1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Các thành tựu chủ yếu mà Công ty đã đạt đợc Định hớng và mục tiêu hoạt động của công ty trong thời gian tới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (268.52 KB, 54 trang )


hồi nhanh chóng kịp thời tới nơi sản xuất để có phơng án kiểm tra, giám sát và điều chỉnh kịp thời.
- Phòng Kỹ thuật chuyển giao công nghệ: Có nhiệm vụ quản lý, nghiên cứu và áp dụng các công nghệ kỹ thuật, tập huấn và hớng dẫn cho khách hàng
những sản phẩm mới chuyển giao.
- Phòng Kế toán tµi vơ: Cã nhiƯm vơ tỉ chøc thùc hiƯn vµ kiểm tra thực hiện toàn bộ công tác kế toán toàn công ty. Báo cáo và thông tin một cách
nhanh chóng, kịp thời, thờng xuyên về tình hình tài chính của Công ty, lập kế hoạch phân phối thu nhập và tham mu cho TGĐ để xét duyệt các phơng án đầu
t và sản xuất kinh doanh.

1.3. Các thành tựu chủ yếu mà Công ty đã đạt đợc


Trong những năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đạt đợc những thành quả nhất định và đã giúp cho công ty tự khẳng định đợc mình
trong sự tồn tại và phát triển trên thơng trờng và sự hội nhập nền kinh tế quốc
tế. Sự tăng trởng của doanh thu, chất lợng sản phẩm ngày càng tốt hơn, lợi nhuận ngày càng tăng lên, đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty ngày
càng đợc nâng lên, làm tốt lợi ích xã hội và sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng.
Chơng 2
Đỗ Văn Thái - QTKDTH-K35A 13
Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần XNK nông lâm sản

2.1. Đánh giá khái quát về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty qua một số năm


2.1.1. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty trong những năm qua


Trong những năm gần đây, do sự biến động kinh tế xã hội, an ninh qc gia trªn thÕ giíi liªn tơc cã những biến động bất thờng ảnh hởng rất tiêu cực đến
tình hình kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Trớc tình hình đó
Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến gặp không ít khó khăn trong công tác quản lý cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.1.2. Những thuận lợi và khó khăn khách quan tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm qua
Những thuận lợi: - Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến là một doanh nghiệp trực
thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là chuyên sản xuất giống, các sản phẩm chế biến từ măng, nấmvà
nông lâm sản khác. Nên công ty cũng có đợc những u thế nhất định. - Nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào cho công ty chủ yếu là từ phía ngời
nông dân. Do đặc điểm của công ty là sản xuất theo thời vụ cho nên đến thời điểm ngời nông dân thu oạch sản phẩm do họ trồng trọt đợc thì Công ty bố trí
mạng lới thu mua số sản phẩm của ngời nông dân về chế biến tạo ra sản phẩm chủ lực cho công ty. Ngoài thời vụ thì Công ty có thể cung cấp cây giống và
phân bón cho ngời nông dân để họ sản xuất và đến thời hạn thu hoạch công ty ký hợp đồng với ngời nông dan thu mua số sản phẩm mà họ sản xuất ra.
- Việc huy động vốn của Công ty cũng có những thuận lợi. Do Công ty đ- ợc đầu t vèn trùc tiÕp tõ phÝa Nhµ níc vµ đợc tạo điều kiện vay vốn từ ngân
hàng, đặc biệt là sự giúp đỡ của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
14
nên trong quá trình hoạt động Công ty đợc sự u đãi từ phía Nhà nớc và các cơ quan thuế đối với các mặt hàng về nông lâm sản.
- Khả năng cạnh tranh: Do Việt Nam là một nớc nông nghiệp ngời nông dân chủ yếu sống bằng nghề nông với sự cần cù chịu khó của ngời nông dân
cộng với điều kiện thiên nhiên thuận lợi đã tạo điều kiện cho ngời nông dân làm ra sản phẩm với giá rẻ. Điều này giúp cho Công ty mua đợc các yếu tố đầu
vào với giá rẻ từ đó sản xuất ra các yếu tố đầu ra với giá cả phù hợp từ đó làm tăng thêm khả năng cạnh tranh sản phẩm của Công ty trên thị trờng trong nớc
và trên thế giới. Trên đây là những thuận lợi khách quan tác động đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty, tuy nhiên bên cạnh mặt thuận lợi Công ty cũng gặp phải không ít những khó khăn:
Những khó khăn: - Thị trờng tiêu thụ: Trớc kia sản phẩm của Công ty chủ yếu là xuất sang
các nớc châu Âu mà chủ yếu là Liên Xô cũ nhng từ khi có biến động chính trị xảy ra, Công ty cũng gặp không ít khó khăn về thị trờng tiêu thụ và đã phải tìm
đến những thị trờng mới cũng nh chuyển đổi cơ cấu sản phẩm. Trong những năm gần đây Công ty đã dần tự tháo gỡ và tự khẳng định mình trên thị trờng.
- Bên cạnh những thuận lợi về nguồn cung cấp Công ty cũng đã gặp không ít những khó khăn về công tác thu mua sản phẩm là do đặc điểm lĩnh vực
nông lâm sản không tập trung tại một vùng mà nó nằm rải rác ở các vùng. - ảnh hởng tính thời vụ: Do Công ty hoạt động trong ngành sản xuất có
tính vụ nên nhu cầu về vốn lu động giữa các quý trong năm thờng có sự biến động lớn, tiền thu về từ bán hàng cũng không đều, tình hình thanh toán khi trả
cũng thờng gặp khó khăn. Bởi vậy cho nên việc tổ chức đảm bảo nguồn vốn
cũng nh đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền của công ty cũng gặp không ít khó khăn.
- Chính sách kinh tế của Nhà nớc: Sự ảnh hởng của chính sách kinh tế của Nhà nớc là vô cùng khách quan bởi việc hoạch định và đa ra bất kỳ một chính
sách gì Nhà nớc cũng căn cứ từ lợi ích kinh tế, xã hội, từ tình hình thực tế của
Đỗ Văn Thái - QTKDTH-K35A 15
kinh tế trong nớc còng nh trªn thÕ giíi. Tuy vËy, nhiỊu bÊt cËp trong chính sách này không phải là không còn tồn tại. Do vậy tính chất pháp chế của các chính
sách cao nên doanh nghiệp buộc phải tuân thủ khiến cho hoạt động của doanh nghiệp kém linh hoạt.
- Lạm phát nền kinh tế: Là điều kiện lịch sử luôn tồn tại song song với nền kinh tế hàng hoá. Dẫn đến sự trợt giá của đồng tiền và do đó trong sản xuất
kinh doanh thì lợi nhuận của doanh nghiệp ngoài gánh chịu lãi vay nếu có còn phải gánh chịu thêm một phần giá trị không bảo toàn. Bởi vậy, điều này cũng là
nhân tố đợc xem xét khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh cđa doanh nghiƯp.
- Rđi ro bÊt thêng: Còng là nhân tố, cũng là một nhân tố khách quan ảnh hởng tiêu cực đến doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là tất
yếu cộng với điều kiện lợng tiêu dùng giảm sút, thị trờng hạn hẹp sẽ làm tăng khả năng của sự rủi ro đối với doanh nghiệp. Cùng với thiên tai, địch hoạ ngoài
ý muốn. 2.1.2.1. Những thuận lợi và khó khăn chủ quan tác động đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua Một quá trình sản xt kinh doanh bao giê còng tu©n theo mét chu kỳ đó
là đầu vào
sản xuất
đầu ra. Vậy để quá trình sản xuất kinh doanh đó có thể phát triển và tái mở rộng sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có nguồn lực các
yếu tố đầu vào không thể không kể đến đó là lao động, vốn, cơ së vËt chÊt kinh
tÕ kü tht. - T×nh h×nh vỊ lao động của Công ty: Trong điều kiện hiện nay các doanh
nghiệp có thể sử dụng các nguồn lực để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực đó thì nguồn lực về lao động
luôn đợc chú ý quan tâm không thể thiếu đợc. Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến là doanh nghiệp có cả lao
động biên chế và lao động hợp đồng, quá trình sản xuất kinh doanh đặc thù th- ờng theo thời vụ nên nhịp độ sản xuất khẩn trơng thì tỷ lệ lao động theo hợp
đồng có xu hớng ngày càng tăng lên.
16
Công ty luôn chú ý việc nâng cao trình độ chuyên môn của công nhân viên, trình độ tay nghề của công nhân sản xuất, phân bổ số lao động trực tiếp và
gián tiếp sao cho hợp lý, phục vụ tốt quá trình sản xuất kinh doanh. - Tình hình về vốn của Công ty: Để tiến hành sản xuất kinh doanh các
doanh nghiệp phải có một lợng nhất định về vốn, nói cách khác vốn là yếu tố có tính quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhu cầu về vốn
của Công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến, theo Nghị định 59CP thì một phần là do Nhà nớc đầu t phần còn lại Công ty tự huy động từ kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, vay nợ của các tổ chức và cá nhân khác Theo quy định của chế độ tài chính Công ty đợc Nhà nớc đầu t vốn ban
đầu và bổ xung một số năm gần đây do ngành nghề kinh doanh của Công ty tăng lên. Tuy nhiên Công ty cũng tự huy động bằng c¸ch vay vèn, bỉ xung tõ
q ph¸t triĨn kinh doanh đã làm cho vốn tự bổ xung dần tăng lên cùng.
- Tình hình về cơ sở vật chất của Công ty: Công ty cũng đã trang bị khá đầy đủ về cơ sở vật chất, thờng xuyên đổi mới trang thiết bị máy móc đáp
ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Hiện nay Công ty đang đầu t xây dựng thêm
nhà xởng nhằm mở rộng quy mô sản xuất. - Xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác: Nhu cầu vốn của doanh nghiệp là
thờng xuyên biến đổi trong quá trình kinh doanh. Hiện tợng thừa và thiếu vốn không phải là ít gặp trong điều kiện kinh tế thị trờng. Điều này gây nên tình
trạng cã doanh nghiƯp thiÕu vèn ®Ĩ tiÕp tơc më réng sản xuất nhng không huy động đợc vì không có kế hoạch tổ chức vốn liên tục và dài hạn, còn có doanh
nghiệp thừa vốn lại để vốn nằm yên. - Cơ cấu vốn bất hợp lý: Nếu nh doanh nghiệp xác định đúng nhu cầu vốn
cho sản xuất kinh doanh thì vẫn gặp phải khó khăn trong xác định cơ cấu vốn: Tình trạng khả năng tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh lại làm tăng
thêm lợng vốn vay sư dơng cho s¶n xt kinh doanh trong khi lợng vốn chủ sở hữu lại mỏng. Chính vì vậy, cơ sở để nghiên cứu, lựa chọn tìm nguồn vốn vay
hay tài trợ là cân đối đợc giữa nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đi vay. - Sử dụng lãng phí vốn kinh doanh: Do trình độ quản lý còn hạn chế.
Đỗ Văn Thái - QTKDTH-K35A 17
Tóm lại trên đây là một số mặt thuận lợi và khó khăn tác động đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.1.2.2. Vài nét về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua từ 2002 đến 2005
Ta xem bảng sau:
18
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Đơn vị: VNĐ
TT Chỉ tiêu
Th ực
hiệ n
20 02
Thùc hiƯn 2003 Thùc hiƯn
2004 Thùc hiƯn
2005 Møc chªnh lƯch năm
20032002 20052004
Mức tăng giảm
Mức tăng giảm Mức
tăng giảm
Tổng doanh thu bán hàng và cung cÊp dÞch
vơ 4.
80 4.
07 5.
42 1
5.005.088.865 5.237.512.67
5 6.421.190.31
9 201.013.444
232.423.810 4,6
1.184.3 94.644
22,6
- Các khoản giảm trừ 61
.5 45
.1 80
68.383.533 52.197.264
85.762.531 6.838.353
-16.186.269 -23,7 33.565.
267 64,3
1 Doanh thu thuÇn về
bán hàng và cung cấp dịch vụ
4. 74
2. 53
0. 24
1 4.936.705.332
5.185.315.411 6.336.144.78 8
194.175.091 248.610.079
5,04 1.150.8 29.377
22,2
2 Gi¸ vèn hàng bán
4. 01
5. 52
4. 10
4.029.689.154 4.263.547.83
1 5.061.393.56
14.165.054 233.858.677
5,8 797.845
.729 18,7
3 Lỵi nhn gép
72 4.
06 .1
41 907.016.168
921.767.580 1.274.751.22 8
180.010.027 14.751.412
1,6 352.983
.648 38,3
4 Doanh thu hoạt động
tài chính 71
.0 58
.6 00
78.954.000 137.952.017 267.518.474
7.895.400 58.998.017
74,7 129.566 .457
93,9
5 Chi phÝ tµi chÝnh
Trong ®ã: L i vay ph¶i ·
tr¶ 19
.0 71
.0 00
19 .0
71 .0
00 21.190.000
21.190.000 28.561.943
28.561.943 46.386.513
46.386.513 2.199.000
2.199.000 7.371.943
7.371.943 34,8
34,8 17.824.
570 17.824.
570 62,4
62,4
6 Chi phí bán hàng
37 0.
78 6.
65 3
411.985.170 420.167.546 511.637.015 41.198.517
8.182.376 2
91.469. 469
21,8
7 Chi phÝ qu¶n lý doanh
nghiƯp 33
7. 45
4. 06
8 374.948.984
421.632.935 487.003.674 37.494.898 46.683.951
12,5 65.370. 739
15,5
8 Lỵi nhn từ hoạt
động SXKD 70
.7 53
.0 20
177.846.014 189.357.173 497.242.500 107.092.994
11.511.159 6,5
307.885 .327
162,6
9 Thu nhËp kh¸c
76 .9
34 .6
50 37.145.529
327.681.092 401.519.237 -39.789.121 290.535.563
782,2 73.838. 145
22,5
10 Chi phÝ kh¸c
66 .4
21 .0
00 96.952.113
130.294.547 216.174.645 30.531.113 33.342.434
34,4 850880. 098
65,9
11 Lợi nhuận khác
10 .5
13 .6
50 -59.806.584
197.386.545 185.344.592 -49.292.934 137.579.961
230,1 -
12.041. 953
-6,1
12 Tæng lỵi nhn tríc
th 81
.2 66
.6 70
118.039.430 386.743.718 682.587.092 36.772.760
268.704.288 127,6 295.843
.374 76,5
13 ThuÕ thu nhËp DN
ph¶i nép 22
.7 54
.6 67
33.051.040 108.288.241 191.124.385 10.296.373
75.237.201 127,6 82.836.
144 76,5
14 Lỵi nhn sau thuÕ
58 .5
12 .0
03 84.988.390
278.455.477 491.462.707 26.476.387 203.467.087
127,6 213.007 .230
76,5
15 Thu nhập bình quân
85 0.
00 950.000
1.050.000 1.200.000
100.000 100.000
+10,5 3
150.000 +14,29
Qua kết quả bảng 1 ta thấy: - Lợi nhuận trớc thuế qua các năm đều tăng cụ thể:
+ Lợi nhuận trớc thuế: Năm 2002 là: 81.266.670 đồng
Năm 2003 là: 118.039.430 đồng đã tăng lên so với năm 2002 là +36.772.760 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng +45,25
Năm 2004 là: 386.743.718 đồng đã tăng lªn so víi năm 2003 là +268.704.288 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng +227,6.
Năm 2005 là: 682.687.092 đồng đã tăng lên so với năm 2004 là +295.843.374 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng +76,5.
Trong đó: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm đều tăng:
Năm 2002 là: 70.753.020 đồng Năm 2003 là: 177.846.014 đồng. Đã tăng lªn so víi năm 2002 là
+107.092.994 đồng ứng với tỷ lệ tăng +51,4. Năm 2004 là: 189.357.173 đồng. Đã tăng lên so với năm 2003 là
+11.511.159 đồng ứng với tỷ lệ tăng +6,5. Năm 2005 lµ: 497.242.500 đồng. Đã tăng lên so với năm 2004 là
+307.885.327 đồng ứng với tỷ lệ tăng +162,6. - Đi sâu vào xem xét hoạt động kinh doanh ta thấy:
+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm đều tăng:
Năm 2002 là: 4.742.530.241 đồng Năm 2003 là: 4.936.705.332 đồng. Đã tăng lên so với năm 2002 là
+194.175.091 đồng ứng với tỷ lệ tăng +4,1. Năm 2004 là: 5.185.315.411 đồng. Đã tăng lên so với năm 2003 là
+248.610.079 đồng ứng với tỷ lệ tăng +5,04. Năm 2005 là: 6.336.114.788 đồng. Đã tăng lên so với năm 2004 là
+1.150.829.377 đồng ứng với tỷ lệ tăng +22,2.
+ Doanh thu hoạt động tài chÝnh cđa C«ng ty tăng lên bình quân +180.669.074 đồng tơng ứng với tăng tỷ lệ là +52,5.
Trong kỳ khoản lãi vay phải trả tăng lên do Công ty huy động thêm vốn vay vào sản xuất kinh doanh, khoản lãi vay phải trả tăng thêm là +27.395.513
đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng thêm là 36,1. Công ty nên tìm kiếm nguồn vay với chi phí thấp hơn để giảm bớt chi phí
vay phải trả để làm gia tăng thêm lợi nhuận của Công ty. Nộp ngân sách:
Năm 2004 thuế nộp ngân sách của công ty là 108.288.241 đồng Năm 2005 thuế nộp ngân sách của công ty là 191.124.385 đồng
Nh vậy công ty đã thực hiện nghĩa vụ góp vào ngân sách Nhà nớc tăng lên là 82.836.144 đồng ứng với tỷ lệ tăng 76,5.
Phân phối lợi nhuận: - Lợi nhuận của công ty từ hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm
đều tăng bởi vậy thu nhập bình quân đầu ngời của cán bộ công nhân viên trong công ty ngày càng tăng lên cụ thể:
Năm 2004 thu quân đầu ngời là: 1.050.000 đồngngờitháng Năm 2005 thu nhập bình quân đầu ngời là: 1.200.000đngờitháng
Thu nhập bình quân đầu ngời của cán bộ công nhân viên càng ngày càng tăng làm cho cuộc sống của ngời lao động ổn định họ phấn khởi hăng xay bởi
vậy hiệu quả kinh doanh đợc nâng lên: - Lợi nhuận của công ty còn đợc dùng tạo ra các quỹ sau:
+ Quỹ khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh: - Cải tiến một phần máy móc thiết bị, thay thế thiết bị cũ và mua thiết bị
mới, cải tiến quy trình công nghệ sản xuất - Mua sắm thay đổi, bổ sung những bộ phận máy móc thiết bị.
- Bù đắp thiệt hại về TSCĐ cha khấu hao cơ bản đủ vốn mà đã bÞ h háng tríc thêi gian.
- Q khen thëng:
+ Khen thởng tổng kết hàng năm cho công nhân viên chức có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất sáng tạo, lao động giỏi.
- Quỹ phúc lợi: + Chi tiền thởng cho công nhân viên chức, nhà ăn.
+ Cho vay vốn gia tăng sản xuất kinh doanh nhằm cải thiện sinh hoạt của công nhân viên.
+ Đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi công cộng trên địa bàn công ty hoạt động.
Trên đây mới chỉ là vìa nét sơ bộ về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần XNK nông lâm sản chế biến. Các chỉ tiêu này cha phản ánh hết
đợc những thành công cũng nh những hạn chế trong quá trình kinh doanh của công ty. Nhng qua đó chúng ta có cái nhìn tổng quát về tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty. Sau khi điểm qua vài nét về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
chúng ta sẽ đi sâu vào nghiên cứu, đánh giá tình hình huy động vốn kinh doanh và sử dụng vốn kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

2.1.3. Tình hình huy động vốn kinh doanh của công ty


2.1.3.1. Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
Bảng 2: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty qua các năm
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Nă
m 20
02 Năm 2003
Năm 2004 Năm 2005
Mức chênh lệch Số
vố n
Tỷ trọng Số vốn
Tỷ trọng
Số vốn Tỷ
trọng Số vốn
20032002 20052004
Mức tăng giảm Mức tăng
giảm u ®éng
7. 26
6. 62
3. 80
1 56,0
7.452.106.172 56,5 7.738.291.733 57,3 8.709.814.251 +185.482.371
+ 286.185.5 61
+3,8
2. Vốn cố định 5.
70 8.
60 3.
64 7
44,0 5.737.306.073 43,5 5.769.962.000 44,7 5.574.971.297
+28.702.426 + +32.655.9
27 +0,6
Tæng vèn 12
.9 75
.2 27
.4 48
100 13.189.412.24
5 100 13.508.253.73
3 100 14.284.785.54
8 +214.184.797
+ +318.841. 488
+4,4
Qua bảng 2: cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty ta thấy: - Năm 2002 tổng vốn kinh doanh là 12.975.227.448 đồng
Trong đó: + Vốn lu động là 7.266.623.801 ®ång chiÕm tû träng 56,0 trong tæng
vèn kinh doanh. + Vốn cố định là 5.708.603.647 đồng, chiếm tỷ trọng 44,0 trong tổng
vốn kinh doanh . - Năm 2003 tổng vốn kinh doanh là: 13.189.412.245 đồng đã tăng lên so
với năm 2002 là +214.184.797 đồng ứng với tỷ lệ tăng là +3,1. Trong đó vốn lu động tăng lên là + 185.482.371 đồng ứng với tỷ lệ tăng là +2,6. Sự tăng
lên đó là do Công ty đã +2,6. Sự tăng đó là do Công ty đã tăng vốn lu động lên để mua nguyên vật liệu đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh của Công ty
trong năm. Còn vốn cố định tăng là + 28.702.426 đồng ứng với tỷ lệ tăng là +0,5. Sự tăng này là do công ty đã tăng lên vốn cố định để mua sắm một số
máy móc thiết bị trang bị cho văn phòng.
- Năm 2004 tổng vốn kinh doanh là 13.508.253.733 đồng đã tăng lên so với năm 2003 là +318.841.488 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là +4,4. Sự tăng này là
do việc sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng, tài sản cố định mua sắm thêm, nâng cấp các thiết bị nh máy tính phục vụ cho công việc nhanh hơn.
- Năm 2005 tổng vốn kinh doanh là 14.284.785.548 đồng đã tăng lên là +776.531.815 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là +9,2.
Trong đó: + Vốn lu động đã tăng lên là +971.522.518 đồng, ứng với tỷ lệ tăng
12,6. Sự tăng này là do đơn đặt hàng của khách hàng tăng bởi vậy quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty cần phải mở rộng thêm.
+ Vốn cố định đã giảm đi là -194.990.703 đồng, ứng với tỷ lệ giảm là -3,4. Sự giảm này là do nguyên giá tài sản cố định giảm đi so với năm 2004.
2.1.3.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty
Bảng 3: Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Công ty
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu 31122002
31122003 31122004
31122005 Mức chênh lệch
Số vốn Tỷ
trọng Số vốn
Tỷ trọng
Số vốn Tỷ
trọng Số
vốn Tỷ trọng
20032002 20052004
Mức tăng giảm Mức tăng
giảm A. Nguồn vốn 9.818.5687.280 80,0 10.338.977.483 81,5
10.942.886 81
11.52 7.437
.474
80,7
+520.390.203 +5
,3 +603.909.
612 +5,8
I. Nguån vèn quü 6.463.388.751 65,8 6.695.842.713 64,8 6.982.860.695 63,8 7.233 .462.
074
62,7
+232.453.962 +3
,6 +287.017.
982 +4,2
1. Nguån vèn 6.367.551.709 98,5 6.457.229.965 96,4 6.621.753.872 94,8 6.782 .931.
441
93,8
+89.78.256 +1
,4 +164.523.
907 +2,5
- Ngân sách cấp 3.973.052.323 62,4 3.973.052.323 61,5 3.973.052.323 60,0 3.973 .052.
323
58,6
- Tù bæ xung 2.394.499.386 37,6 2.848.177.642 38,5 2.648.701.549
40 2.809 .879.
118
4,4
+89.678.256 +3
,8 +164.523.
907 +6,6
95.387.042 1,5
238.612.748 3,6
361.106.868 5,2 450.5
30.63 3
6,2
+132.775.706 +1
50 ,5
+122.494. 120
+51,7
II. Nguån kinh phí và quỹ khác
3.355.198.529 34,2 3.643.134.770 35,2 3.960.025.400 36,2 4.293 .975.
400
37,3
287.936.251 +8
,6 +316.890.
630 +8,7
B. Nợ phải trả 2.327.846.258 19,2 2.351.228.064 18,5 2.565.367.638
19 2.757 .348.
074
19,3
23.381.806 +1
,1 +214.139.
574 +9,1
1. Nợ ngắn hạn 1.379.637.312 59,3 1.536.724.176 65,4 1.826.321.739 71,2 2.018
.302. 175
73,2
157.086.864 +1
1, 4
+289.597. 563
+8,9
2. Nợ dài hạn 362.71.627
15,6 362.741.627
15,4 362.741.627
14,1 362.7 41.62
7
13,2
585.467.319 25,1
452.762.261 19,2
367.304.272 14,3 367.3
04.27 2
13,3
-32.705.058 -
22 ,7
- 85.457.98
9 -18,8
12.146.433.538 100 12.690.205.547 100 13.508.253.733 100 14.28 4.765
.548
100
+543.772.009 +4
,5 +818.049.
186 +6,4
Căn cứ vào nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh của Công ty, ta sẽ đi vào phân tích tình hình tổ chøc sư dơg vèn kinh doanh cđa C«ng ty qua các
năm. - Tổng vốn kinh doanh của Công ty qua các năm cụ thể:
+ Năm 2002 tổng vốn kinh doanh của Công ty là: 12.146.443.538 đồng + Năm 2003 tổng vốn kinh doanh của Công ty là: 12.690.205.547 đồng
đã tăng lên so với 2002 là +543.772.009 đồng tơng ứng với tỷ lệ là +4,5. + Năm 2004 tổng vốn kinh doanh của Công ty là: 13.508.253.733 đồng
đã tăng lên so với năm 2003 là +818.049.186 đồng tơng ứng với tỷ lệ là +6,4. Trong đó:
+ Vốn chủ sở hữu tăng là +603.049.186 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 5,8. + Nợ phải trả tăng là: +214.139.574 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là +9,1
+ Năm 2005 tổng vốn kinh doanh của Công ty là: 14.284.785.548 đồng đã tăng lên so với năm 2004 là +776.531.815 đồng, ứng với tỷ lệ là +5,7.
Trong đó: + Vốn chủ sở hữu tăng là +584.551.379 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 5,3.
+ Nợ phải trả tăng là: +91.980.436 đồng, ứng với tỷ lệ tăng là +7,5 - Đối với vốn chủ sở hữu của Công ty qua các năm đều tăng, mức tăng lên
chủ yếu là do nguồn vốn quỹ quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính và lợi nhuận cha phân phối của Công ty tăng lên. Do công ty thực hiện các dự án
Nhà nớc giao nên nguồn kinh phí, quỹ khác cũng đều tăng lên. Trong nguồn vốn kinh doanh qua các năm đều tăng, sự tăng này là do
Công ty đã tự bổ xung đợc trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. - Đối với nợ phải trả qua các năm đều tăng.
Sự tăng này là do Công ty tăng các khoản nợ ngắn hạn.

2.1.4. Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty


- Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nào sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả thì sẽ tạo ra đợc sự gia tăng lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
Ngợc lại doanh nghiƯp nµo sư dơng vèn kinh doanh kÐm hiƯu quả thì nó sẽ đa doanh nghiệp đó đến con đờng phá sản.
Để xem xét về tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty ta nghiên cứu bảng sau:
2.1.4.1. Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Bảng 4: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh
STT Chỉ tiêu
ĐVT Năm 2002
Năm 2003 Năm 2004
Năm 2005 Chênh lệch
20032002 20042003
20052004 1
Doanh thu thuần đồng 4.742.530.241 4.936.705.332 5.185.315.411 6.336.144.788 +194.175.091 +248.610.079 +1.150.829.377
2 Vốn kinh doanh bình quân
,, 12.146.443.53
8 12.690.205.547 13.508.253.73
3 14.284.785.54
8 +543.772.009 +818.049.186 +776.531.815
3 Vốn chủ sở hữu bình quân
,, 9.818.587.280 10.338.977.483 10.942.886.09
5 11.527.437.47
4 +520.390.203 +603.909.612 +584.551.379
4 Lợi nhuận thuần sau th
,, 58.512.003
84.988.390 278.455.477
491.462.707 +26.476.387
203.467.087 +213.007.230 5
Doanh lỵi doanh thu 41 1,2
1,7 5,4
7,8 +0.5
+3.7 +2,4
6 Doanh lỵi tỉng vèn 42
0,5 0,7
2,6 3,4
+0.2 +1.9
0,8 7
Doanh lợi vốn chủ sở hữu 43 0,6
0,8 2,6
4,3 +0.2
+1.8 1,7
8 HƯ sè vßng quay tỉng vèn 12
vßng 0,39
0,39 0,38
0,44 -0.01
+0,06
Qua bảng tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty ta thấy:
- Hệ số vòng quay toàn bộ vốn của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ đợc bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp đã đầu t.
Theo số liệu ở bảng trên ta thấy: Trong năm 2002 có hệ số vòng quay toàn bộ vốn của Công ty là 0,39 vòng.
Trong năm 2003 có hệ số vòng quay toàn bộ vốn của Công ty là 0,39 vòng.
Trong năm 2004 có hệ số vòng quay toàn bộ vốn của Công ty là 0,38 vòng. Trong năm 2005 có hệ số vòng quay toàn bộ vốn của Công ty là 0,44 vòng.
Hệ số vòng quay toàn bộ vốn của Công ty năm 2005 đã tăng lên rõ rệt, kết quả này cho thấy toàn bộ vốn kinh doanh của Công ty trong năm 2005 chuyển nhanh hơn so với các năm trớc. Điều này cho thấy vốn kinh doanh của Công ty năm 2005 sử
dụng có hiệu quả. Tuy nhiên để có kết luận đầy đủ hơn ta cần xem xét thêm một số chỉ tiêu: - Doanh lợi tổng vốn là chỉ tiêu đo mức sinh lời của đồng vốn
Năm 2002 là: 0,5 Năm 2003 là: 0,7, đã tăng lên so với năm 2002 là: 0,2
Năm 2004 là: 2,6, đã tăng lên so với năm 2003 là: 1,9 Năm 2005 là: 3,4, đã tăng lên so với năm 2004 là: 0,8
Điều này cho thấy mức sinh lời của đồng vốn qua các năm đều tăng mà cụ thể là năm 2004 tăng nhanh hơn. - Doanh lợi vốn chủ sở hữu:
Qua các năm đều tăng lên rõ rệt, cụ thể là năm 2002 là 0,6. Nhng đến năm 2003 là 0,8 đã tăng lên +0,2 và tiếp theo năm 2004 là 2,6 đã tăng lên so với năm 2003 là +1,8. Năm 2005 là 4,3 đã tăng lên so với năm 2004 là +1,7.
Điều này cho thấy khả năng sinh lời trên một đồng vốn đã tăng lên. - Doanh lợi doanh thu: qua các năm đều tăng cụ thể:
Năm 2002 là: 1,2
Năm 2003 là: 1,7, đã tăng lên so với năm 2002 là: 0,5 Năm 2004 là: 5,4, đã tăng lên so với năm 2003 là: 3,7
Năm 2005 là: 7,8, đã tăng lên so với năm 2004 là: 2,4 Điều này cho thấy biểu hiện tốt trong 1 đồng doanh thu thu đợc tăng lên của lợi nhuận trớc thuế.
Sự ảnh hởng đến vốn kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua cụ thể nh thế nào sau đây ta nghiên cứu tiếp ở tình hình vốn cố định và vốn lu động nh sau:
2.1.4.2. Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Vốn cố định trong doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng. Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có
máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, nhà cửa vật kiến trúc để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ta xem xét tình hình tài sản cố định của Công ty.
Bảng 5 : Tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2005
Đơn vị: VNĐ
STT Nhóm tài sản cố định
Đầu năm 2005 Tăng trong năm 2005
Giảm trong năm 2005 Cuối năm 2005
Nguyên giá Tỷ
trọng Nguyên giá
Tỷ trọng
Nguyên giá Tỷ
trọng Nguyên giá
Tỷ trọng
I 1
2 3
4 II
Tài sản cố định đang dùng Nhà cửa vật kiến trúc
Máy móc thiết bị Phơng tiện vận tải
Máy móc thiết bị quản lý Tài sản cố định không cần
dùng chờ thanh lý 6.512.216.100
3.581.718.855 1.628.054.025
976.832.415 325.610.805
1.329.0369 98
55 25
15
5 2
466.361.096 1.2457.8000
247.566.096
94.217.000 100
26,7 53,1
20,2 132.902.369
68.902.369 64.000.000
100 51,8
48,2 6.845.674.827
3.637.394.486 1.811.620.121
976.832.415 419.827.805
100 53,1
26,5 14,3
61,0
Tæng céng 6.645.118.469
100,0 466.361.096
100,00 132.902.369
100,00 6.845.674.827
100,00
Bảng 6: Tình hình trang bị tài sản cố định năm 2005
Đơn vị: VNĐ
STT Nhóm tài sản cố
định Đầu năm 2005
Cuối năm 2005 Nguyên giá
Giá trị còn lại giá trị còn lại
Nguyên giá Giá trị còn lại
giá trị còn lại I.
1 2
3 4
I Tài sản cố định
đang dùng Nhà cửa vật kiến
trúc Máy móc thiết bị
Phơng tiện vận tải
Máy móc thiết bị quản lý
Tài sản cố định 6.512.216.100
3.581.718.855 1.628.054.025
976.832.415 325.610.805
1.329.0369 3.666.714.720
1.847.560.577 949.843.018
62.389.5400 245.415.725
64.000.000 56,3
51,6 58,3
63,9 75,4
48,2 6.845.674.827
3.637.394.486 1.811.620.121
976.832.415 419.827.805
3.789.427.274 1.947.585.263
931.052.030 53.489.5400
375.894.581 55,4
53,5 51,4
54,8 89,5
không cần dùng chờ thanh lý
Tổng cộng 6.645.188.469
3.730.714.720 6.845.674.827
3.789.427.274
Bảng 7: Tình hình sử dụng vốn cố định
Đơn vị: Việt Nam đồng
STT Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm 2004 Năm 2005
Chênh lệch 1
2 3
4 5
6 7
Doanh thu thuần Vốn cố định bình quân trong kỳ
Nguyên giá TSCĐ bình quân TK Lợi nhuận thuần
Hiệu quả sử dụng VCĐ 12 Hiệu quả sử dụng TSCĐ 12
Doanh lợi vốn cố định 42 Đồng
Đồng Đồng
Đồng Lần
lần 5.185.315.411
5.105.219.984 6.070.856.983
278.455.477 1,02
0,9 5,2
6.336.144.788 5.672.466.649
6.745.396.648 491.462.707
1,12 0,94
8,7 +1.150.829.377
+ 567.246.665 + 674.5539.665
+213.007.230 +0,1
+ 0,04 3,2
Trong thêi gian qua tình hình tài sản cố định của công ty có sự thay đổi - Theo bảng 6 tình hình trang bị tài sản cố định của công ty ta thấy:
+ Giá trị TSCĐ đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty đến cuối năm 2005 là 6.845.674.827 đồng chiếm 100 trong tổng giá trị, tài của công ty năm 2005. Do công ty làm tốt công tác quản lý sử dụng tài sản cố
định nên không có tài sản cố định không dùng chờ thanh lý. + Giá trị TSCĐ đang dùng trong kinh doanh năm 2005 của công ty tăng
lên là 466.361.096 đồng so với mức giảm tài sản trong năm là 132.9023 đồng thì phần tăng nguyên giá là không đáng kể. Cụ thể phần tăng giảm nguyên giá
tài sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nh sau: + Nguyên giá nhà cửa vật kiến trúc: cuối năm 2005 đạt 3.637.394.486
đồng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguyên giá TSCĐ với tỷ lệ 53,1 thời điểm cuối năm giảm về nhà cửa vật kiến trúc là 689.02369 đồng, biến động tăng về
nhà cửa vật kiến trúc là 124.578.000 đồng là do công ty tiến hành sửa chữa nâng cấp nhà xởng.
+ Nguyên giá máy móc thiết bị cuối năm 2005 là 1.811.620.121 đồng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguyên giá 51,4. Trong năm qua nguyên giá
máy móc thiết bị tăng lên là 247.566.096 đồng chiếm tỷ trọng 51,4. Điều này
chứng tỏ công ty đã chú ý tới đổi mới máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh.
Nguyên giá giảm trong năm là 64.000 đồng - Nguyên giá phơng tiện vận tải cuối năm của công ty là 976.932.415
đồng chiếm 14,3. Trong năm phơng tiện vận tải không giảm. - Nguyên giá máy móc thiết bị quản lý của công ty cuối năm 2005 là
419.827.805 đồng chiếm 6,1, trong năm nguyên giá máy móc thiết bị quản lý của công ty tăng lên 94.217.000 đồng và không giảm trong năm. Điều này cho
thấy công ty đã chú trọng đầu t thiết bị dụng cụ quản lý để nâng cao hiệu quả quản lý.
- Trong năm công ty đã thanh lý đợc TSCĐ không cần dùng trong năm để thu hồi vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Trên đây chúng ta xem xét đến tình hình sử dụng và giá trị sử dụng TSCĐ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .
Để có thể tái đầu t sản xuất và bảo toàn giá trị tài sản thì giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp cần phải đợc chuyển dịch dần vào chi phí dới hình thức
khấu hao tơng ứng với giá trị hao mòn của tài sản. Qua bảng 6:
Thực tế TSCĐ của công ty ta thấy tính đến thời điểm 31122005. Nguyên giá TSCĐ là 6.845.674.827 đồng nhng giá trị còn lại là
3.789.427.274 đồng. Nghĩa là hầu hết TSCĐ của công ty đã gần hết thời hạn sử dụng kinh tế kỹ thuật .
Theo quy định hiện hành công ty đợc giữ lại 100 vốn khấu hao tài sản để tái đầu t cho tái sản xuất. Do vậy tổng số khấu hao lũy kế mà công ty khấu
hao có thể tận dụng kịp thời để tái sản xuất giản đơn và tái s¶n xuÊt më réng. Qua b¶ng 7 ta cã nhËn xét về tình hình hiệu quả sử dụng vốn cố định của
công ty. - Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty năm 2005 đạt 1,12 lần có
nghĩa là cứ 1 đồng vốn cố định công ty tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra đợc 1,12đ doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng vốn cố định của
công ty năm 2005 tăng so với năm 2004 là 0,1 lần. Điều này chứng tỏ việc sử dụng vốn cố định của công ty có hiệu quả.
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty trong năm 2005 là 0,94 lần và năm 2002 là 0,9 lần. Nh vậy hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng + 0,04.
Điều này cho thấy công ty đã khai thác tối đa tài sản cố định. - Doanh lợi vốn cố định của công ty năm 2005 so với năm 2004 đã tăng
lên + 3,2. Chứng tỏ công ty sử dụng vốn cố định có hiệu quả. 2.1.4.3. Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lu động trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ của doanh nghiệp ta nghiên
cứu các bảng sau:
Bảng 8: Cơ cấu vốn lu động của công ty
Đơn vị: Việt Nam đồng
STT Vốn lu động
Đầu năm 2005 Chênh lệch
Số tiền Tû träng
Sè tiÒn Tû träng
Møc tû träng Sè tiÒn
I
II
III Vèn lu động dự trữ
1. Nguyên vật liệu 2. Công cụ, dụng cụ
Vốn lu động trong sản xuất 1. Chi phí trả trớc
2. Chi phí sxkd dở dang Vốn lu động trong lu thông
1. Tiền - Tiền mặt tại quỹ
- Tiền của ngân hàng 2. Vốn trong thanh toán
- Phải thu của khách hàng - Trả trớc cho ngời bán
- Thuế GTGT đợc khấu trừ - Phải thu nội bộ
- Phải thu khác - Tạm ứng
- Chi sự nghiệp dự án 3. Thµnh phÈm tån kho
28.897.992 27.864.492
1.033.500 505.968.611
53.658.161 452.310.450
720.3425.130 1.560.268.063
57.950.362 1.502.317.701
5.635.766.887 781.343.062
73.298.629 224.550.200
123.566.329 70.510.895
436.2497.772 7390180
0,4 96,4
3,6 6,5
10,6 89,4
93,1 21,7
3,7 96,3
78,2 13,9
1,3 3,9
2,2 1,2
77,5 0,1
17.315.166 17.315.166
827.790.577 49.784.705
778.005.872 7.864.708.508
2.214.791.740 30.293.888
2.184.497.852 564.9916768
742.211.035 52.331.455
68.298.415 145.639.936
154.430.773 54.731.895
4432273259 0,2
100 9,5
6 94
90,3 28
1,4 98,6
72 13
0,9 1,2
2,6 2,7
1 77,8
11.582.826 10.549.326
1.033.500 321.821.966
3.873.456 325.695.422
661.283.378 654.523.677
27656474 682180151
14149881 39132027
20967174 68298415
78910264 30864444
15.779.000 69.775.487
73.90180
Tæng céng 7.738.291.733
100,0 870.9814251
100,0 971.522.518
Qua tài liệu trong bảng ta thấy: Tổng vốn lu động của công ty tại thời điểm cuối năm 2005 đạt mức là
8.709.814.251 đồng chiếm 61 tổng vốn sản xuất kinh doanh của công ty tại thời điểm cuối năm. Trong năm 2005 tổng vốn lu động của công ty tăng thêm đ-
ợc 971.522.518 đồng với tỷ lệ tăng 12,6 so với thời điểm cuối năm 2004. Có sù biÕn ®éng nh vËy ®èi víi vèn lu ®éng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty là do nguyên nhân nhất định trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Để làm rõ nguyên nhân ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu sau: Trong bảng 8: Cơ cấu vốn lu động của công ty ta thấy:
- Vốn lu động khâu dự trữ trong năm 2005 giảm 11.582.826 đồng ứng với tỷ lệ giảm -40,1 so với năm 2004. Trong đó yếu tố làm giảm vốn lu động
trong khâu dự trữ của công ty chủ yếu là nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ. Do nguyên vật liệu của công ty chủ yếu đi mua trực tiếp của ngời nông
dân về để chế biến và hơn nữa sản phẩm sản xuất theo thời vụ nên khi đến thời vụ công ty tỉ chøc thu mua vỊ ®Ĩ chÕ biÕn ngay. Do đó vốn lu động trong khâu
sản xuất kinh doanh của công ty trong năm cũng có sự biến động theo: - Vốn lu động trong khâu sản xuất trong năm 2005 chủ yếu là chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang và chi phí chờ kết chuyển đã tăng lên 321.821.966 đồng ứng với tỷ lệ tăng + 33,3.Tổng số vốn lu động của công ty tăng lên với
tốc độ tăng 63,6. Điều này cho thấy trong năm công ty đã tăng cùng vốn lu động để sản xuất chế biến do quy mô sản xuất tăng lên tạo ra nhiều sản phẩm
hơn để tiêu thụ. Đáp ứng nhu cầu của thị trờng ngày càng tăng thêm từ đó tạo ra nguồn vón trong thanh toán cao hơn.
- Vèn lu ®éng trong khâu lu thông: trong năm 2005 tăng lên là 661.283.378 đồng ứng với tỷ lệ tăng là + 9,1 chiếm tỷ trọng 67,9. Đây là
nhóm chủ đạo khiến cho vốn lu động trong khâu dự trữ giảm. Trong nhóm này đáng chú ý lµ vèn b»ng tiỊn chđ u lµ tiỊn gưi ngân
hàng tăng đột biến là 41,9 chiếm 99,6. Thời điểm cuối năm trong khi công
ty vẫn phải đi vay nợ ngắn hạn, đó là điều cha tận dụng triệt để nguồn vốn hiện có.
Khoản phải thu của khách hàng giảm đi 39.132.027 đồng với tốc độ giảm là 5. Điều này chứng tỏ công ty đã chú trọng thu hồi vốn bị chiếm dụng, đây
là biểu hiện tốt. Trong năm khoản phải thu của khách lại tăng lên là 25, tốc độ này tăng khá lớn do đó công ty nên xem xét lại để đôn đốc thu hồi nợ để tăng
nhanh vòng quay của vốn trong năm công ty cũng đã chú trọng việc đầu t các vùng nguyên liệu khoản chi dự án của công ty trong năm tăng đáng kể và nó
chiếm một tỷ lệ khá lớn trong tổng vốn lu động của công ty.
Bảng 9: Tình hình sử dụng vốn lu động của công ty
STT Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm 2004 Năm 2005
Chênh lệch 1 Doanh thu bán hàng
Đồng 5.237.512.675 6.421.190.319 +1.184.394.644 2 Doanh thu thuần
Đồng 5.185.315.411 6.336.144.788 +1.150.829.377
3 Giá vốn hàng bán Đồng 4.263.547.831 5.061.393.560
+797.845.729 4 Lợi nhuận thuần sau thuế
Đồng 278.455.477
491.462.707 +213.007.230
5 Tồn kho bình quân trong kỳ Đồng
7.390.180 -
6 Tổng số ngày trong kỳ Ngày
365 365
- 7 Các khoản phải trả thu bình quân trong kỳ Đồng
5635.766.887 5.649.916.768 +14.149.881
8 Tài sản lu động bình quân trong kỳ Đồng 7.738.291.733 8.709.814.251
+971.522.518 9 Vòng quay dự trữ, tồn kho 35
Lần 576,9
- -
10 Kỳ thu tiền bình quân 611 Lần
393 321
-72 11 Vòng quay khoản phải thu trong kỳ 17
Vòng 0,93
1,14 +0,21
12 Hiệu suất sử dụng TSLĐ 28 Lần
0,67 0,73
+0,06 13 Hiệu quả sử dụng TSLĐ trong kỳ 48
Lần 0,036
0,056 +0,02
14 Mức đảm nhiệm TSLĐ 82 1,49
1,37 -0,12
15 Số ngày 1 vòng quay VLĐ 612 Ngày
545 500
-45
Qua bảng 9 ta thấy: - Vòng quay hàng dự trữ tồn kho năm 2005 so với năm 2004 đã giảm
điều này rất tốt vì đã giảm đợc khoản vốn ứ đọng trong khâu dự trữ và chi phí lu kho.
- Kỳ thu tiền bình quân năm 2005 so với năm 2004 đã giảm 321 - 393 = -72 ngày. Điều này rất tốt vì đã giảm bớt đợc số ngày mà khách hàng nợ lại.
- Vòng quay các khoản phải thu trong kỳ năm 2005 so với năm 2004 đã tăng lên 1,14 - 0,93 = + 0,21 vòng.
Điều này rất tốt vì công tác thu hồi nợ đã nhanh hơn. - Vòng quay hiệu suất sử dụng TSLĐ năm 2005 so với năm 2004 đã tăng
0,73 - 0,67 = + 0,06 lần. Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng tài snả lu động đã tăng lên +0,06 lần đơn vị doanh thu thuần sự tăng này là rất tốt, bởi vậy công ty
nên phát huy. - Hiện sử dụng TSLĐ năm 2005 so với năm 2004 đã tăng lên 0,056 -
0,036 = + 0,02 lần. Điều này thể hiện khả năng sinh lời của 1 đồng vốn lu động trong kỳ đem lại 0,02 đồng lợi nhuận sau thuế. Sự tăng lên này là rất tốt nên
công ty cần phát huy hơn nữa để tăng thêm lợi nhuận. - Mức đảm nhiệm TSLĐ năm 2005 so với năm 2004 đã giảm đi 1,37 -
1,49 = - 0,12. Điều này cho thấy để đạt đợc 1 đồng doanh thu công ty đã giảm đợc 0,12 TSLĐ. Sự giảm này là rất tốt bởi vậy công ty cần phát huy hơn
đã để tăng doanh thu. Tóm lại, trên đây là những đánh giá khái quát về hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của công ty trong những năm qua. Tuy có những thành công nhất định song vẫn còn một số những tồn tại cần khắc phục và xem xét lại để nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty.

2.2. Các giải pháp mà công ty đã áp dụng để sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh


Trong những năm qua để sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, công ty đã có một số các giải pháp sau:
2.2.1. Trích lại một phần từ lợi nhuận không chia để đầu t tăng thêm vốn kinh doanh mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty.
- Ưu điểm của giải pháp này là: công ty giảm đợc chi phí lãi vay, giảm bớt đợc sự phụ thuộc vào bên ngoài, các cổ đông họ có quyền sở hữu số vốn cổ
phần tăng lên của công ty và nh vậy giá trị ghí sổ của các cổ phiếu sẽ tăng lên. Điều này khuyến khích cổ đông giữ cổ phiếu lâu dài.
- Hạn chế của giải pháp này là: làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu kỳ tr- ớc mắt ngắn hạn vì cổ đông chỉ nhận đợc một phần cổ tức nhỏ hơn. Nếu tỷ lệ
chi trả cổ tức thấp, hoặc số lãi ròng không đủ hấp dẫn thì giá trị cổ phiếu có thể bị giảm sút.

2.2.2. Vay vốn tín dụng ngân hàng


Để bổ xung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, công ty đã vay thêm vốn của ngân hàng với lãi suất u đãi.
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng có nhiều u điểm, nhng cũng có những hạn chế nhất định đó là các hạn chế về điều kiện tín dụng, kiểm soát của ngân hàng
và chi phí lãi suất vay.
2.2.3. Tích cực đôn đốc thu hồi các khoản nợ mà khách hàng còn nợ lại 2.2.4. Tận dụng tối đa công suất TSLĐ hiện có, tận dụng TSCĐ đã hết
khấu hao nhng vẫn còn sử dụng tèt nhiƯm vơ cho s¶n xt kinh doanh thanh lý một số TSCĐ không cần sử dụng đến.
Chơng 3 Sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh tại Công ty
cổ phần XNK nông lâm sản chế biến

3.1. Định hớng và mục tiêu hoạt động của công ty trong thời gian tới


Mục tiêu hoạt động của công ty trong thời gian tới là làm ăn có lãi, hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, đảm bảo chất lợng tốt nhất, đa
dạng hoá sản phẩm đáp ứng thị trờng trong nớc và nớc ngoài, từng bớc nâng cao đời sống cho ngời lao động.
Để cụ thể hoá mục tiêu là phơng hớng hoạt động trong thời gian tới là: - Tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực có
tiềm năng khai thác nh: mở rộng các vùng nguyên liệu sẵn có, tiếp tục đầu t cho ngời nông dân các vùng cây giống với chất lợng tốt, có khả năng thu hoạch cho
sản phẩm nhiều nhất, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho ngời nông dân và tạo ra nguồn cung cấp các yếu tố đầu vào cho công ty ổn định.
- Trên cơ sở các hoạt động của công ty là lĩnh vực nông lâm sản, công ty sẽ phấn đấu khai thác tối đa hiệu suất của các sản phẩm sẵn có và đa vào các
sản phẩm mới, phát triển mở rộng địa bàn hoạt động của công ty tạo điều kiện cho việc thu mua sản phẩm.
- TiÕp tơc më réng liªn doanh liªn kÕt víi tÊt cả các doanh nghiệp trong và ngoài nớc trên mọi lĩnh vực.
- Mở rộng thị trờng tiêu thụ: Trong thời gian tới công ty phấn đấu nâng cao hơn nữa chất lợng sản phẩm chiếm lĩnh thị trờng sẵn có và mở rộng thị tr-
ờng tiêu thụ mới. Trên đây là phơng hớng và mục tiêu hoạt động của công ty trong thêi
gian tíi, nhng ®iỊu kiƯn ®Ĩ thùc hiƯn đợc những mục tiêu này vẫn là yêu cầu đối với công tác huy động, khai thác và sử dụng vốn của công ty.

3.2. Các giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh của Công ty


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (54 trang)

×