1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong những năm qua

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (268.52 KB, 54 trang )


Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần XNK nông lâm sản

2.1. Đánh giá khái quát về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty qua một số năm


2.1.1. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong những năm qua


Trong những năm gần đây, do sự biến động kinh tế xã hội, an ninh qc gia trªn thÕ giíi liªn tơc cã những biến động bất thờng ảnh hởng rất tiêu cực đến
tình hình kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Trớc tình hình đó
Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến gặp không ít khó khăn trong công tác quản lý cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1.2. Những thuận lợi và khó khăn khách quan tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua
Những thuận lợi: - Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến là một doanh nghiệp trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là chuyên sản xuất giống, các sản phẩm chế biến từ măng, nấmvà
nông lâm sản khác. Nên công ty cũng có đợc những u thế nhất định. - Nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào cho công ty chủ yếu là từ phía ngời
nông dân. Do đặc điểm của công ty là sản xuất theo thời vụ cho nên đến thời điểm ngời nông dân thu oạch sản phẩm do họ trồng trọt đợc thì Công ty bố trí
mạng lới thu mua số sản phẩm của ngời nông dân về chế biến tạo ra sản phẩm chủ lực cho công ty. Ngoài thời vụ thì Công ty có thể cung cấp cây giống và
phân bón cho ngời nông dân để họ sản xuất và đến thời hạn thu hoạch công ty ký hợp đồng với ngời nông dan thu mua số sản phẩm mà họ sản xuất ra.
- Việc huy động vốn của Công ty cũng có những thuận lợi. Do Công ty đ- ợc đầu t vèn trùc tiÕp tõ phÝa Nhµ níc vµ đợc tạo điều kiện vay vốn từ ngân
hàng, đặc biệt là sự giúp đỡ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
14
nên trong quá trình hoạt động Công ty đợc sự u đãi từ phía Nhà nớc và các cơ quan thuế đối với các mặt hàng về nông lâm sản.
- Khả năng cạnh tranh: Do Việt Nam là một nớc nông nghiệp ngời nông dân chủ yếu sống bằng nghề nông với sự cần cù chịu khó của ngời nông dân
cộng với điều kiện thiên nhiên thuận lợi đã tạo điều kiện cho ngời nông dân làm ra sản phẩm với giá rẻ. Điều này giúp cho Công ty mua đợc các yếu tố đầu
vào với giá rẻ từ đó sản xuất ra các yếu tố đầu ra với giá cả phù hợp từ đó làm tăng thêm khả năng cạnh tranh sản phẩm của Công ty trên thị trờng trong nớc
và trên thế giới. Trên đây là những thuận lợi khách quan tác động đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty, tuy nhiên bên cạnh mặt thuận lợi Công ty cũng gặp phải không ít những khó khăn:
Những khó khăn: - Thị trờng tiêu thụ: Trớc kia sản phẩm của Công ty chủ yếu là xuất sang
các nớc châu Âu mà chủ yếu là Liên Xô cũ nhng từ khi có biến động chính trị xảy ra, Công ty cũng gặp không ít khó khăn về thị trờng tiêu thụ và đã phải tìm
đến những thị trờng mới cũng nh chuyển đổi cơ cấu sản phẩm. Trong những năm gần đây Công ty đã dần tự tháo gỡ và tự khẳng định mình trên thị trờng.
- Bên cạnh những thuận lợi về nguồn cung cấp Công ty cũng đã gặp không ít những khó khăn về công tác thu mua sản phẩm là do đặc điểm lĩnh vực
nông lâm sản không tập trung tại một vùng mà nó nằm rải rác ở các vùng. - ảnh hởng tính thời vụ: Do Công ty hoạt động trong ngành sản xuất có
tính vụ nên nhu cầu về vốn lu động giữa các quý trong năm thờng có sự biến động lớn, tiền thu về từ bán hàng cũng không đều, tình hình thanh toán khi trả
cũng thờng gặp khó khăn. Bởi vậy cho nên việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn
cũng nh đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền của công ty cũng gặp không ít khó khăn.
- Chính sách kinh tế của Nhà nớc: Sự ảnh hởng của chính sách kinh tế của Nhà nớc là vô cùng khách quan bởi việc hoạch định và đa ra bất kỳ một chính
sách gì Nhà nớc cũng căn cứ từ lợi ích kinh tế, xã hội, từ tình hình thực tế của
Đỗ Văn Thái - QTKDTH-K35A 15
kinh tế trong nớc còng nh trªn thÕ giíi. Tuy vËy, nhiỊu bÊt cËp trong chính sách này không phải là không còn tồn tại. Do vậy tính chất pháp chế của các chính
sách cao nên doanh nghiệp buộc phải tuân thủ khiến cho hoạt động của doanh nghiệp kém linh hoạt.
- Lạm phát nền kinh tế: Là điều kiện lịch sử luôn tồn tại song song với nền kinh tế hàng hoá. Dẫn đến sự trợt giá của đồng tiền và do đó trong sản xuất
kinh doanh thì lợi nhuận của doanh nghiệp ngoài gánh chịu lãi vay nếu có còn phải gánh chịu thêm một phần giá trị không bảo toàn. Bởi vậy, điều này cũng là
nhân tố đợc xem xét khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh cđa doanh nghiƯp.
- Rđi ro bÊt thêng: Còng là nhân tố, cũng là một nhân tố khách quan ảnh hởng tiêu cực đến doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là tất
yếu cộng với điều kiện lợng tiêu dùng giảm sút, thị trờng hạn hẹp sẽ làm tăng khả năng của sự rủi ro đối với doanh nghiệp. Cùng với thiên tai, địch hoạ ngoài
ý muốn. 2.1.2.1. Những thuận lợi và khó khăn chủ quan tác động đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua Một quá trình sản xt kinh doanh bao giê còng tu©n theo mét chu kỳ đó
là đầu vào
sản xuất
đầu ra. Vậy để quá trình sản xuất kinh doanh đó có thể phát triển và tái mở rộng sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có nguồn lực các
yếu tố đầu vào không thể không kể đến đó là lao động, vốn, cơ së vËt chÊt kinh
tÕ kü tht. - T×nh h×nh vỊ lao động của Công ty: Trong điều kiện hiện nay các doanh
nghiệp có thể sử dụng các nguồn lực để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực đó thì nguồn lực về lao động
luôn đợc chú ý quan tâm không thể thiếu đợc. Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến là doanh nghiệp có cả lao
động biên chế và lao động hợp đồng, quá trình sản xuất kinh doanh đặc thù th- ờng theo thời vụ nên nhịp độ sản xuất khẩn trơng thì tỷ lệ lao động theo hợp
đồng có xu hớng ngày càng tăng lên.
16
Công ty luôn chú ý việc nâng cao trình độ chuyên môn của công nhân viên, trình độ tay nghề của công nhân sản xuất, phân bổ số lao động trực tiếp và
gián tiếp sao cho hợp lý, phục vụ tốt quá trình sản xuất kinh doanh. - Tình hình về vốn của Công ty: Để tiến hành sản xuất kinh doanh các
doanh nghiệp phải có một lợng nhất định về vốn, nói cách khác vốn là yếu tố có tính quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhu cầu về vốn
của Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến, theo Nghị định 59CP thì một phần là do Nhà nớc đầu t phần còn lại Công ty tự huy động từ kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, vay nợ của các tổ chức và cá nhân khác Theo quy định của chế độ tài chính Công ty đợc Nhà nớc đầu t vốn ban
đầu và bổ xung một số năm gần đây do ngành nghề kinh doanh của Công ty tăng lên. Tuy nhiên Công ty cũng tự huy động bằng c¸ch vay vèn, bỉ xung tõ
q ph¸t triĨn kinh doanh đã làm cho vốn tự bổ xung dần tăng lên cùng.
- Tình hình về cơ sở vật chất của Công ty: Công ty cũng đã trang bị khá đầy đủ về cơ sở vật chất, thờng xuyên đổi mới trang thiết bị máy móc đáp
ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Hiện nay Công ty đang đầu t xây dựng thêm
nhà xởng nhằm mở rộng quy mô sản xuất. - Xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác: Nhu cầu vốn của doanh nghiệp là
thờng xuyên biến đổi trong quá trình kinh doanh. Hiện tợng thừa và thiếu vốn không phải là ít gặp trong điều kiện kinh tế thị trờng. Điều này gây nên tình
trạng cã doanh nghiƯp thiÕu vèn ®Ĩ tiÕp tơc më réng sản xuất nhng không huy động đợc vì không có kế hoạch tổ chức vốn liên tục và dài hạn, còn có doanh
nghiệp thừa vốn lại để vốn nằm yên. - Cơ cấu vốn bất hợp lý: Nếu nh doanh nghiệp xác định đúng nhu cầu vốn
cho sản xuất kinh doanh thì vẫn gặp phải khó khăn trong xác định cơ cấu vốn: Tình trạng khả năng tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh lại làm tăng
thêm lợng vốn vay sư dơng cho s¶n xt kinh doanh trong khi lợng vốn chủ sở hữu lại mỏng. Chính vì vậy, cơ sở để nghiên cứu, lựa chọn tìm nguồn vốn vay
hay tài trợ là cân đối đợc giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đi vay. - Sử dụng lãng phí vốn kinh doanh: Do trình độ quản lý còn hạn chế.
Đỗ Văn Thái - QTKDTH-K35A 17
Tóm lại trên đây là một số mặt thuận lợi và khó khăn tác động đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.1.2.2. Vài nét về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua từ 2002 đến 2005
Ta xem bảng sau:
18
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đơn vị: VNĐ
TT Chỉ tiêu
Th ực
hiệ n
20 02
Thùc hiƯn 2003 Thùc hiƯn
2004 Thùc hiƯn
2005 Møc chªnh lƯch năm
20032002 20052004
Mức tăng giảm
Mức tăng giảm Mức
tăng giảm
Tổng doanh thu bán hàng và cung cÊp dÞch
vơ 4.
80 4.
07 5.
42 1
5.005.088.865 5.237.512.67
5 6.421.190.31
9 201.013.444
232.423.810 4,6
1.184.3 94.644
22,6
- Các khoản giảm trừ 61
.5 45
.1 80
68.383.533 52.197.264
85.762.531 6.838.353
-16.186.269 -23,7 33.565.
267 64,3
1 Doanh thu thuÇn về
bán hàng và cung cấp dịch vụ
4. 74
2. 53
0. 24
1 4.936.705.332
5.185.315.411 6.336.144.78 8
194.175.091 248.610.079
5,04 1.150.8 29.377
22,2
2 Gi¸ vèn hàng bán
4. 01
5. 52
4. 10
4.029.689.154 4.263.547.83
1 5.061.393.56
14.165.054 233.858.677
5,8 797.845
.729 18,7
3 Lỵi nhn gép
72 4.
06 .1
41 907.016.168
921.767.580 1.274.751.22 8
180.010.027 14.751.412
1,6 352.983
.648 38,3
4 Doanh thu hoạt động
tài chính 71
.0 58
.6 00
78.954.000 137.952.017 267.518.474
7.895.400 58.998.017
74,7 129.566 .457
93,9
5 Chi phÝ tµi chÝnh
Trong ®ã: L i vay ph¶i ·
tr¶ 19
.0 71
.0 00
19 .0
71 .0
00 21.190.000
21.190.000 28.561.943
28.561.943 46.386.513
46.386.513 2.199.000
2.199.000 7.371.943
7.371.943 34,8
34,8 17.824.
570 17.824.
570 62,4
62,4
6 Chi phí bán hàng
37 0.
78 6.
65 3
411.985.170 420.167.546 511.637.015 41.198.517
8.182.376 2
91.469. 469
21,8
7 Chi phÝ qu¶n lý doanh
nghiƯp 33
7. 45
4. 06
8 374.948.984
421.632.935 487.003.674 37.494.898 46.683.951
12,5 65.370. 739
15,5
8 Lỵi nhn từ hoạt
động SXKD 70
.7 53
.0 20
177.846.014 189.357.173 497.242.500 107.092.994
11.511.159 6,5
307.885 .327
162,6
9 Thu nhËp kh¸c
76 .9
34 .6
50 37.145.529
327.681.092 401.519.237 -39.789.121 290.535.563
782,2 73.838. 145
22,5
10 Chi phÝ kh¸c
66 .4
21 .0
00 96.952.113
130.294.547 216.174.645 30.531.113 33.342.434
34,4 850880. 098
65,9
11 Lợi nhuận khác
10 .5
13 .6
50 -59.806.584
197.386.545 185.344.592 -49.292.934 137.579.961
230,1 -
12.041. 953
-6,1
12 Tæng lỵi nhn tríc
th 81
.2 66
.6 70
118.039.430 386.743.718 682.587.092 36.772.760
268.704.288 127,6 295.843
.374 76,5
13 ThuÕ thu nhËp DN
ph¶i nép 22
.7 54
.6 67
33.051.040 108.288.241 191.124.385 10.296.373
75.237.201 127,6 82.836.
144 76,5
14 Lỵi nhn sau thuÕ
58 .5
12 .0
03 84.988.390
278.455.477 491.462.707 26.476.387 203.467.087
127,6 213.007 .230
76,5
15 Thu nhập bình quân
85 0.
00 950.000
1.050.000 1.200.000
100.000 100.000
+10,5 3
150.000 +14,29
Qua kết quả bảng 1 ta thấy: - Lợi nhuận trớc thuế qua các năm đều tăng cụ thể:
+ Lợi nhuận trớc thuế: Năm 2002 là: 81.266.670 đồng
Năm 2003 là: 118.039.430 đồng đã tăng lên so với năm 2002 là +36.772.760 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng +45,25
Năm 2004 là: 386.743.718 đồng đã tăng lªn so víi năm 2003 là +268.704.288 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng +227,6.
Năm 2005 là: 682.687.092 đồng đã tăng lên so với năm 2004 là +295.843.374 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng +76,5.
Trong đó: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm đều tăng:
Năm 2002 là: 70.753.020 đồng Năm 2003 là: 177.846.014 đồng. Đã tăng lªn so víi năm 2002 là
+107.092.994 đồng ứng với tỷ lệ tăng +51,4. Năm 2004 là: 189.357.173 đồng. Đã tăng lên so với năm 2003 là
+11.511.159 đồng ứng với tỷ lệ tăng +6,5. Năm 2005 lµ: 497.242.500 đồng. Đã tăng lên so với năm 2004 là
+307.885.327 đồng ứng với tỷ lệ tăng +162,6. - Đi sâu vào xem xét hoạt động kinh doanh ta thấy:
+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm đều tăng:
Năm 2002 là: 4.742.530.241 đồng Năm 2003 là: 4.936.705.332 đồng. Đã tăng lên so với năm 2002 là
+194.175.091 đồng ứng với tỷ lệ tăng +4,1. Năm 2004 là: 5.185.315.411 đồng. Đã tăng lên so với năm 2003 là
+248.610.079 đồng ứng với tỷ lệ tăng +5,04. Năm 2005 là: 6.336.114.788 đồng. Đã tăng lên so với năm 2004 là
+1.150.829.377 đồng ứng với tỷ lệ tăng +22,2.
+ Doanh thu hoạt động tài chÝnh cđa C«ng ty tăng lên bình quân +180.669.074 đồng tơng ứng với tăng tỷ lệ là +52,5.
Trong kỳ khoản lãi vay phải trả tăng lên do Công ty huy động thêm vốn vay vào sản xuất kinh doanh, khoản lãi vay phải trả tăng thêm là +27.395.513
đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng thêm là 36,1. Công ty nên tìm kiếm nguồn vay với chi phí thấp hơn để giảm bớt chi phí
vay phải trả để làm gia tăng thêm lợi nhuận của Công ty. Nộp ngân sách:
Năm 2004 thuế nộp ngân sách của công ty là 108.288.241 đồng Năm 2005 thuế nộp ngân sách của công ty là 191.124.385 đồng
Nh vậy công ty đã thực hiện nghĩa vụ góp vào ngân sách Nhà nớc tăng lên là 82.836.144 đồng ứng với tỷ lệ tăng 76,5.
Phân phối lợi nhuận: - Lợi nhuận của công ty từ hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm
đều tăng bởi vậy thu nhập bình quân đầu ngời của cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng tăng lên cụ thể:
Năm 2004 thu quân đầu ngời là: 1.050.000 đồngngờitháng Năm 2005 thu nhập bình quân đầu ngời là: 1.200.000đngờitháng
Thu nhập bình quân đầu ngời của cán bộ công nhân viên càng ngày càng tăng làm cho cuộc sống của ngời lao động ổn định họ phấn khởi hăng xay bởi
vậy hiệu quả kinh doanh đợc nâng lên: - Lợi nhuận của công ty còn đợc dùng tạo ra các quỹ sau:
+ Quỹ khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh: - Cải tiến một phần máy móc thiết bị, thay thế thiết bị cũ và mua thiết bị
mới, cải tiến quy trình công nghệ sản xuất - Mua sắm thay đổi, bổ sung những bộ phận máy móc thiết bị.
- Bù đắp thiệt hại về TSCĐ cha khấu hao cơ bản đủ vốn mà đã bÞ h háng tríc thêi gian.
- Q khen thëng:
+ Khen thởng tổng kết hàng năm cho công nhân viên chức có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất sáng tạo, lao động giỏi.
- Quỹ phúc lợi: + Chi tiền thởng cho công nhân viên chức, nhà ăn.
+ Cho vay vốn gia tăng sản xuất kinh doanh nhằm cải thiện sinh hoạt của công nhân viên.
+ Đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi công cộng trên địa bàn công ty hoạt động.
Trên đây mới chỉ là vìa nét sơ bộ về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến. Các chỉ tiêu này cha phản ánh hết
đợc những thành công cũng nh những hạn chế trong quá trình kinh doanh của công ty. Nhng qua đó chúng ta có cái nhìn tổng quát về tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty. Sau khi điểm qua vài nét về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
chúng ta sẽ đi sâu vào nghiên cứu, đánh giá tình hình huy động vốn kinh doanh và sử dụng vốn kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

2.1.3. Tình hình huy động vốn kinh doanh của c«ng ty


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (54 trang)

×