1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Tình hình huy động vốn kinh doanh của công ty

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (268.52 KB, 54 trang )


+ Khen thởng tổng kết hàng năm cho công nhân viên chức có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất sáng tạo, lao động giỏi.
- Quỹ phúc lợi: + Chi tiền thởng cho công nhân viên chức, nhà ¨n.
+ Cho vay vèn gia t¨ng s¶n xuÊt kinh doanh nhằm cải thiện sinh hoạt của công nhân viên.
+ Đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi công cộng trên địa bàn công ty hoạt động.
Trên đây mới chỉ là vìa nét sơ bộ về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến. Các chỉ tiêu này cha phản ánh hết
đợc những thành công cũng nh những hạn chế trong quá trình kinh doanh của công ty. Nhng qua đó chúng ta có cái nhìn tổng quát về tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty. Sau khi điểm qua vài nét về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
chúng ta sẽ đi sâu vào nghiên cứu, đánh giá tình hình huy động vốn kinh doanh và sử dụng vốn kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

2.1.3. Tình hình huy động vốn kinh doanh của công ty


2.1.3.1. Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
Bảng 2: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty qua các năm
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Nă
m 20
02 Năm 2003
Năm 2004 Năm 2005
Mức chênh lệch Số
vố n
Tỷ trọng Số vốn
Tỷ trọng
Số vốn Tỷ
trọng Số vốn
20032002 20052004
Mức tăng giảm Mức tăng
giảm u động
7. 26
6. 62
3. 80
1 56,0
7.452.106.172 56,5 7.738.291.733 57,3 8.709.814.251 +185.482.371
+ 286.185.5 61
+3,8
2. Vốn cố định 5.
70 8.
60 3.
64 7
44,0 5.737.306.073 43,5 5.769.962.000 44,7 5.574.971.297
+28.702.426 + +32.655.9
27 +0,6
Tæng vèn 12
.9 75
.2 27
.4 48
100 13.189.412.24
5 100 13.508.253.73
3 100 14.284.785.54
8 +214.184.797
+ +318.841. 488
+4,4
Qua bảng 2: cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty ta thấy: - Năm 2002 tổng vốn kinh doanh là 12.975.227.448 đồng
Trong đó: + Vốn lu động là 7.266.623.801 đồng chiếm tỷ trọng 56,0 trong tổng
vốn kinh doanh. + Vốn cố định là 5.708.603.647 đồng, chiếm tỷ trọng 44,0 trong tổng
vốn kinh doanh . - Năm 2003 tổng vốn kinh doanh là: 13.189.412.245 đồng đã tăng lên so
với năm 2002 là +214.184.797 đồng ứng với tỷ lệ tăng là +3,1. Trong đó vốn lu động tăng lên là + 185.482.371 đồng ứng với tỷ lệ tăng là +2,6. Sự tăng
lên đó là do Công ty đã +2,6. Sự tăng đó là do Công ty đã tăng vốn lu động lên để mua nguyên vật liệu đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh của Công ty
trong năm. Còn vốn cố định tăng là + 28.702.426 đồng ứng với tỷ lệ tăng là +0,5. Sự tăng này là do công ty đã tăng lên vốn cố định để mua sắm một số
máy móc thiết bị trang bị cho văn phòng.
- Năm 2004 tổng vốn kinh doanh là 13.508.253.733 đồng đã tăng lên so với năm 2003 là +318.841.488 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là +4,4. Sự tăng này là
do việc sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng, tài sản cố định mua sắm thêm, nâng cấp các thiết bị nh máy tính phục vụ cho công việc nhanh hơn.
- Năm 2005 tổng vốn kinh doanh là 14.284.785.548 đồng đã tăng lên là +776.531.815 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là +9,2.
Trong đó: + Vốn lu động đã tăng lên là +971.522.518 đồng, ứng với tỷ lệ tăng
12,6. Sự tăng này là do đơn đặt hàng của khách hàng tăng bởi vậy quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty cần phải mở rộng thêm.
+ Vốn cố định đã giảm đi là -194.990.703 đồng, ứng với tỷ lệ giảm là -3,4. Sự giảm này là do nguyên giá tài sản cố định giảm đi so với năm 2004.
2.1.3.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty
Bảng 3: Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu 31122002
31122003 31122004
31122005 Mức chênh lệch
Số vèn Tû
träng Sè vèn
Tû träng
Sè vèn Tû
träng Sè
vèn Tû träng
20032002 20052004
Mức tăng giảm Mức tăng
giảm A. Nguồn vèn 9.818.5687.280 80,0 10.338.977.483 81,5
10.942.886 81
11.52 7.437
.474
80,7
+520.390.203 +5
,3 +603.909.
612 +5,8
I. Nguån vèn quü 6.463.388.751 65,8 6.695.842.713 64,8 6.982.860.695 63,8 7.233 .462.
074
62,7
+232.453.962 +3
,6 +287.017.
982 +4,2
1. Nguån vèn 6.367.551.709 98,5 6.457.229.965 96,4 6.621.753.872 94,8 6.782 .931.
441
93,8
+89.78.256 +1
,4 +164.523.
907 +2,5
- Ngân sách cấp 3.973.052.323 62,4 3.973.052.323 61,5 3.973.052.323 60,0 3.973 .052.
323
58,6
- Tù bæ xung 2.394.499.386 37,6 2.848.177.642 38,5 2.648.701.549
40 2.809 .879.
118
4,4
+89.678.256 +3
,8 +164.523.
907 +6,6
95.387.042 1,5
238.612.748 3,6
361.106.868 5,2 450.5
30.63 3
6,2
+132.775.706 +1
50 ,5
+122.494. 120
+51,7
II. Nguån kinh phí và quỹ khác
3.355.198.529 34,2 3.643.134.770 35,2 3.960.025.400 36,2 4.293 .975.
400
37,3
287.936.251 +8
,6 +316.890.
630 +8,7
B. Nợ phải trả 2.327.846.258 19,2 2.351.228.064 18,5 2.565.367.638
19 2.757 .348.
074
19,3
23.381.806 +1
,1 +214.139.
574 +9,1
1. Nỵ ngắn hạn 1.379.637.312 59,3 1.536.724.176 65,4 1.826.321.739 71,2 2.018
.302. 175
73,2
157.086.864 +1
1, 4
+289.597. 563
+8,9
2. Nợ dài hạn 362.71.627
15,6 362.741.627
15,4 362.741.627
14,1 362.7 41.62
7
13,2
585.467.319 25,1
452.762.261 19,2
367.304.272 14,3 367.3
04.27 2
13,3
-32.705.058 -
22 ,7
- 85.457.98
9 -18,8
12.146.433.538 100 12.690.205.547 100 13.508.253.733 100 14.28 4.765
.548
100
+543.772.009 +4
,5 +818.049.
186 +6,4
Căn cứ vào nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh của Công ty, ta sẽ đi vào phân tích tình hình tổ chức sử dụg vốn kinh doanh của Công ty qua các
năm. - Tổng vốn kinh doanh của Công ty qua các năm cụ thể:
+ Năm 2002 tổng vốn kinh doanh của Công ty là: 12.146.443.538 đồng + Năm 2003 tổng vốn kinh doanh của Công ty là: 12.690.205.547 đồng
đã tăng lên so với 2002 là +543.772.009 đồng tơng ứng với tỷ lệ là +4,5. + Năm 2004 tổng vốn kinh doanh của Công ty là: 13.508.253.733 đồng
đã tăng lên so với năm 2003 là +818.049.186 đồng tơng ứng với tỷ lệ là +6,4. Trong đó:
+ Vốn chủ sở hữu tăng là +603.049.186 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 5,8. + Nợ phải trả tăng là: +214.139.574 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là +9,1
+ Năm 2005 tổng vốn kinh doanh của Công ty là: 14.284.785.548 đồng đã tăng lên so với năm 2004 là +776.531.815 đồng, ứng với tỷ lệ là +5,7.
Trong đó: + Vốn chủ sở hữu tăng là +584.551.379 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 5,3.
+ Nợ phải trả tăng là: +91.980.436 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là +7,5 - Đối với vốn chủ sở hữu của Công ty qua các năm đều tăng, mức tăng lên
chủ yếu là do nguồn vốn quỹ quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính và lợi nhuận cha phân phối của Công ty tăng lên. Do công ty thực hiện các dự án
Nhà nớc giao nên nguồn kinh phí, quỹ khác cũng đều tăng lên. Trong nguồn vốn kinh doanh qua các năm đều tăng, sự tăng này là do
Công ty đã tự bổ xung đợc trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. - Đối với nợ phải trả qua các năm đều tăng.
Sự tăng này là do Công ty tăng các khoản nợ ngắn hạn.

2.1.4. Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (54 trang)

×