1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (268.52 KB, 54 trang )


Căn cứ vào nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh của Công ty, ta sẽ đi vào phân tích t×nh h×nh tỉ chøc sư dơg vèn kinh doanh cđa Công ty qua các
năm. - Tổng vốn kinh doanh của Công ty qua các năm cụ thể:
+ Năm 2002 tổng vốn kinh doanh của Công ty là: 12.146.443.538 đồng + Năm 2003 tổng vốn kinh doanh của Công ty là: 12.690.205.547 đồng
đã tăng lên so với 2002 là +543.772.009 đồng tơng ứng với tỷ lệ là +4,5. + Năm 2004 tổng vốn kinh doanh của Công ty là: 13.508.253.733 đồng
đã tăng lên so với năm 2003 là +818.049.186 đồng tơng ứng với tỷ lệ là +6,4. Trong đó:
+ Vốn chủ sở hữu tăng là +603.049.186 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 5,8. + Nợ phải trả tăng là: +214.139.574 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là +9,1
+ Năm 2005 tổng vốn kinh doanh của Công ty là: 14.284.785.548 đồng đã tăng lên so với năm 2004 là +776.531.815 đồng, ứng với tỷ lệ là +5,7.
Trong đó: + Vốn chủ sở hữu tăng là +584.551.379 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 5,3.
+ Nợ phải trả tăng là: +91.980.436 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là +7,5 - Đối với vốn chủ sở hữu của Công ty qua các năm đều tăng, mức tăng lên
chủ yếu là do nguồn vốn quỹ quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính và lợi nhuận cha phân phối của Công ty tăng lên. Do công ty thực hiện các dự án
Nhà nớc giao nên nguồn kinh phí, quỹ khác cũng đều tăng lên. Trong nguồn vốn kinh doanh qua các năm đều tăng, sự tăng này là do
Công ty đã tự bổ xung đợc trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. - Đối với nợ phải trả qua các năm đều tăng.
Sự tăng này là do Công ty tăng các khoản nợ ngắn hạn.

2.1.4. Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty


- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nào sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả thì sẽ tạo ra đợc sự gia tăng lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Ngợc lại doanh nghiệp nào sử dụng vốn kinh doanh kém hiệu quả thì nó sẽ đa doanh nghiệp đó đến con đờng phá sản.
Để xem xét về tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty ta nghiên cứu bảng sau:
2.1.4.1. Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Bảng 4: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh
STT Chỉ tiêu
ĐVT Năm 2002
Năm 2003 Năm 2004
Năm 2005 Chênh lệch
20032002 20042003
20052004 1
Doanh thu thuần đồng 4.742.530.241 4.936.705.332 5.185.315.411 6.336.144.788 +194.175.091 +248.610.079 +1.150.829.377
2 Vốn kinh doanh bình quân
,, 12.146.443.53
8 12.690.205.547 13.508.253.73
3 14.284.785.54
8 +543.772.009 +818.049.186 +776.531.815
3 Vèn chđ së h÷u bình quân
,, 9.818.587.280 10.338.977.483 10.942.886.09
5 11.527.437.47
4 +520.390.203 +603.909.612 +584.551.379
4 Lợi nhuận thuần sau thuế
,, 58.512.003
84.988.390 278.455.477
491.462.707 +26.476.387
203.467.087 +213.007.230 5
Doanh lợi doanh thu 41 1,2
1,7 5,4
7,8 +0.5
+3.7 +2,4
6 Doanh lỵi tỉng vèn 42
0,5 0,7
2,6 3,4
+0.2 +1.9
0,8 7
Doanh lỵi vèn chđ së hữu 43 0,6
0,8 2,6
4,3 +0.2
+1.8 1,7
8 Hệ số vòng quay tổng vốn 12
vòng 0,39
0,39 0,38
0,44 -0.01
+0,06
Qua bảng tình hình sử dơng vèn kinh doanh cđa C«ng ty ta thÊy:
- HƯ số vòng quay toàn bộ vốn của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ đợc bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp đã đầu t.
Theo số liệu ở bảng trên ta thấy: Trong năm 2002 có hệ số vòng quay toàn bộ vốn của Công ty là 0,39 vòng.
Trong năm 2003 có hệ số vòng quay toàn bộ vốn của Công ty là 0,39 vòng.
Trong năm 2004 có hệ số vòng quay toàn bộ vốn của Công ty là 0,38 vòng. Trong năm 2005 có hệ số vòng quay toàn bộ vốn của Công ty là 0,44 vòng.
Hệ số vòng quay toàn bộ vốn của Công ty năm 2005 đã tăng lên rõ rệt, kết quả này cho thấy toàn bộ vốn kinh doanh của Công ty trong năm 2005 chuyển nhanh hơn so với các năm trớc. Điều này cho thấy vốn kinh doanh của Công ty năm 2005 sử
dụng có hiệu quả. Tuy nhiên để có kết luận đầy đủ hơn ta cần xem xét thêm một số chỉ tiêu: - Doanh lợi tổng vốn là chỉ tiêu đo mức sinh lời của đồng vốn
Năm 2002 là: 0,5 Năm 2003 là: 0,7, đã tăng lên so với năm 2002 là: 0,2
Năm 2004 là: 2,6, đã tăng lên so với năm 2003 là: 1,9 Năm 2005 là: 3,4, đã tăng lên so với năm 2004 là: 0,8
Điều này cho thấy mức sinh lời của đồng vốn qua các năm đều tăng mà cụ thể là năm 2004 tăng nhanh hơn. - Doanh lợi vốn chủ sở hữu:
Qua các năm đều tăng lên rõ rệt, cụ thể là năm 2002 là 0,6. Nhng đến năm 2003 là 0,8 đã tăng lên +0,2 và tiếp theo năm 2004 là 2,6 đã tăng lên so với năm 2003 là +1,8. Năm 2005 là 4,3 đã tăng lên so với năm 2004 là +1,7.
Điều này cho thấy khả năng sinh lời trên một đồng vốn đã tăng lên. - Doanh lợi doanh thu: qua các năm đều tăng cụ thể:
Năm 2002 là: 1,2
Năm 2003 là: 1,7, đã tăng lên so với năm 2002 là: 0,5 Năm 2004 là: 5,4, đã tăng lên so với năm 2003 là: 3,7
Năm 2005 là: 7,8, đã tăng lên so với năm 2004 là: 2,4 Điều này cho thÊy biĨu hiƯn tèt trong 1 ®ång doanh thu thu đợc tăng lên của lợi nhuận trớc thuế.
Sự ảnh hởng đến vốn kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua cụ thể nh thế nào sau đây ta nghiên cứu tiếp ở tình hình vốn cố định và vốn lu động nh sau:
2.1.4.2. Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Vốn cố định trong doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng. Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có
máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, nhà cửa vật kiến trúc để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ta xem xét tình hình tài sản cố định của Công ty.
Bảng 5 : Tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2005
Đơn vị: VNĐ
STT Nhóm tài sản cố định
Đầu năm 2005 Tăng trong năm 2005
Giảm trong năm 2005 Cuối năm 2005
Nguyên giá Tỷ
trọng Nguyên giá
Tỷ trọng
Nguyên giá Tỷ
trọng Nguyên giá
Tỷ trọng
I 1
2 3
4 II
Tài sản cố định đang dùng Nhà cửa vật kiến trúc
Máy móc thiết bị Phơng tiện vận tải
Máy móc thiết bị quản lý Tài sản cố định không cÇn
dïng chê thanh lý 6.512.216.100
3.581.718.855 1.628.054.025
976.832.415 325.610.805
1.329.0369 98
55 25
15
5 2
466.361.096 1.2457.8000
247.566.096
94.217.000 100
26,7 53,1
20,2 132.902.369
68.902.369 64.000.000
100 51,8
48,2 6.845.674.827
3.637.394.486 1.811.620.121
976.832.415 419.827.805
100 53,1
26,5 14,3
61,0
Tổng cộng 6.645.118.469
100,0 466.361.096
100,00 132.902.369
100,00 6.845.674.827
100,00
Bảng 6: Tình hình trang bị tài sản cố định năm 2005
Đơn vị: VNĐ
STT Nhóm tài sản cố
định Đầu năm 2005
Cuối năm 2005 Nguyên giá
Giá trị còn lại giá trị còn lại
Nguyên giá Giá trị còn lại
giá trị còn lại I.
1 2
3 4
I Tài sản cố định
đang dùng Nhà cửa vật kiến
trúc Máy móc thiết bị
Phơng tiện vận tải
Máy móc thiết bị quản lý
Tài sản cố định 6.512.216.100
3.581.718.855 1.628.054.025
976.832.415 325.610.805
1.329.0369 3.666.714.720
1.847.560.577 949.843.018
62.389.5400 245.415.725
64.000.000 56,3
51,6 58,3
63,9 75,4
48,2 6.845.674.827
3.637.394.486 1.811.620.121
976.832.415 419.827.805
3.789.427.274 1.947.585.263
931.052.030 53.489.5400
375.894.581 55,4
53,5 51,4
54,8 89,5
không cần dùng chờ thanh lý
Tổng cộng 6.645.188.469
3.730.714.720 6.845.674.827
3.789.427.274
Bảng 7: Tình hình sử dụng vốn cố định
Đơn vị: Việt Nam đồng
STT Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm 2004 Năm 2005
Chênh lệch 1
2 3
4 5
6 7
Doanh thu thuần Vốn cố định bình quân trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ bình quân TK Lợi nhuận thuần
Hiệu quả sử dụng VCĐ 12 Hiệu quả sử dụng TSCĐ 12
Doanh lợi vốn cố định 42 Đồng
Đồng Đồng
Đồng Lần
lần 5.185.315.411
5.105.219.984 6.070.856.983
278.455.477 1,02
0,9 5,2
6.336.144.788 5.672.466.649
6.745.396.648 491.462.707
1,12 0,94
8,7 +1.150.829.377
+ 567.246.665 + 674.5539.665
+213.007.230 +0,1
+ 0,04 3,2
Trong thời gian qua tình hình tài sản cố định của công ty có sự thay đổi - Theo bảng 6 tình hình trang bị tài sản cố định của công ty ta thấy:
+ Giá trị TSCĐ đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty đến cuối năm 2005 là 6.845.674.827 đồng chiếm 100 trong tổng giá trị, tài của công ty năm 2005. Do công ty làm tốt công tác quản lý sử dụng tài sản cố
định nên không có tài sản cố định không dùng chờ thanh lý. + Giá trị TSCĐ đang dùng trong kinh doanh năm 2005 của công ty tăng
lên là 466.361.096 đồng so với mức giảm tài sản trong năm là 132.9023 đồng thì phần tăng nguyên giá là không đáng kể. Cụ thể phần tăng giảm nguyên giá
tài sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nh sau: + Nguyên giá nhà cửa vật kiến trúc: cuối năm 2005 đạt 3.637.394.486
đồng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguyên giá TSCĐ với tỷ lệ 53,1 thời điểm cuối năm giảm về nhà cửa vật kiến trúc là 689.02369 đồng, biến động tăng về
nhà cửa vật kiến trúc là 124.578.000 đồng là do công ty tiến hành sửa chữa nâng cấp nhà xởng.
+ Nguyên giá máy móc thiết bị cuối năm 2005 là 1.811.620.121 đồng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguyên giá 51,4. Trong năm qua nguyên giá
máy móc thiết bị tăng lên là 247.566.096 đồng chiếm tỷ trọng 51,4. Điều này
chứng tỏ công ty đã chú ý tới đổi mới máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh.
Nguyên giá giảm trong năm là 64.000 đồng - Nguyên giá phơng tiện vận tải cuối năm của công ty là 976.932.415
đồng chiếm 14,3. Trong năm phơng tiện vận tải không giảm. - Nguyên giá máy móc thiết bị quản lý của công ty cuối năm 2005 là
419.827.805 đồng chiếm 6,1, trong năm nguyên giá máy móc thiết bị quản lý của công ty tăng lên 94.217.000 đồng và không giảm trong năm. Điều này cho
thấy công ty đã chú trọng đầu t thiết bị dụng cụ quản lý để nâng cao hiệu quả quản lý.
- Trong năm công ty đã thanh lý đợc TSCĐ không cần dùng trong năm để thu hồi vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Trên đây chúng ta xem xét đến tình hình sử dụng và giá trị sử dụng TSCĐ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .
Để có thể tái đầu t sản xuất và bảo toàn giá trị tài sản thì giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp cần phải đợc chuyển dịch dần vào chi phí dới hình thức
khấu hao tơng ứng với giá trị hao mòn của tài sản. Qua bảng 6:
Thực tế TSCĐ của công ty ta thấy tính đến thời điểm 31122005. Nguyên giá TSCĐ là 6.845.674.827 ®ång nhng giá trị còn lại là
3.789.427.274 đồng. Nghĩa là hầu hết TSCĐ của công ty đã gần hết thời hạn sử dụng kinh tế kỹ thuật .
Theo quy định hiện hành công ty đợc giữ lại 100 vốn khấu hao tài sản để tái đầu t cho tái sản xuất. Do vậy tổng số khấu hao lũy kế mà công ty khấu
hao có thể tận dụng kịp thời để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng. Qua bảng 7 ta có nhận xét về tình hình hiệu quả sử dụng vốn cố định của
công ty. - Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty năm 2005 đạt 1,12 lần có
nghĩa là cứ 1 đồng vốn cố định công ty tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra đợc 1,12đ doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng vốn cố định của
công ty năm 2005 tăng so với năm 2004 là 0,1 lần. Điều này chứng tỏ việc sử dụng vốn cố định của công ty có hiệu quả.
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty trong năm 2005 là 0,94 lần và năm 2002 là 0,9 lần. Nh vậy hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng + 0,04.
Điều này cho thấy công ty đã khai thác tối đa tài sản cố định. - Doanh lợi vốn cố định của công ty năm 2005 so với năm 2004 đã tăng
lên + 3,2. Chứng tỏ công ty sử dụng vốn cố định có hiệu quả. 2.1.4.3. Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lu động trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ của doanh nghiệp ta nghiên
cứu các bảng sau:
Bảng 8: Cơ cấu vốn lu động của công ty
Đơn vị: Việt Nam đồng
STT Vốn lu động
Đầu năm 2005 Chªnh lƯch
Sè tiỊn Tû träng
Sè tiỊn Tû träng
Møc tû träng Số tiền
I
II
III Vốn lu động dự trữ
1. Nguyên vật liệu 2. Công cụ, dụng cụ
Vốn lu động trong sản xuất 1. Chi phÝ tr¶ tríc
2. Chi phÝ sxkd dë dang Vốn lu động trong lu thông
1. Tiền - Tiền mặt tại quỹ
- Tiền của ngân hàng 2. Vốn trong thanh toán
- Phải thu của khách hàng - Trả trớc cho ngời bán
- Thuế GTGT đợc khấu trừ - Phải thu nội bộ
- Phải thu khác - Tạm ứng
- Chi sự nghiệp dự án 3. Thành phẩm tồn kho
28.897.992 27.864.492
1.033.500 505.968.611
53.658.161 452.310.450
720.3425.130 1.560.268.063
57.950.362 1.502.317.701
5.635.766.887 781.343.062
73.298.629 224.550.200
123.566.329 70.510.895
436.2497.772 7390180
0,4 96,4
3,6 6,5
10,6 89,4
93,1 21,7
3,7 96,3
78,2 13,9
1,3 3,9
2,2 1,2
77,5 0,1
17.315.166 17.315.166
827.790.577 49.784.705
778.005.872 7.864.708.508
2.214.791.740 30.293.888
2.184.497.852 564.9916768
742.211.035 52.331.455
68.298.415 145.639.936
154.430.773 54.731.895
4432273259 0,2
100 9,5
6 94
90,3 28
1,4 98,6
72 13
0,9 1,2
2,6 2,7
1 77,8
11.582.826 10.549.326
1.033.500 321.821.966
3.873.456 325.695.422
661.283.378 654.523.677
27656474 682180151
14149881 39132027
20967174 68298415
78910264 30864444
15.779.000 69.775.487
73.90180
Tổng cộng 7.738.291.733
100,0 870.9814251
100,0 971.522.518
Qua tài liệu trong bảng ta thấy: Tổng vốn lu động của công ty tại thời điểm cuối năm 2005 đạt mức là
8.709.814.251 đồng chiếm 61 tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty tại thời điểm cuối năm. Trong năm 2005 tổng vốn lu động của công ty tăng thêm đ-
ợc 971.522.518 đồng với tỷ lệ tăng 12,6 so với thời điểm cuối năm 2004. Có sự biến động nh vậy đối với vốn lu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty là do nguyên nhân nhất định trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Để làm rõ nguyên nhân ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu sau: Trong bảng 8: Cơ cấu vốn lu động của công ty ta thấy:
- Vốn lu động khâu dự trữ trong năm 2005 giảm 11.582.826 đồng ứng với tỷ lệ giảm -40,1 so với năm 2004. Trong đó yếu tố làm giảm vốn lu động
trong khâu dự trữ của công ty chủ yếu là nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Do nguyên vật liệu của công ty chủ yếu đi mua trực tiếp của ngời nông
dân về để chế biến và hơn nữa sản phẩm sản xuất theo thời vụ nên khi đến thời vụ công ty tổ chức thu mua về để chế biến ngay. Do đó vốn lu động trong khâu
sản xuất kinh doanh của công ty trong năm cũng có sự biến động theo: - Vốn lu động trong khâu sản xuất trong năm 2005 chủ yếu là chi phí sản
xuất kinh doanh dë dang vµ chi phÝ chê kÕt chun đã tăng lên 321.821.966 đồng ứng với tỷ lệ tăng + 33,3.Tổng số vốn lu động của công ty tăng lên với
tốc độ tăng 63,6. Điều này cho thấy trong năm công ty đã tăng cùng vốn lu động để sản xuất chế biến do quy mô sản xuất tăng lên tạo ra nhiều sản phẩm
hơn để tiêu thụ. Đáp ứng nhu cầu của thị trờng ngày càng tăng thêm từ đó tạo ra nguồn vón trong thanh toán cao hơn.
- Vốn lu động trong kh©u lu thông: trong năm 2005 tăng lên là 661.283.378 đồng ứng với tỷ lệ tăng là + 9,1 chiếm tỷ trọng 67,9. Đây là
nhóm chủ đạo khiến cho vốn lu động trong khâu dự trữ giảm. Trong nhóm này đáng chú ý là vốn bằng tiền chủ yếu là tiền gửi ngân
hàng tăng đột biến là 41,9 chiếm 99,6. Thời điểm cuối năm trong khi công
ty vẫn phải đi vay nợ ngắn hạn, đó là điều cha tận dụng triệt để nguồn vốn hiện có.
Khoản phải thu của khách hàng giảm đi 39.132.027 đồng với tốc độ giảm là 5. Điều này chứng tỏ công ty đã chú trọng thu hồi vốn bị chiếm dụng, đây
là biểu hiện tốt. Trong năm khoản phải thu của khách lại tăng lên là 25, tốc độ này tăng khá lớn do đó công ty nên xem xét lại để đôn đốc thu hồi nợ để tăng
nhanh vòng quay của vốn trong năm công ty cũng đã chú trọng việc đầu t các vùng nguyên liệu khoản chi dự án của công ty trong năm tăng đáng kể và nó
chiếm một tỷ lệ khá lớn trong tổng vốn lu động của công ty.
Bảng 9: Tình hình sử dụng vốn lu động của công ty
STT Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm 2004 Năm 2005
Chênh lệch 1 Doanh thu bán hàng
Đồng 5.237.512.675 6.421.190.319 +1.184.394.644 2 Doanh thu thuần
Đồng 5.185.315.411 6.336.144.788 +1.150.829.377
3 Giá vốn hàng bán Đồng 4.263.547.831 5.061.393.560
+797.845.729 4 Lợi nhuận thuần sau thuế
Đồng 278.455.477
491.462.707 +213.007.230
5 Tồn kho bình quân trong kỳ Đồng
7.390.180 -
6 Tổng số ngày trong kỳ Ngày
365 365
- 7 Các khoản phải trả thu bình quân trong kỳ Đồng
5635.766.887 5.649.916.768 +14.149.881
8 Tài sản lu động bình quân trong kỳ Đồng 7.738.291.733 8.709.814.251
+971.522.518 9 Vòng quay dự trữ, tồn kho 35
Lần 576,9
- -
10 Kỳ thu tiền bình quân 611 Lần
393 321
-72 11 Vòng quay khoản phải thu trong kỳ 17
Vòng 0,93
1,14 +0,21
12 Hiệu suất sử dụng TSLĐ 28 Lần
0,67 0,73
+0,06 13 Hiệu quả sử dụng TSLĐ trong kỳ 48
Lần 0,036
0,056 +0,02
14 Mức đảm nhiệm TSLĐ 82 1,49
1,37 -0,12
15 Số ngày 1 vòng quay VLĐ 612 Ngày
545 500
-45
Qua bảng 9 ta thấy: - Vòng quay hàng dự trữ tồn kho năm 2005 so với năm 2004 đã giảm
điều này rất tốt vì đã giảm đợc khoản vốn ứ đọng trong khâu dự trữ và chi phí lu kho.
- Kỳ thu tiền bình quân năm 2005 so với năm 2004 đã giảm 321 - 393 = -72 ngày. Điều này rất tốt vì đã giảm bớt đợc số ngày mà khách hàng nợ lại.
- Vòng quay các khoản phải thu trong kỳ năm 2005 so với năm 2004 đã tăng lên 1,14 - 0,93 = + 0,21 vòng.
Điều này rất tốt vì công tác thu hồi nợ đã nhanh hơn. - Vòng quay hiệu suất sử dụng TSLĐ năm 2005 so với năm 2004 đã tăng
0,73 - 0,67 = + 0,06 lần. Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng tài snả lu động đã tăng lên +0,06 lần đơn vị doanh thu thuần sự tăng này là rất tốt, bởi vậy công ty
nên phát huy. - Hiện sử dụng TSLĐ năm 2005 so với năm 2004 đã tăng lên 0,056 -
0,036 = + 0,02 lần. Điều này thể hiện khả năng sinh lời của 1 đồng vốn lu động trong kỳ đem lại 0,02 đồng lợi nhuận sau thuế. Sự tăng lên này là rất tốt nên
công ty cần phát huy hơn nữa để tăng thêm lợi nhuận. - Mức đảm nhiệm TSLĐ năm 2005 so với năm 2004 đã giảm đi 1,37 -
1,49 = - 0,12. Điều này cho thấy để đạt đợc 1 đồng doanh thu công ty đã giảm đợc 0,12 TSLĐ. Sự giảm này là rất tốt bởi vậy công ty cần phát huy hơn
đã để tăng doanh thu. Tóm lại, trên đây là những đánh giá khái quát về hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của công ty trong những năm qua. Tuy có những thành công nhất định song vẫn còn một số những tồn tại cần khắc phục và xem xét lại để nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.

2.2. Các giải pháp mà công ty đã áp dụng để sử dụng cã hiƯu qu¶ vèn kinh doanh


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (54 trang)

×