khả năng chi trả của công ty là rất lớn, khả năng thanh tốn nợ của cơng ty tăng lên và mức độ rủi ro trong kinh doanh có
xu hướng giảm do nguồn tài sản cũng như các nguồn vốn chủ sở hữu tăng dần qua các năm.

2. Thông số nợTSN:


a. Thông số nợ trên vốn chủ DE. Thông số này được dùng để đánh giá mức độ sử dụng vốn vay của công ty.
Thông số này cho biết tỷ lệ nợ chiếm bao nhiêu so với tìa trợ bằng vốn chủ, hay nói cách khác là một đồng vốn chủ đang tài trợ cho ban nhiêu đồng vốn vay.
DE càng thấp càng an tồn với chủ nợ. Thơng thường các chủ nợ muốn thơng số này càng thấp vì tỷ lệ này càng thấp thì mức tài trợ của cổ đơng càng cao,
như vậy lớp đệm an tồn bảo vệ các chủ nợ trong trường hợp giá trị tài sản bị giảm hay bị thua lỗ càng cao. Tuy nhiên người sử dung lại tháy mức đòn bẫy này cao sẽ
tạo cơ hội cho sự tăng trưởng.
b. Thông số nợ trên tài sản DA Thông số này cho biết tỷ lệ nợ chiếm bao nhiêu so với tổng tài sản cơng ty
hay nói cách khác là bao nhiêu tài sản được tài trợ bằng vốn vay. DA càng cao thì rủi ro tài chính càng cao.
CÁC THƠNG SỐ CÔNG
THỨC NĂM
2008 NĂM
2009 NĂM
2010 TSNVỐN
CHỦDE TỔNG
NỢVCSH 1.33
1.25 1.23
TSNTÀI SẢNDA
TỔNG NỢTỔNG
TÀI SẢN 0.57
0.55 0.55
GVHD: LÊ THỊ QUỲNH ANH SVTH: HÀ SỸ TIẾN
Page 26
Ta thấy thông số nợ trên vốn chủ sở hữu DE và thông số nợ trên tài sản DA giảm dần qua các năm đây là dấu hiệu an toàn đối với các chủ nợ. Năm 2010
DE là 1.23 trong khi đó năm 2008 là 0.33. Bên cạnh đó DA cũng giảm năm 2008 là 0.57 qua năm 2010 thi chỉ còn lại là 0.55. Điều này cho ta thấy cơng ty đang phát
triển về mặt tài chính. 3. Khả năng sinh lợi
Các thông số Công thức
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
LNRÒNG BIÊN LN RÒNG DOANH
THU 0.13
0.14 0.13
THUNHẬP TRÊNTÀI
SẢNROA LN RÒNG TỔNG TÀI
SẢN 0.34
0.39 0.44
THUNHẬP TRÊNVCSHROE
LN RÒNGVCSH 0.8
0.88 0.99
Phân tích: Cơng ty có tình hình tài chính khá tốt. Lợi nhuận tăng qua các năm.
ROE và ROA năm 2010 tăng nhưng tốc độ chậm là do Công ty huy động
thêm vốn để phục vụ cho kế hoạch kinh doanh năm tiếp theo. ROA: Tăng qua các năm, năm 2008 là 0.34 năm 2010 đạt 0.44. Cho
thấy khả năng sử dụng tài sản của công ty rất hiêu quả. ROE: Thu nhập trên vốn chủ sở hữu năm 2009 tăng so với năm 2008 từ
0.8 lên đến 0.88. Qua năm 2010 ROE tiếp tục tăng đạt 0.99. Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty tương đối ổn định.
Lợi nhuận ròng biên tăng từ năm 2008 lên năm 2009 và giảm đến năm 2010. Năm 2009 là 0.14, năm 2010 giảm còn 0.13. Tuy nhiên lợi nhuận ròng biên
giảm với tốc độ chậm chứng tỏ công ty đang cố gắng nổ lực trong việc cắt giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu và lao động.

4. Phân tích khối


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

×