1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Cơ cấu tổ chức của Công ty

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (268.52 KB, 54 trang )


- Kinh doanh siêu thị, nhà hàng. kinh doanh trong lĩnh vực du lịch sinh thái không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trờng, quán bar;
- Dịch vụ t vấn về lĩnh vực giống cây trồng; - Dịch vụ t vấn về lĩnh vực nghiên cứu thị trờng;
- Dịch vụ cho thuê văn phòng; Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật.

1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty


1.2.1. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
- Các chi nhánh và xí nghiệp trực thuộc Tổ chức và quản lý sản xuất giống từ cấp 1 đến cấp 3, sản xuất chế biến r-
ợu bia theo kế hoạch sản xuất của Công ty, quản lý các mặt về nhà xởng và máy móc thiết bị để sản xuất, phải chịu mọi trách nhiệm mọi hoạt động của đơn vị
mình trớc công ty, cuối kỳ cần báo cáo về công ty quá trình sản xuất kinh doanh
của mình.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty
8
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức thành các phòng ban phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị có quyền và nhiệm vụ sau đây:
+ Quyết định chiến lợc phát triển của công ty. + Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần đợc quyền chào bán của từng
loại.
Đỗ Văn Thái - QTKDTH-K35A 9
+ Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần đợc quyền chào bán của từng loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.
+ Quyết định phơng án đầu t. + Quyết định giải pháp phát triển thị trờng, tiếp thị và công nghệ, thông
qua hợp đồng mua bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50 tổng giá trị tài sản đợc ghi trong sổ kế toán của công ty hoặc tỉ lệ khác
nhỏ hơn đợc qui định tại điều lệ công ty. + Bổ nhiệm miễn nhiệm, cách chức giám đốc và cán bộ quản lý quan trọng
khác của công ty, quyết định mức lơng và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó.
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, qui chế quản lý nội bộ công tyquyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua
cổ phần của doanh nghiệp khác. + Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm và bất thờng lên Đại hội
đồng cổ đông. + Kiến nghị mức cổ tức đợc trả, quyết định thời hạn và thủ tục cổ tức hoặc
xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh. + Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty định giá tài
sản vốn góp không phải tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi vàng. + Duyệt chơng trình, nội dung tài liệu phục vụ họp đại hội đồng cổ đông,
triệu tập họp đại hội đồng cổ đông hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định.
+ Quyết định mua lại không quá 10 số cổ phần đã bán. + Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty.
+ Các quyền và nhiệm vụ khác theo qui định tại luật doanh nghiệp và điều lệ công ty.
10
Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp mỗi thành viên Hội đồng quản trị có mét phiÕu biÓu quyÕt. Khi biÓu quyÕt cã sè
phiÕu ngang nhau thì quyết định do Chủ tịch HĐQT.
- Ban kiểm soát:
Đại hội đồng cổ đông bầu ban kiểm soát, sau khi đã lên danh sách ứng cử viên vào ban kiểm soát. Đại hội đồng cổ đông sẽ bỏ phiếu bầu các thành viên
ban kiểm soát. Quyền và nhiệm vụ của ban kiểm soát.
+ Ban kiểm soát là ngời thay mặt cổ đông để kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong quản trị, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán
và báo cáo tài chính và các nội dung khác theo qui định của ph¸p lt. + Ban kiĨm so¸t gåm: 3 ngêi do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi miễm
với đa số phiếu theo số lợng cổ phần bằng thể thức trực tiếp và bỏ phiến kín. + Các kiểm soát viên bầu một ngời là trởng ban kiểm soát
+ Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến giá trị, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần
thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, theo yêu cầu của cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu trên 10 số cổ phần phổ thông trong thời hạn ít nhất 6
tháng. + Thờng xuyên thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động tham khảo ý
kiến của HĐQT trớc khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên đại hội đồng cổ đông.
+ Báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lu trữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo
khác của công ty, tính trung thực, hợp pháp trong quản trị, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty theo qui định của pháp luật.
+ Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của công ty.
Đỗ Văn Thái - QTKDTH-K35A 11
+ Tham dự các cuộc họp của HĐQT, phát biểu ý kiến và có những kiến nghị nhng không tham gia biểu quyết. Nếu có ý thức và với quyết định của
HĐQT thì có quyền ghi ý kiến của mình vào biên bản phiên họp và đợc trực tiếp báo cáo trớc đại hội cổ đông gần nhất.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm TGĐ Đứng đầu Công ty vừa đại diện cho Nhà nớc, vừa đại diện cho CBCNV:
quản lý, tổ chức và điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chÕ ®é 1 thđ tr- ëng. Cã qun quyết định và điều hành hoạt động của Công ty theo đúng kế
hoạch, chính sách pháp luật của Nhà nớc và Nghị quyết của Đại hội công nhân viên chức đại hội cổ đông, chịu trách nhiệm trớc tập thể, trớc kết quả lao động
sản xuất kinh doanh của Công ty. - Phó TGĐ: là những ngời trợ giúp cho Tổng giám đốc theo quyền hạn và
trách nhiệm đợc phân công, ngoài ra các Phó TGĐ còn có nhiệm vụ giao việc, kiểm tra, đôn đốc công việc và tạo mối quan hệ qua lại giữa Ban giám đốc và
các phòng ban phân xởng + Phó TGĐ Kỹ thuật: Điều hành công việc của kỹ thuật chuyển giao công
nghệ, báo cáo kịp thời cho TGĐ để ra các quyết định chỉ đạo. + Phó TGĐ Kinh doanh: Điều hành 2 phòng là phòng Kế hoạch tổng hợp
và phòng Kinh doanh XNK. + Phó TGĐ Nội chính: Làm công tác tổ chức quản lý lao động, tuyển
dụng lao động, định mức tiền lơng, các chế độ BHXH, tổ chức bồi dỡng đào tạo tay nghề cho công nhân, nghiên cứu và xây dựng các phơng án nhằm hoàn thiện
việc trả lơng và phân phối tiền lơng, thởng, xây dựng kế hoạch đào tạo cho công nhân kỹ thuật.
- Phòng Kinh doanh XNK: Có nhiệm vụ lên phơng án và xây dựng kế hoạch XNK, tìm kiếm thị trờng mới và phát triĨn thÞ trêng hiƯn cã còng nh më
réng thÞ trêng. Tìm cách giữ vững thị trờng và khách hàng. Chịu trách nhiệm trực tiếp về việc XNK hàng hoá.
- Phòng Kinh doanh tổng hợp: Nghiên cứu và lên các kế hoạch sản xuất, thực hiện các hoạt động Marketing của Công ty, đồng thời đảm nhận công tác
tiêu thụ sản phẩm và thực hiện, cập nhật thông tin về chất lợng sản phẩm phản
12
hồi nhanh chóng kịp thời tới nơi sản xuất để có phơng án kiểm tra, giám sát và điều chỉnh kịp thời.
- Phòng Kỹ thuật chuyển giao công nghệ: Có nhiệm vụ quản lý, nghiên cứu và áp dụng các công nghệ kỹ thuật, tập huấn và hớng dẫn cho khách hàng
những sản phẩm mới chuyển giao.
- Phòng Kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện toàn bộ công tác kế toán toàn công ty. Báo cáo và thông tin một cách
nhanh chóng, kịp thời, thờng xuyên về tình hình tài chính của Công ty, lập kế hoạch phân phối thu nhập và tham mu cho TGĐ để xét duyệt các phơng án đầu
t và sản xuất kinh doanh.

1.3. Các thành tựu chủ yếu mà Công ty đã đạt ®ỵc


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (54 trang)

×