1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Phát hành chứng khoán

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (324.84 KB, 84 trang )


Hình thức hỗn hợp của chứng khoán vừa mang tính chất của chứng khoán có thu nhập cố định, võa mang tÝnh chÊt cđa chøng kho¸n cã thu nhËp
biÕn đổi. Việc phát hành loại chứng khoán này nhằm để thích ứng với nhu
cầu đặc biệt của thị trờng vốn.

2. Phát hành chứng khoán


2.1 . Các chủ thể phát hành
Thứ nhất là Chính phủ.
Mục đích phát hành của chính phủ là bù đắp sự thiếu hụt của ngân sách và huy động vốn để tài trợ cho các công trình, dự án lớn và quan trọng.
Chính phủ phát hành các loại chứng khoán bao gồm: Trái phiếu Chính phủ,
Trái phiếu công trình và Tín phiếu kho bạc.
Thứ hai là các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp phát hành ra chứng khoán để huy động vốn và tăng vốn cho sản xuất kinh doanh bên cạnh nguồn vốn đi vay từ các ngân hàng th-
ơng mại. Trong nền kinh tế thị trờng chỉ có các công ty cổ phần và doanh
nghiệp cổ phần hoá là tổ chức đợc phép phát hành cả trái phiếu và cổ phiếu.
Thứ ba là các quỹ đầu t
Quỹ đầu t là những tổ chức đầu t chuyên nghiệp, đợc hình thành bằng vốn góp của các nhà đầu để tiến hành đầu t vào chứng khoán và các loại hình
đầu t khác. Mục đích của thành lập quỹ đầu t là tập hợp và thu hút những nhà
đầu t nhỏ, lẻ tham gia kinh doanh. 2.2.
Các phơng thức phát hành chứng khoán Thứ nhất: Phân loại theo đợt phát hành
21
Theo tiêu thức này, ngời ta phân chia phơng thức phát hành thành phát hành chứng khoán lần đầu và phát hành các đợt tiếp theo.
Thứ hai: Phân loại theo đối tợng mua bán chứng khoán
Theo đối tợng mua bán chứng khoán, phơng thức phát hành đợc phân chia thành:
Phát hành riêng lẻ: là việc phát hành trong đó chứng khoán đợc bán trong phạm vi một số ngời nhất định thông thờng là nhà đầu t có tổ chức,
với những điều kiện hạn chế và khối lợng phát hành phải đạt một mức nhất
định. Phát hành ra công chúng: là hình thức phát hành trong đó chứng
khoán đợc phát hành rộng rãi ra công chúng cho một số lợng lớn các nhà đầu t nhất định, trong đó phải đảm bảo một tỷ lệ cho các nhà đầu t nhỏ.
Ngoài ra tổng khối lợng phát hành chứng khoán cũng phải đạt một tỷ lệ theo quy định.
Việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải đợc cơ quan quản lý nhà nớc về chứng khoán cấp giấy phép hoặc chấp thuận. Sau khi phát hành
trên thị trờng sơ cấp, chứng khoán sẽ đợc giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán khi đã đáp ứng đợc các quy định về niêm yết chứng khoán của sở giao
dịch chứng khoán. Tổ chức phát hành chứng khoán ra công chúng phải thực hiện một chế độ báo cáo, công bố thông tin công khai và chịu sự quản lý,
giám sát riêng theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trờng chứng khoán.
Việc phát hành ra công chúng đợc phân biệt thành hai hình thức: phát hành cổ phiếu ra công chúng và phát hành trái phiếu ra công chúng.
- Trờng hợp phát hành cổ phiếu ra công chúng, việc phát hành đ-
ợc tiến hành theo một trong hai phơng thức sau:
22
+ Phát hành lầnđầu ra công chúng IPO: là việc phát hành trong đó cổ phiếu của công ty lần đầu tiên đợc bán rộng rãi cho các công chúng đầu t.
Nếu cổ phần đợc bán lần đầu cho công chúng nhằm tăng vốn thì đó là IPO
sơ cấp, còn khi cổ phần đợc bán lần đầu từ số cổ phần hiện hữu thì đó là IPO thứ cấp.
+ Chào bán sơ cấp phân phối sơ cấp: là đợt phát hành cổ phiếu bổ sung của công ty cho rộng rãi các công chúng đầu t.
Trờng hợp phát hành trái phiếu ra công chúng, việc phát hành đợc thực hiện bằng phơng thức duy nhất, đó là chào bán sơ cấp.
3.
Cách thức đầu t chứng khoán
Nhà đầu t có thể tham gia đầu t vào thị trờng chứng khoán trên hai thị trờng thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp: Nhà đầu t tham gia đấu giá cổ
phần tại các trung tâm giao dịch chứng khoán, hoặc công ty chứng khoán làm đại lý nhận lệnh thờng là công ty làm t vấn phát hành cho công ty cổ
phần. Thị trờng thứ cấp: Nhà đầu t không đến trực tiếp các trung tâm giao dịch mà mở tài khoản tại các công ty chứng khoán để thực hiện giao dịch
theo nguyên tắc trung gian đối với chứng khoán niêm yết và đăng ký giao dịch. Còn đối với các chứng khoán cha niêm yết hoặc cha đăng ký giao dịch
thì không cần điều kiện này. 3.1.
Thị trờng sơ cấp
a - Đầu t thông qua đấu giá cổ phần
Khi tham gia đấu giá nhà đầu t thực hiện thông qua các bớc sau:
Bớc 1: Nhà đầu t tìm kiếm thông tin về đợt đấu giá: công bố trên các
website: www.ssc.gov.vn, www.hastc.org.vn, www.vafi.org.vn,...; Bao gồm bản công bố thông tin: tóm tắt tình hình hoạt động của doanh nghiệp, và bản
23
quy chế đấu giá: Quy định về thời gian đăng ký nộp tiền đặt cọc, và thời gian bỏ giá.
Bớc 2: Nhà đầu t đến địa điểm tổ chức đấu giá: nộp tiền đặt cọc, đợc
nhận về phiếu đấu giá.
Bớc 3: Đến buổi đấu giá nhà đầu t bỏ phiếu đấu giá vào hòm. Sau đó
tổ chức đấu giá sẽ đóng hòm và mở phiếu tham dự đấu giá, nhập từng lệnh của nhà đầu t theo mã số trên bảng điện tử. Giá đấu sẽ đợc tính từ cao
xuống thấp.
Bớc 4: Nhà đầu t nếu chúng sẽ nộp phần tiền còn lại. Nếu không
chúng sẽ nhận tiền đặt cọc về. Bốn bớc trên đợc tóm tắt trên hình sau: Các bớc đầu t thông qua đấu giá cổ phiếu
Đấu giá không thành công Đấu giá thành công
b- Đầu t thông qua đấu thầu trái phiếu
Khi tham gia đấu thầu nhà đầu t thực hiện thông qua các bớc sau:
24 Tìm hiểu thông tin về đợt đấu giá
đăng ký đấu giá
Tham gia đấu giá
Nhận tiền đặt cọc Nộp phần tiền còn lại
Bớc 1: Tìm hiểu thông tin về đợt đấu thầu trái phiếu trên các trang website: www.sse.gov.vn, www.hastc.org.vn, www.vse.org.vn,...
Bớc 2: Nộp tiền đặt cọc và nhận phiếu đấu thầu Bớc 3: Tham dự đấu thầu và bỏ thầu. Lãi suất bỏ thầu thấp sẽ trúng giá, bỏ
lãi suất cao sẽ không trúng giá. Các bớc tham dự đấu thầu đợc thể hiện thông qua hình sau:
Các bớc tham gia đấu thầu trái phiếu
Đấu thầu không thành công Đấu thầu thành công
3.2. Thị trờng thứ cấp
a- Đầu t thông qua thị trờng niêm yết và đăng ký giao dịch
Đầu t trên thị trờng niêm yết trung tâm GDCK HCM và đăng ký giao dịch trung tâm GDCK HN đợc thể hiện qua minh hoạ và các bớc sau:
Các bớc tham gia đầu t trên thị trờng niêm yết và đăng ký giao dịch
25 Mở tài khoản tại các công ty CK
Nghjên cứu hồ sơ các công ty trên thị trường
Có thể tham khảo ý kiến tư vấn
Đặt lệnh mua, bán Tìm hiểu thông tin về đợt đấu thầu
Nộp tiền đặt cọc
Tham dự đấu thầu
Nhận tiền đặt cọc Nộp phần tiền còn lại
Bớc 1: Các nhà đầu t muốn mua bán chứng khoán trên hai trung tâm này phải tuân thủ theo nguyên tắc trung gian: Tức là phải tiến hành mở tài khoản tại
các công ty chứng khoán là thành viên của trung tâm giao dịch, thông thờng tất cả 14 công ty chứng khoán hiện đang hoạt động trên thị trờng đều là thành
viên của hai trung tâm giao dịch.
Bớc 2: Nghiên cứu hồ sơ các công ty có trên thị trờng để đầu t: Có thể qua các bản tin chứng khoán hàng ngày, qua hồ sơ lu trữ tại các công ty chứng
khoán, hoặc qua c¸c trang thông tin mạng: www.vietstock.com.vn, www.vse.org.vn, www.hastc.org.vn, www.sse.gov.vn, www.vafi.org.vn,... Và
các trang website của quỹ đầu t nớc ngoài: www.mekongcapital.com.vn, www.vinafund.com, www.dragoncapital.com, www.pxpam.com,... Hoặc các
trang website của công ty niêm yết, hoặc đăng ký giao dịch.
Bớc 3: Tham khảo ý kiến t vấn của các công ty chứng khoán, trong trờng hợp này nhà đầu t phải trả phí t vấn, Công ty chứng khoán, Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn miễn khoản phí t vấn này cho các nhà đầu t khi giao dịch tại công ty
Bớc 4: Đặt lệnh mua, bán. Sau khi lệnh đợc đặt sẽ đợc đa vào để chờ khớp. Nếu lệnh khớp đợc thì sau thời gian quy định nhà đầu t sẽ có chứng khoán
mua, hoặc tiền do bán chứng khoán. b
-Đầu t cổ phiếu ngoài sàn OTC
26
Cách thức tham gia đầu t: Có thể mua trực tiếp giữa các nhà đầu t, hoặc qua các nhân viên môi giới. Sau đây là các bớc cụ thể:
Đầu t cổ phiếu ngoài sàn giữa các nhà đầu t
Hiện tại, nhà nớc cho phép mua bán cổ phiếu theo hình thức này, nhằm nâng tính thanh khoản cho các cổ phiếu, và đẩy nhanh tiến trình cổ
phần hoá.
Đầu t cổ phiếu ngoài sàn thông qua môi giới
Cả ngời mua hoặc ngời muốn bán đều phải đặt cọc 10 cho các môi giới. Hiện nay, cha có quy định nào áp dụng cho loại hình mua bán nh
trên, song các môi giới để đảm bảo, thờng bắt nhà đầu t muốn mua, hoặc bán phải đặt cọc, rồi sau đó các môi giới sẽ đi tìm ngời mua bán khác, hoặc
thông qua các môi giới khác, và hởng chênh lệch giá ở giữa. III- Niêm yết chứng khoán
1. Khái niệm , chức năng của sở giao dịch chứng khoán
27 Gọi điện cho nhà đầu t khác thoả thuận giá
Nhận cổ phiếu hoặc quyền mua theo thoả thuận
Gọi điện cho môi giới thoả thuận giá
Đặt cọc 10 giá trị cổ phiếu muốn mua hay bán
Nhận cổ phiếu hoặc tiền theo thoả thuận
Văn phòng
Khái niệm: Sở giao dịch chứng khoán SGDCK từ xa đến nay vẫn đ- ợc hiểu là một địa điểm họp chợ có tổ chức, tại đó các chứng khoán niêm yết
đợc những thành viên giao dịch theo những quy định nhất định về phơng thức
giao dịch, thời gian và địa điểm cụ thể. Trong đó, các thành viên giao dịch chính là các nhà môi giới hởng hoa hồng hoặc kinh doanh chứng khoán cho
chính mình tham gia giao dịch trên sàn hoặc thông qua hệ thống giao dịch đã đợc điện toán hoá.
Sở giao dịch chứng khoán là thị trờng giao dịch chứng khoán đợc thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch hoặc thông qua hệ thống
máy tính. Các chứng khoán đợc niêm yết giao dịch tại SGDCK thông thờng là chứng khoán của các công ty lớn, có danh tiếng và đã trải qua thử thách
trên thị trờng và đáp ứng đợc các tiêu chuẩn niêm yết gồm các tiêu chuẩn định tính và định lợng do SGDCK đặt ra.
Chức năng của SGDCK ViƯc thiÕt lËp mét thÞ trêng giao dÞch chøng khoán có tổ chức, vận
hành liên tục với các chứng khoán đợc chọn lựa là một trong những chức năng quan trọng nhất của SGDCK. Mặc dù hoạt động của SGDCK không
mang lại vốn trực tiếp cho tổ chức phát hành, nhng thông qua SGDCK các chứng khoán phát hành đợc giao dịch liên tục, làm tăng tính thanh khoản và
khả mại cho các chứng khoán. Các tổ chức phát hành có thể phát hành tăng vốn qua thị trờng chứng khoán, các nhà đầu t có thể dễ dàng mua hoặc bán
chứng khoán niêm yết một cách dễ dàng và nhanh chóng. Chức năng xác định giá cả công bằng là cực kỳ quan trọng trong việc
tạo ra mét thÞ trêng liên tục. Giá cả không do SGDCK hay thành viên SGDCK áp đặt mà đợc SGDCK xác định trên cơ sở khớp các lệnh mua và
bán chứng khoán. 2.
Tổ chức và hoạt động của SGDCK
28
Văn phòng
Mặc dù thị trờng chứng khoán các quốc gia trên thế giới có thời điểm ra đời khác nhau, theo mô hình cổ điển hay mô hình mới nổi và hình thức sở
hữu khác nhau cổ phần, thành viên, nhà nớc, nhng SGDCK đều có cấu trúc
nh sau:
29 Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng thành viên
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc Các phòng chức năng
Phòng thành
viên Phòng
niêm yết
P. giao
dịch P.
giám sát
P. nc phát
triển p. kế
toán kiểm
toán P. công
nghệ tin học
Văn phòng
Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị HĐQT là cơ quan quản lý cấp cao nhất, HĐQT có
các thành viên đại diện là những ngời có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến thị trờng chứng khoán. Thành viên HĐQT gồm: đại diện của công ty
chứng khoán thành viên; một số đại diện không phải là thành viên nh tổ chức
niêm yết; giới chuyên môn; nhà kinh doanh; chuyên gia luật và thành viên đại diện cho Chính phủ.
Các đại diện của công ty chứng khoán thành viên đợc xem là thành viên quan trọng nhất của HĐQT. Các công ty chứng khoán thành viên có
nhiều kinh nghiệm và kiến thức trong việc điều hành thị trờng chứng khoán. Quyết định của HĐQT có ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh
của các thành viên. Vì vậy, các đại diện của các thành viên nên đợc bày tỏ các ý kiến của mình tại HĐQT.
Quyền hạn của Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị SGDCK ra các quyết nghị về các lĩnh vực chính sau:
- đình chỉ và rút giấy phép thành viên - Chấp thuận, đình chỉ và huỷ bỏ niêm yết chứng khoán
- Chấp thuận kế hoạch và ngân sách hàng năm của SGDCK - Ban hành và sửa đổi các quy chế hoạt động của SGDCK
- Giám sát hoạt động của thành viên - Xử phạt các hành vi, vi phạm quy chế của SGDCK.
Ngoài ra HĐQT có thể trao một số quyền cho tổng giám đốc SGDCK trong điều hành.
Ban giám đốc điều hành
30
Ban giám đốc điều hành chịu trách nhiệm về hoạt động của SGDCK, giám sát các hành vi giao dịch của các thành viên, dự thảo các quy định quy
chế của SGDCK. Ban giám đốc hoạt động một cách độc lập nhng chịu sự chỉ
đạo trực tiếp từ HĐQT. Các phòng ban
Các chức năng của SGDCK càng nhiều, cơ quan quản trị cần phải chia thành nhiều ban, các ban này có chức năng t vấn, hỗ trợ cho HĐQT và ban
giám đốc điều hành trên cơ sở đa ra các ý kiến đề xt thc lÜnh vùc cđa ban. Ngoµi ra, ë mét số SGDCK còn thành lập một số ban đặc biệt để giải
quyết các vấn đề đặc biệt về quản lý, t vấn hoặc xử phạt. Tất cả hoặc một số thành viên của Ban là thành viên HĐQT và nằm trong số các thành viên bên
trong hoặc thành viên bên ngoài SGDCK. 3.
Thành viên sở giao dịch chứng khoán.
SGDCK có các thành viên giao dịch chính là các nhà môi giới hởng hoa hồng hoặc kinh doanh chứng khoán cho chính mình tham gia giao dịch
trên sàn hoặc thông qua hệ thống giao dịch đã đợc điện toán hoá. Công ty
chứng khoán là thành viên của SGDCK và đợc hởng các quyền, cũng nh nghĩa vụ do SGDCK quy định. Chuẩn mực kinh doanh của các thành viên
theo quy định do SGDCK đặt ra, nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng và duy trì một thị trờng hoạt động công bằng, hiệu quả.
- Phân loại thành viên Thành viên đợc phân loại theo quyền của thành viên đó là thành viên
chính và thành viên đặc biệt. Trong đó thành viên chính là thành viên thờng tham gia ngay từ khi mới thành lập SGDCK và đợc biểu quyết và đợc phân
chia tài sản của SGDCK. Còn thành viên đặc biệt là thành viên mới gia nhập
31
SGDCK sau này, nhằm giảm bớt gánh nặng về tài chính cho các thành viên cũ và tăng quy mô hoạt động của thị trờng.
Đối với thị trờng phát triển, ví dụ nh tại SGDCK New York, thành viên đợc phân chia làm nhiều loại dựa trên các chức năng của mình, nh thành
viên là các chuyên gia thị trờng, nhà môi giới của công ty thành viên, nhà
môi giới độc lập, nhà tạo lập thị trờng, và ngời giao dịch cạnh tranh, các nhà môi giới trái phiếu.
- Tiêu chuẩn thành viên + Yêu cầu về tài chính: đáp ứng vốn góp cổ đông, vốn điều lệ và tổng
tài sản có thể đợc quy định nh là các yêu cầu tài chính bắt buộc đối với các thành viên SGDCK.
+Quy định về nhân sự: Số lợng và chất lợng của ban điều hành, các nhà phân tích chứng khoán và các chuyên gia khác phải đợc quy định trong
quy chế nhân sự. +Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật: Công ty xin làm thành viên
phải có trụ sở chính, các chi nhánh, văn phòng giao dịch cũng nh cơ sở vật chất, trang thiết bị phải đáp ứng đợc yêu cầu của kinh doanh nh các trạm đầu
cuối để nhận lệnh, xác nhận lệnh, các bảng hiển thị điện tử. - Thủ tục kết nạp thành viên
Quy trình và thủ tục kết nạp thành viên bao gồm các bớc sau:
32 Thảo luận sơ bộ
Nộp hồ sơ xin kết nạp Thẩm định
HĐQT ra quyết định
Thanh toán các khoản phí
Kết nạp
4. Niêm yết chứng khoán
Khái niệm: Niêm yết chứng khoán là quá trình định danh các chứng khoán đáp ứng đủ tiêu chuẩn đợc giao dịch trên SGDCK. Cụ thể, đây là quá
trình SGDCK chấp thuận cho công ty phát hành có chứng khoán đợc phép
niêm yết và giao dịch trên SGDCK nếu công ty đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về định lợng cũng nh định tính mà SGDCK đề ra.
Mục tiêu của việc niêm yết -Thiết lập quan hệ hợp đồng giữa SGDCK với tổ chức phát hành có
chứng khoán niêm yết, từ đó quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức phát hành trong việc công bố thông tin, đảm bảo tính trung thực, công khai
và công bằng. - Nhằm mục đích hỗ trợ thị trờng hoạt động ổn định, xây dựng lòng
tin của công chúng đối với thị trờng chứng kho¸n b»ng c¸ch lùa chän c¸c chøng kho¸n cã chÊt lợng cao để giao dịch.
33
- Cung cấp cho các nhà đầu t những thông tin về các tổ chức phát hành.
- Giúp cho việc xác định giá chứng khoán đợc công bằng trên thị tr- ờng đấu giá vì thông qua việc niêm yết công khai, giá chứng khoán đợc hình
thành dựa trên sự tiếp xúc hiệu quả giữa cung và cầu chứng khoán.
Vai trò của việc niêm yết chứng khoán đối với tổ chức phát hành - Thuận lợi:
+ Công ty dễ dàng trong việc huy động vốn: Niêm yết nhằm mục đích huy động vốn thông qua việc phát hành chứng khoán. Công ty có thể thu hút
vốn dài hạn thông qua phát hành chứng khoán với chi phí thấp. + Tác động đến công chúng: Niêm yết góp phần tô đẹp thêm hình
ảnh của công ty trong các nhà đầu t, các chủ nợ, ngời cung ứng,... + Nâng cao tính thanh khoản cho các chứng khoán: Khi các chứng
khoán đợc niêm yết, chúng có thể nâng cao tính thanh khoản, mở rộng phạm vi chấp nhận làm vật thế chấp và dễ dàng đợc sử dụng cho mục đích tài
chính, thừa kế và các mục đích khác. + Ưu đãi về thuế
- Hạn chế: + Nghĩa vụ báo cáo nh là một công ty đại chúng: Công ty niêm yết
phải có nghĩa vụ công bố thông tin một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời liên quan đến các mặt hoạt động của công ty cũng nh các biến động có ảnh
hởng đến giá cả chứng khoán niêm yết. Nghĩa vụ công bố thông tin đại chúng trong một số trờng hợp làm ảnh hởng đến bí quyết, bí mật kinh doanh
và gây phiền hà cho công ty. + Những cản trở trong thâu tóm và sáp nhập:
34
Niêm yết chứng khoán bộc lộ nguồn vốn và phân chia qun biĨu qut cđa c«ng ty cho những ngời mua là những ngời có thể gây bất tiện cho
những cổ đông chủ chốt và công việc quản lý điều hành hiện tại của công ty.
Công ty có thể gặp nhiều cản trở trong việc thực hiện mục tiêu thâu tóm hay sap nhập của mình.
Nói tóm lại, chứng khoán và thị trờng chứng khoán là mét vÊn ®Ị cã nhiỊu lý ln. Nhng tùu chung lại thì những đặc điểm mà tôi vừa nêu trên là
những nội dung căn bản mà tôi muốn trình bày trong đề tài của mình.
Chơng II- Thực trạng thị trờng chứng khoán việt nam
I-Thị trờng sơ cấp . Đầu t thông qua thị trờng sơ cấp có hai hình thức chính là đầu t vào cổ phiếu
và đầu t vào trái phiếu.
1.
Đầu t vào cổ phiếu.
Thực trạng của đầu t vào cổ phiếu ở Việt Nam đợc thể hiện thông qua một số điểm sau:
Thứ nhất là Doanh nghiệp nhà nớc thực hiện cổ phần hoá bán đấu
giá qua các tổ chức trung gian tài chính. Trong 5 năm qua, từ 2001- 2005, theo quy định của nghị định số
187NĐ-CP ngày 16112004 về chuyển công ty nhà nớc thành công ty cổ phần, chúng ta đã cổ phần hoá đợc 2.188 doanh nghiệp, đa tổng số doanh
nghiệp Nhà nớc CPH lên gần 2.900 doanh nghiệp. Chúng ta sắp xếp lại 3.450 doanh nghiệp nhà nớc trong tỉng sè 5.655 doanh nghiƯp nhµ níc cã vµo đầu
35
năm 2001.Vốn của nhà nớc là 33.863 tỷ đồng, bằng 12 tổng vốn nhà nớc đầu t ở các doanh nghiệp nhà nớc 280.000 tỷ đồng. Có thể nói rằng kết thúc
năm 2005 đã cơ bản hoàn thành cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nớc, đã giảm
mạnh các doanh nghiệp nhà nớc nhỏ, thua lỗ, DNNN tập trung hơn vào những lĩnh vực then chốt; Việc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc thực
hiện theo đúng tinh thần nghị quyết TW3. Nhìn một các tổng thể và toàn diện các nhiệm vụ Trung ơng đặt ra, bao gồm sắp xếp,đổi mới, phát triển doanh
nghiệp nhà nớc, đồng thời doanh nghiệp nhà nớc phải nắm giữ những lĩnh vực quan trọng trọng yếu của nền kinh tế.
Nghị định 1872004NĐ-CP là một bớc tiến mạnh bạo trong việc chuyển công ty nhà nớc sang công ty cổ phần. Sở dĩ nói là mạnh bạo là vì
chúng ta vừa qua thời kỳ cơ chế thị trờng quan liêu bao cấp. Các doanh nghiệp nhà nớc chủ yếu hoạt động phụ thuộc vào ngân sách nhà nớc cha thực
sự có tính tự hạch toán kinh tế. Do đó, chúng ta có thể nói rằng việc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc là một bớc tiến lớn và rất hợp lý víi t×nh h×nh
kinh tÕ cđa chóng ta hiƯn nay. Nội dung của nghị định 1872004NĐ-CP Quy định nh sau: đối với
doanh nghiệp bán đấu giá cổ phần có giá trị dới 1 tỷ có thể thực hiện trong nội bộ công ty. Đối với doanh nghiệp bán đấu giá cổ phần có giá trị trên 1 tỷ
đến 10 tỷ phải thực hiện thông qua các trung gian tài chính, chủ yếu là qua các công ty chứng khoán. Đối với doanh nghiệp bán đấu giá cổ phần có giá
trị trên 10 tỷ phải thực hiện thông qua các trung tâm giao dịch chứng khoán: Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Các doanh nghiệp ở trờng hợp 2 từ 1-10 tỷ
cũng có thể đấu giá theo hình thức này nếu muốn. Năm 2005 là năm đầu tiên thực hiện hình thức bán đấu giá cổ phần
của các doanh nghiệp nhà nớc thực hiện cổ phần hoá qua các trung tâm giao dịch chứng khoán. Hai trung tâm giao dịch chứng khoán là trung tâm giao
dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và trung tâm giao dịch chứng
36
khoán Hà Nội trong năm 2005 đã thực hiện 243 đợt đấu giá cổ phần, so với tổng số lợng cổ phần chào bán, và số lợng cổ phần đợc bán nh sau:
1 Tổng số đợt đấu giá đã thực hiện
đợt 243
2 Tổng số cổ phần chào bán
Cổ phần 352554154
3 Tổng số cổ phần bán đợc
Cổ phần 310499094
4 Tỷ lệ cổ phần bán đợc so với chào bán
88,07 Nguồn Tạp chí chứng khoán Việt Nam số 1+2 Năm 2006
Nhờ có việc bán đấu giá cổ phần mà thị trờng chứng khoán Việt Nam đã trở nên sôi động. Đặc biệt là thị trờng sơ cấp, thị trờng sơ cấp từ con số
không trong các năm trớc nhng đến năm 2005 đã thực sự tạo ra một sự ấn t- ợng trong thị trờng chứng khoán. Có tới 234 doanh nghiệp đã thực hiện đấu
giá qua hai trung tâm giao dịch với số lợng cổ phần chào bán là 352 nghìn cổ phần tơng đơng với 3520 tỷ đồng tính theo mệnh giá chào bán là 10.000
VNĐ. Trong khi đó giá trị bán đấu giá cổ phần thu đợc là 4573,3 tỷ VNĐ. Thu lợi cho nhà nớc là 1468 tỷ đồng giá trị thặng d của các đợt phát hành
mà nhà đầu t đã trả cao hơn so với giá khởi điểm. Bảng giá trị thặng d của các đợt phát hành mà nhà đầu t đã trả cao hơn
so với giá khởi điểm năm 2005.
ĐV: Tỷ VNĐ 1 Tổng giá trị cổ phần ở mức giá khởi điểm
3105 2 Tổng giá trị cổ phần bán đợc
4573,6 3 Thu lợi cho nhà nớc
1468,6 Nguồn: Tạp chí chứng khoán Việt Nam số 1 + 2 năm 2006.
So sánh số lợng cổ phần mua đợc với đăng ký mua của các nhà đầu t thì tỷ lệ này thấp, đạt tỷ lệ 66,05, và tính trên mỗi nhà đầu t thì con số mua
đợc là khoảng 53 nghìn cổ phần tơng đơng với 530 triệu đồng theo mệnh
giá.
37
Bảng tỷ lệ cổ phần các nhà đầu t mua đợc trên số lợng cổ phần đăng ký mua năm 2005.
1 Tổng số nhà đầu t đăng ký tham gia đấu
giá Nhà đầu t
582 2
Tổng số cổ phần đăng ký mua Cổ phần
470.072.200 3
Tổng số cổ phần mua đợc Cổ phần
310.499.095 4
Tỷ lệ cổ phần mua đợc so với cổ phần chào bán 4=3:2
66,02 Nguồn: tạp chí chứng khoán Việt Nam số 1+ 2 năm 2006.
Qua bảng số liệu này cho ta thấy: sự phản ánh sự tham gia tích cực của các nhà đầu t vào thị trờng này. Và kỳ vọng những con số lớn hơn trong các
năm tới. Qua đây cho chúng ta thấy việc bán đấu giá cổ phần góp phần chính
làm sôi động thị trờng sơ cấp giúp cho thị trờng chứng khoán Việt Nam có thêm những bớc tiến mới trong lĩnh vực thị trờng chứng khoán.
Thứ hai là tình hình các nhà đầu t nớc ngoài tham gia vào thị trờng
chứng khoán Việt Nam. Thị trờng chứng khoán Việt Nam đã đợc 6 năm hình thành và phát
triển. Tuy nhiên, t khi chính phủ ban hành quyết định 2382005QĐ-TTg nới rộng tỷ lệ tham gia của bên nớc ngoài vào thị trờng chứng khoán Việt Nam từ
30 lên 49, thị trờng đã có những chuyển biến tích cực. Mặc dù vậy, khoảng cách của Việt Nam với các nớc trong khu vực
còn khá xa. Đặc biệt về độ lớn của thị trờng và số lợng chứng khoán niêm yết. Toàn bộ giá trị thị trờng với chứng khoán niêm yết hiện nay khoảng 5,3
tỷ USD. Và với thói quen tích luỹ cđa ngêi ViƯt Nam hiƯn nay. Trªn thùc tÕ, thị trờng chứng khoán Việt Nam hiện nay chủ yếu là sân chơi của các nhà
đầu t nhỏ lẻ, thiếu kinh nghiệm phân tích, mua bán trên thị trờng thờng có những biến động theo cảm xúc và những tin đồn. Số lợng các công ty quản
38
lý quỹ ở Việt Nam hiện nay còn ít vì thủ tục gia nhập thị trờng vốn Việt Nam khá phức tạp, đặc biệt là khâu xin mã giao dịch.
Mặc dù vậy thì thị trờng chứng khoán Việt Nam là một điểm sáng để thu hút đầu t nớc ngoài. Điều đáng mừng là chính phủ Việt Nam đã và đang
có những chuyển biến tích cực để thu hút nguồn vốn đầu t gián tiếp, nh việc
đẩy mạnh việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc, đa các doanh nghiệp mạnh lên niêm yết.
Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chuyển sang hình thức công ty cổ phần thực hiện bán đấu giá qua các trung gian tài chính hoặc qua các
trung tâm giao dịch. Chúng ta có thể thấy rằng, việc tham gia của các nhà đầu t nớc ngoài
vào thị trờng chứng khoán Việt Nam cha nhiều. Chúng ta cần cải thiện nhiều hơn nữa về môi trờng đầu t cho hợp lý. Đặc biệt hơn cả là hệ thống thủ tục
pháp lý. 2
.Đầu t vào trái phiếu.
Theo bộ tài chính, đến cuối năm 2005, cả nớc đã phát hành 70.000 tỷ đồng trái phiếu ra thị trờng. Trong đó, tổng số vốn huy động thông qua phát
hành trái phiếu trái phiếu chính phủ đạt gần 60.000 tỷ đồng, các tỉnh thành
phố phát hành gần 7.000 tỷ đồng gồm thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đồng Nai và các doanh nghiệp phát hành trên 2000 tỷ đồng. Bộ tài chính có
kế hoạch sẽ phát hành khoảng 18.000 tỷ đồng trái phiếu vào năm 2006 với nhiều mục đích khác nhau, nhng cơ bản là vì xây dựng cơ sở hạ tầng của Việt
Nam đang trong tình trạng xuống cấp nh: thuỷ điện Sơn La, đờng biên giới, giáo dục đào tạo, các công trình trọng điểm...
Bảng giá trị phát hành trái phiếu đã phát hành tính đến năm 2005. ĐV: Tỷ VNĐ
39
Trái phiếu CP Trái phiếu CQĐP Trái phiếu DN
Tính đến 2005 60.000
7.000 2.000
Qua bảng số liệu trên cho chúng ta thấy, trái phiếu là một công cụ hữu hiệu để nhà nớc sử dụng trong việc huy động vốn trong nhân dân. Đối với
Việt Nam thì trái phiếu chính phủ là một công cụ an toàn tiện lợi mọi ngời
dân không a mạo hiểm thì có thể cho vay vốn của mình thông qua hình thức này.
Tình hình hoạt động của thị trờng chứng khoán năm 2006 có nhiều sự thay đổi.
Hoạt động đấu thầu trái phiếu chính phủ tai trung tâm giao dịch chứng khoán theo thông t 212004TT-BTC ngày 2432004 của bộ tài chính hớng
dẫn việc đấu thầu trái phiếu chính phủ, trái phiếu đợc chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phơng qua thị trờng chứng khoán giao dịch tập trung.
Theo thông t 21BTC, trái phiếu đấu thầu tại trung tâm giao dịch chứng khoán bao gồm: trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình trung ơng, trái phiếu
công trình địa phơng, trái phiếu đầu t, trái phiếu đợc chính phủ bảo lãnh. Và các loại trái phiếu này sau khi đấu thầu qua trung tâm giao dịch chứng khoán,
đợc niêm yêt đăng ký giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán. Song hành với việc đấu thầu trái phiếu chính phủ tại trung tâm giao dịch chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh, tính đên ngày 3062006, sau hơn một năm chính thức đi vào hoạt động, trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đã tổ
chức đợc 9 đợt đấu thầu trái phiếu, huy động đợc 1.115 tỷ đồng. Tuy nhiên, với quyết định 2276QĐ-BTC của bộ tài chính ban hành ngày 2062006
Quyết định 2276QĐ-BTC, từ ngày 172006 hoạt động đấu thầu trái phiếu chính phủ đã chính thức chuyển giao cho trung tâm giao dịch chứng khoán
Hà Nội đảm trách. Với mốc ngày 17 cho tới ngày 318, trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đã tổ chức 5 đợt đấu thầu trái phiếu chính phủ thành
công, huy động đợc 1.385 tỷ đồng. Cụ thể, đợt 1 phát hành đợc 175 tỷ
40
đồng200 tỷ đồng gọi thầu trái phiếu đô thị cho quỹđầu t phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh Hifu, bao gồm 100 tỷ đồng là loại cổ phiếu có kỳ
hạn 5 năm và 75 tỷ đồng là loại có kỳ hạn 10 năm; Đợt 2, huy động đợc 300
tỷ đồng300 tỷ đồng trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm gọi thầu của kho bạc nhà nớc, với mức lãi suất trúng thầu đạt 8,63; Đợt 3, phát hành 500 tỷ
đồng500 tỷ đồng trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm của kho bạc nhà nớc phát hành, với lãi suất 8,25; Đợt 4, ngày 288 tổ chức đấu thầu 500 tỷ đồng
trái phiếu chính phủ do kho bạc nhà nớc phát hành có kỳ hạn 5 năm phát hành ngày 3082006, với khối lợng trái phiếu bán đợc là 200 tỷ đồng, lãi
suất trúng thầu vẫn là 8,25; Và đợt 5, ngày 2982006 tổ chức đấu thầu 260 tỷ đồng trái phiếu đô thị do Quỹ Hifu phát hành, kết quả huy động đợc 210
tỷ đồng. Trong đó, 110 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 10 năm lãi suất 9,25 và 100 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 15 năm lãi suất 9,55.
Bảng số liệu về tình hình phát hành trái phiếu: Các đợt
Loại trái phiếu Kỳ hạn Lãi suất
đạt đợc tỷ đồng đợt 1
Trái phiếu đô 5
100 thị
10 75
đợt 2 TPCP
5 8,63
300 đợt 3
TPCP 5
8,25 500
đợt 4 TPCP
5 8,25
200 đợt 5
Trái phiếu đô 10
9,25 110
thị 15
9,55 100
Nguồn: Tạp chí chứng khoán Việt Nam số 10 năm 2006. Chỉ nói riêng đến thị trêng tr¸i phiÕu chÝnh phñ. TÝnh tõ ngày
3172006 đến ngày 1192006, trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đã tổ chức thành công 4 phiên đấu thầu trái phiếu chính phủ. Tổng khối lợng trái
phiếu gọi thầu là 1.500 tỷ đồng. Tổng khối lợng trái phiếu đăng ký tham gia
đấu thầu là 4.183 tỷ đồng gấp 2,87 lần khối lợng gọi thầu. Kết quả khối l- ợng trái phiếu trúng thầu đạt 1.200 tỷ đồng. Tính đến ngày 1192006, số trái
phiếu phát hành theo phơng thức bảo lãnh phát hành của Kho bạc nhà nớc và
41
Ngân hàng phát triển Việt Nam đăng ký giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội có 38 loại, với tổng giá trị đạt 7.027 tỷ đồng, trong đó
có 8 loại của kho bạc nhà nớc 3.042 tỷ đồng và có 30 loại của ngân hàng
phát triển Việt Nam 3.985 tỷ đồng. Năm 2006, Kho bạc nhà nớc có nhiệm vụ huy động vốn thông qua
phát hành các loại trái phiếu, công trái là 54.500 tỷ đồng, trong đó huy động cho ngân sách nhà nớc 33.000 tỷ đồng, cho các công trình giao thông thuỷ
lợi 15.500 tỷ đồng, công trái giáo dục 2.500 tỷ đồng và cho các mục đích khác là 3.500 tỷ đồng. Tính đến hết ngày 1592006, Kho bạc nhà nớc đã
huy động đợc gần 40.000 tỷ đồng, trong đó 6.197 tỷ đồng đợc huy động qua 18 phiên đấu thầu qua 2 trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Néi vµ Thµnh
phè Hå ChÝ Minh. Dù kiÕn tõ nay đến cuối năm 2006, kho bạc nhà nớc sẽ huy động 2.000 3.000 tỷ đồng thông qua đấu thầu tại trung tâm giao dịch
chứng khoán . Năm 2007 sẽ huy động 12.000 tỷ đồng qua trung tâm giao dịch chứng khoán trong tổng số 63.500 tỷ đồng huy động cho ngân sách nhà
nớc và cho đầu t phát triển. Qua những con số trên cho chúng ta thấy. Tình hình phát hành trái
phiếu hiện nay là khác xa so với trớc đây, khi trên 50 số phiên đấu thầu tại trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh là không thành
công hoặc thành công ở mức hạn chế. Trong khi đó, việc tập trung trái phiếu chính phủ đa về trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội để đấu thầu thì
thấy không những tỷ lệ thành công của các đợt đấu thầu cao hơn mà lãi suất trúng thầu có xu hớng thấp xuống. Việc triển khai Quyết định 2276BTC hơi
chậm, nhng trên thực tế kết quả thu đợc là rất lớn và tạo ra nền tảng phát triển bền vững. Và việc tập trung đấu thầu trái phiếu chính phủ về một nơi tạo tiền
đề cho việc tổ chức một thị trờng thứ cấp hiệu quả hơn. Nh vậy chúng ta có thể nói rằng việc đấu thầu trái phiếu chÝnh phđ cđa chóng ta trong thêi gian
qua cã nhiỊu bớc tiến lớn. Đây là thành tựu chúng ta đáng ghi nhận.
42
Việc phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trờng quốc tế. Năm 2005, đợc coi là năm thành công cho việc huy động vốn đầu t nớc ngoài, cũng là
năm đánh dấu một sự kiện việc phát hành trái phiếu chính phủ trên thị trờng
quốc tế thành công ngoài mong đợi. Bảng số liệu về: Một vài thông số của đợt phát hành trái phiếu chính
phủ ra thị trờng quốc tế: Tiêu chí
đơn vị Giá trị
Dự kiến phát hành Tỷ USD
0,5 Số lợng đăng ký mua
Tỷ USD 4,5
Khối lợng bán ra Tỷ USD
0,75 Số lợng nhà đầu t
Nhà đầu t 255
Lãi suất 0,7125
Nguồn: Website: www.ssc.gov.vn
Qua bảng trên ta thấy lần đầu tiên chính phủ Việt Nam phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trờng quốc tế đã thành công rực rỡ. Số lợng các nhà
đầu t quốc tế tham gia mua trái phiếu đạt mức khá cao trên 255 nhà đầu t.
Tổng số lợng nhu cầu các nhà đầu t đặt mua lên tới 4,5 tỷ USD, gấp 6 lần l- ợng trái phiếu chính phủ Việt Nam phát hành. Tất cả các nhà đầu t quan
trọng, có uy tín lớn trên thị trờng tài chính thế giới từ Châu á, Châu Âu và Châu Mỹ đều quan tâm tham gia đặt mua trái phiÕu cđa chÝnh phđ ViƯt Nam
víi sè lỵng lín. Theo tạp chí đầu t chứng khoán số 44 ngày 30102006 Chính phủ dự
định phát hành 500 triệu USD trái phiếu chÝnh phđ ra thÞ trêng vèn qc tÕ, song bộ trởng bộ tài chính Vũ Văn Ninh cũng cho biết, việc phát hành trái
phiếu quốc tế nh đã từng thực hiện vào cuối năm 2005 hay không, có dự án đầu t hiệu quả hay không. Nếu hai điều kiện này đảm bảo thì Chính phủ sẵn
sàng phát hành trái phiếu quốc tế, thu hút vốn cho doanh nghiệp sử dụng hoặc tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự phát hành, ông Ninh phát biểu. Vẫn
43
theo ngời đứng đầu ngành tài chính, nếu điều kiện đã chín muồi thì việc phát hành trái phiếu quốc tế càng sớm càng tốt, bởi trái phiếu quốc tế Việt Nam
phát hành năm 2005 cho Vinashin sử dụng đầu t vào ngành công nghiệp
đóng tàu biển xuất khẩu đang đợc giao dịch tốt trên thị trờng vốn quốc tế. Dự án nào muốn sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo hiệu quả, đồng thời
phải cần vốn ngay trong khi các nguồn vốn khác không đủ. Quan trọng nhất là phát hành xong là phải sử dụng đợc ngay, nếu không sẽ dẫn tới lãng phí,
ông Ninh nói. Trong giai đoạn 2006- 2010, tổng công ty điện lực Việt Nam EVN
dự kiến tổng mức đầu t trung bình mỗi năm là 50.000 tỷ đồng. Để đáp ứng nhu cầu này, EVN đã báo cáo thủ tớng chính phủ và các bộ, ngành đồng ý
cho EVN đợc huy động bằng nhiều phơng thức, ngoài việc phát hành trái phiếu trong nớc, còn phát hành trái phiếu quốc tế. EVN dự tính, trong giai
đoạn 2006-2010, bình quân mỗi năm phát hành 2.000 3.000 tỷ đồng trái phiếu trên thị trờng vốn trong nớc và từ 300 triệu đến 500 triệu USD trên thị
trờng vốn quốc tế, một quan chức EVN cho biết. Cũng theo vị quan chức này, ngay trong năm 2006, EVN đã đăng ký với bộ tài chính phơng án phát
hành trái phiếu quốc tế giá trị khoảng 500 triệu USD. Trởng đoàn phát hành trái phiếu quốc tế TPQT năm 2005, bà Lê Thị Băng Tâm khẳng định,
EVN, Petrovietnam... hay bất cứ tổng công ty nào có nhu cầu phát hành trái phiếu ra thị trờng vốn quốc tế, Bộ tài chính sẽ tạo điều kiện giúp đỡ. Nhng
bộ tài chính sẽ không đứng ra trả nợ lãi và gốc đến hạn thay cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào phát hành thì phải có trách nhiệm trả nợ cho nhà
đầu t, bà Tâm khẳng định. Kết luận: Từ đây chúng ta có thể kết luậnđợc rằng, việc đầu t chứng
khoán thông qua việc đấu thầu trái phiếu đã giúp cho chúng ta huy động một lợng vốn lớn. Đặc biệt hơn cả là nó giúp cho chÝnh phđ ViƯt Nam cã mét
ngn thu lín ®Ĩ đầu t vào cơ sở hạ tầng. Và nó là một nhân tố quan trọng
44
giúp cho thị trờng chứng khoán Việt Nam lớn mạnh so với thị trờng chứng khoán quốc tế.
II- Thị trờng thứ cấp Sau khi chứng khoán đợc phát hành ở thị trờng sơ cấp, thì các chứng
khoán này trớc hết đợc diễn ra mua bán trên thị trờng sơ cấp. Đây là lần đầu chứng khoán đợc giao dịch do đó chúng ta gọi là thị trờng sơ cấp. Nhng công
việc mua bán chứng khoán không chỉ dừng lại ở đây. Sau quá trình mua bán
trao đổi lần thứ nhất thì chứng khoán tiếp tục đợc chuyển đổi chủ sở hữu, gọi là lần giao dịch thứ cấp hay còn gọi đây là thị trờng thứ cấp. Không có thị tr-
ờng sơ cấp hay việc phát hành chứng khoán ở thị trờng sơ cấp thì không có thị trờng thứ cấp. Nhng mặt khác, thị trờng thứ cấp tạo tiền đề cho thị trờng
sơ cấp phát triền mạnh và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hành chứng khoán ở thị trờng thứ cấp lần tiếp theo.
Trớc khi nói đến việc đầu t chứng khoán ở thị trờng thứ cấp thì chúng ta nên nói tới tình hình niêm yết chứng khoán ở Việt Nam hiện nay. Vì nhờ
có việc niêm yết chứng khoán mà các nhà đầu t chứng khoán yên tâm hơn khi mua các chứng khoán của các đơn vị phát hành chứng khoán.
1. Thực trạng niêm yết chứng kho¸n ë ViƯt Nam hiƯn nay.
ViƯt Nam cã hai trung tâm giao dịch chứng khoán là trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và trung tâm giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí
Minh. Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội mới đi vào hoạt động đợc
một năm, còn trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh đã hoạt động đợc sáu năm.
Thứ nhất: Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh:
45
Nhà đầu t tham gia vào thị trờng niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh có thể đầu t vào 3 loại chứng khoán: Cổ
phiếu, chứng chỉ quỹ và trái phiếu.
Tính đến năm 2005, số lợng doanh nghiệp đi vào niêm yết còn rất nhỏ bé, đặc biệt là các loại cổ phiếu. Để chỉ ra rõ tình hình thay đổi giá trị chứng
khoán của thị trờng niêm yết chúng ta có bảng số liệu dới đây: 1
Năm 2000
2001 2002
2003 2004
2005 2
Cổ phiÕu 320
500 990
1120 1330
3713 3
Chøng chØ quü
300 300
4 Tổng giá trị
320 500
990 1120
1630 4013
Qua số liệu trên cho ta thấy thị trờng chứng khoán có xu hớng ngày một đi lên. Giá trị niêm yết tăng qua các năm. Giai đoạn 2000- 2004 có sự
tăng trởng chậm chạp. Nhng riêng năm 2005 là năm thị trờng chứng khoán có bớc tăng trởng nhảy vọt. Đây có thể nói là điểm khởi sắc của thị trờng
chứng khoán Việt Nam. Nó đóng vai trò không nhỏ để nói lên rằng Việt Nam đang đi trên con đờng cùng cạnh tranh với các nớc trong khu vực và trên thế
giới. Và đặc biệt hơn nữa thị trờng chứng khoán Việt Nam đang đợc các nhà đầu t nớc ngoài quan tâm .
Mặc dù, năm 2005 là năm có bớc đột phá về thị trờng chứng khoán. Nhng nói riêng đển trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
míi chØ cã 10 doanh nghiƯp tham gia niªm t chứng khoán. Đa tổng số có 35 loại cổ phiếu của 35 doanh nghiệp lên sàn. Nếu so sánh 35 doanh nghiệp
với con số 3000 doanh nghiệp đã đợc cổ phần hoá và 2000 doanh nghiệp sắp đợc cổ phần hoá thì con số 35 doanh nghiệp này là rất nhỏ bé.
Bảng các loại cổ phiếu tham gia niêm yết Trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh:
stt Mã CK Tên doanh nghiệp
Vốn điều lệ
46
1 BBT
Công ty cổ phần Bông Bạch Tuyết 68.400.000.000
2 GIL
Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh XNK Bình Thạnh
25.550.000.000 3
KHA Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Khánh
Hội 30.350.000.000
4 PNC
Công ty cổ phần Văn hoá Phơng Nam 20.000.000.000
5 REE
Công ty cổ phần cơ điện lạnh 225.000.000.000
6 TNA
Công ty cổ phần thơng mại xuất nhập khẩu Thiên Nam
13.000.000.000 7
BT6 Công ty cổ phần Bê tông 620 Châu Thới 58.826.900.000
8 BTC
Công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Bình triệu
12.613.458.431 9
DHA Công ty cổ phần Hoá An
35.000.000.000 10
HAS Công ty cổ phần xây lắp bu điện Hà Nội 16.000.000.000
11 NHC
Công ty cổ phần Gạch ngói Nhị Hiệp 13.360.610.000
12 TYA
Công ty cổ phần Dây và Cáp điện Taya Việt Nam
182.676.270.000 13
PMS Công ty cổ phần cơ khí xăng dầu
32.000.000.000 14
SFC Công ty cổ phần Nhiên liệu Sài Gòn
17.000.000.000 15
BBC Công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hoà
56.000.000.000 16
CAN Công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long
35.000.000.000 17
KDC Công ty cổ phần Kinh §«
250.000.000.000 18
LAF C«ng ty cỉ phÇn chÕ biÕn hàng xuất
khẩu Long An 19.098.400.0
00 19
NKD Công ty cổ phần chế biến thực phẩm
Kinh Đô Miền Bắc 50.000.000.000
20 SSC
Công ty giống cây trồng Miền Nam 60.000.000.000
21 TRI
Công ty cổ phần nớc giải khát Sài Gòn 45.483.600.000
22 VNM
Công ty cổ phần sữa Việt Nam 1.590.000.000.000
23 SAV
Công ty cổ phần hợp tác kinh tế và Xuất Nhập khẩu Savimex
45.000.000.000 24
SGH Công ty cổ phần khách sạn Sài Gòn
17.663.000.000 25
BPC Công ty cổ phần Bao bì Bỉm Sơn
38.000.000.000 26
HAP Công ty cổ phần giấy Hải Phòng
32.502.510.000 27
DPC Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng
15.872.800.000 28
AGF Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ
sản An Giang 41.791.300.000
47
29 TS4
Công ty cổ phần thuỷ sản số 4 15.000.000.000
30 SAM
Công ty cổ phần cáp và vật liệu Viễn Thông
180.000.000.000 31
VTC Công ty cổ phần Viễn thông VTC
17.977.400.000 32
GMD Công ty cổ phần Đại lý liên hiệp vận
chuyển 200.000.000.000
33 HTV
Công ty cổ phần vận tải Hà tiên 48.000.000.000
34 MHC
Công ty cổ phần Hàng Hải Hà Nội 120.000.000.000
35 TMS
Công ty cổ phần Tránimax-Sài Gòn 33.000.000.000
Cơ cấu ngành nghề niêm yết trên trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng Phân loại cổ phiếu theo ngành nghề:
ĐV: 1
Hoá chất, nhựa 43
2 Vật liệu xây dựng
8,7 3
Năng lợng 1,34
4 Đồ ăn, uống
57,54 5
Đồ gia dụng 1,23
6 Thơng mại
10,45 7
Giấy, bao bì 1,93
8 Viễn thông
5,41 9
Hải sản 1,55
10 Vận tải
10,96 11
Khách sạn, giải trí 0,46
nguồn: www.bsc.com.vn Bảng dới đây thể hiện bảng giá trị niêm yết theo ngành nghề
stt Ngành nghề
Giá trị 1
Thơng mại 382.300.000.000
2 Vật liệu xây dựng
318.477.238.341 3
Năng lợng 49.000.000.000
4 Đồ ăn, uống
2.105.582.000.000 5
Đồ gia dụng 45.000.000.000
6 Khách sạn, giải trí
17.663.000.000 7
Giấy, bao bì 70.502.510.000
48
8 Hoá chất, nhựa
15.872.800.000 9
Hải sản 56.791.300.000
10 Vận tải
401.000.000.000 11
Viễn thông 197.977.400.000
Nguồn: website. Bsc. Com.vn Dới đây là biểu đồ thể hiện rõ những số liệu bảng trên
Qua biểu đồ này cho chúng ta biết rằng: thị trờng chứng khoán đã phát triển ở mức độ nhất định nhng không đồng đều. Một điều tất yếu là thị trờng
chứng khoán có cơ hội phát triển lớn nhất ở ngành dịch vụ và công nghiệp,
còn riêng lĩnh vực nông nghiệp thì thị trờng chứng khoán quá khó để thâm nhập vào. Vì ngành này ở nớc ta còn qua lạc hậu không đủ điều kiện để tham
gia niêm yết trên thị trờng chứng khoán. Hay nói một cách khác, ngành nông nghiệp của Việt Nam còn quá lạc hậu cha cả đợc hiện đại hoá bằng máy móc
thiết bị. Do đó, điều tất yếu là thị trờng chứng khoán chỉ có thể tập trung vào
ngành công nghiệp và dịch vụ.
49
co cau nganh nghe
5E+11 1E+12
1.5E+12 2E+12
2.5E+12
1 3
5 7
9 11
stt gi
a tr
i
stt gia tri
Biểu đồ này là một minh chứng cho sự mất cân đối ngành nghề trên thị trờng chứng khoán cũng nh trong nền kinh tế quốc dân.
Thứ hai: Trung tâm giao dịch chng khoán Hà Nội
Tình hình hoạt động của trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội do mới đợc hình thành hơn một năm nên mới có 10 doanh nghiệp tham gia
niêm yết chứng khoán, con số này tuy nhỏ nhng nó có thể nói nên rằng, mặc dù thị trờng này mới đợc thành lập chậm hơn so với thành phố Hồ Chí Minh
5 năm thì con số này quả là một con số đáng khích lệ. Các loại cổ phiếu trên thị trờng đăng ký giao dịch trung tâm giao
dịch chứng khoán Hà Nội
50
Đơn vị: VNĐ stt
Mã CK Tên công ty Vốn điều lệ
1 BBS
Công ty cổ phần xi măng Bút Sơn 40.000.000.000
2 CID
Cty cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng
5.410.000.000 3
DXP Công ty cổ phần cảng Đoạn Xá
35.000.000.000 4
GHA Công ty cổ phần giấy Hải Âu
12.894.800.000 5
HSC Công ty cổ phần Hacinco
5.800.000.000 6
ILC Công cổ phần hợp tác lao động nớc
ngoài 6.000.000.000
7 KHP
Công ty cổ phần điện lực Khánh Hoà 152.522.600.000
8 CID
Tỉng c«ng ty cỉ phần tái bảo hiĨm Qc gia ViƯt Nam
343.000.000.000 9
VSH C«ng ty cỉ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn
Sông Hinh 1.225.000.000.000
10 VTL
Công ty cổ phần Thăng Long 18.000.000.000
nguồn: website.hastc.org.vn Do thị trờng này là mới đợc thành lập vào tháng 32005 do đó, khối l-
ợng giao dịch các loại chứng khoán này là rất thấp. Không tơng xứng với quy mô và tiềm năng của thị trờng. Và đặc biệt về chất lợng giao dịch kém xa so
với trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
Thứ ba: Tình hình hoạt động của niêm yết chứng khoán tính đến
30102006. Uỷ ban chứng khoán nhà nớc UBCK đã cấp phép niêm yết cho thêm
2 doanh nghiệp; Chấp thuận về nguyên tắc cho 4 doanh nghiệp và đang xem xét hồ sơ xin niêm yết của 19 doanh nghiệp khác. Trớc sự hởng ứng mạnh
mẽ của giới doanh nghiệp đối với việc niêm yết cuối tuần qua. UBCK đã có
thông báo lu ý về tiến độ chuẩn bị hồ sơ đối với cả doanh nghiệp và công ty chứng khoán t vấn.
51
Theo UBCK Công văn số 12601BTC- VP của bộ tài chính mới đây quy định, các tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch đợc hởng u đãi thuế kể từ
thời điểm cổ phiếu chính thức đợc giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng
khoán TP. HCM hoặc Hà Nội chứ không phải là thời điểm nhận giấy phép niêm yết, đăng ký giao dịch và u đãi này sẽ hoàn toàn bị bãi bỏ kể từ ngày
112007. UBCK cho rằng, để có thể chính thức niêm yết tại trung tâm giao dịch chứng khoán, doanh nghiệp cần có khoảng 2 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ
trong trờng hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Do thời gian xét duyệt hồ sơ niêm yết theo quy định là 45 ngày, cộng với thời gian doanh nghiệp phải hoàn
thành thủ tục từ khi cấp giấy phép niêm yết cho đến khi chính thức niêm yết thông thờng cần 20- 30 ngày Công bố báo chí, chốt danh sách cổ đông, lu
ký, chốt ngày giao dịch đầu tiên.... Vì vậy, UBCK đề nghị các doanh nghiệp cân nhắc kỹ thêi gian tèi thiĨu cÇn thiÕt kĨ tõ khi nép hồ sơ cho đến khi
chính thức giao dịch. Mặc dù vẫn tiếp nhận hồ sơ xin niêm yết theo đúng quy định hiện
hành, nhng UBCK cho rằng, những công ty nộp hồ sơ sau ngày 31102006, đặc biệt sau ngày 15112006 sẽ khó kịp giao dịch ngày 112007 để đợc h-
ởng thuế u đãi. Theo tạp chí chứng khoán Việt Nam có thêm 4 doanh nghiệp đợc
niêm yết trên thị trờng chứng khoán: Thứ nhất là Công ty cổ phần Tấm lợp
vật liệu xây dựng Đồng Nai, giấy phép niêm yết số 60UBCK-GPNY, cấp ngày 2192006, có trụ sở đóng tại đờng số 4, Khu công nghiệp Biên Hoà 1,
tỉnh Đồng Nai; Vốn điều lệ là 120.973.460.000 đồng; Tổng số lợng chứng
khoán đợc niêm yết là 12.097.346 cổ phiếu phổ thông, mã chứng khoán DCT, tơng ứng với tổng giá trị niêm yết là 120,973 tỷ đồng; ngày niêm yết có
hiệu lực: 2192006; ngày chính thức giao dịch: 10102006. Thứ hai là công ty cổ phần Thực phẩm Quốc tế INTERFOOD, Giấy
phép niêm yết số 61UBCK-GPNY, cấp ngày 2992006, có trụ sở đóng tại
52
khu công nghiƯp Tam Phíc, Long Thành, Đồng Nai; vèn ®iỊu lƯ: 242.841.600.000 đồng; tổng số lợng cổ phiếu đợc niêm yết là 5.729.472 cổ
phiếu phổ thông; tơng ứng với tổng giá trị cổ phiếu niêm yết theo mệnh giá là
57,294 tỷ đồng. Thứ ba là Công ty cổ phần đầu t thơng mại SMC, Giấy phép niêm yết
số 62UBCK-GPNY, cấp ngày 2992006, có trụ sở chính đóng tại quận Bình Thạnh Tp. Hồ Chí Minh; vốn điều lệ là 60.000.000.000 đồng; tổng số lợng
chứng khoán đợc niêm yết là 6000.000 cổ phiếu phổ thông, tơng ứng với tổng
giá trị niêm yết là 60 tỷ đồng; ngày giao dịch dự kiến: 30102006. Thứ t là Công ty cổ phần văn hoá Tân Bình ALTA, Giấy phép niêm
yết cổ phiếu số 63UBCK-GPNY, cấp ngày 5102006, có trụ sở chính tại Khu công nghiệp Tân Bình, phờng Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Tp. HCM;
tổng số lợng cổ phiếu đợc niêm yết là 1.334.700 cổ phiếu; tơng ứng tổng giá
trị cổ phiếu niêm yết theo mệnh giá là 13,347 tỷ đồng. Công ty có vốn điều lệ 13.3470.000.000 đồng.
Tóm lại tình hình niêm yết chứng khoán đợc thể hiện ở bảng sau: Stt Tên Doanh nghiệp
Vốn điều lệ Tình trạng hồ sơ
1 CTCP GAS Pẻrolimex
200 tỷ đồng đã đợc cÊp giÊy
phÐp niªm yÕt 2
CTCP thùc phÈm Sao Ta 60 tỷ đồng
Chấp thuận nguyên tắc việc niêm yết
3 CTCP cơ khí - điện Lữ Gia
10 tỷ đồng đang xem xét
4 CTCP đầu t và thơng mại DIC
32 tỷ đồng đang xem xét
5 CTCP Dợc phẩm lmexpharm
- đang xem xét
6 CTCP Cáp treo nú bà Tây Ninh
15,98 tỷ ®ång ®ang xem xÐt 7
CTCP C¶ng rau qu¶ 38,8 tỷ đồng
đang xem xét 8
CTCP khoan và dịch vụ dầu khí 680 tỷđồng đang xem xét
9 CTCP bao bì nhựa Tân Tiến
106,55 tỷ đồng
đang xem xét 10 CTCP khu công nghiệp Tân Tạo 500 tỷ đồng
Chấp thuận về nguyên tắc
53
11 CTCP Bóng đèn phích nớc Rạng Đông
79,15 tỷ đồng Chấp thuận về nguyên tắc
12 CTCP Pin ắc quy Miền nam 102,63 tỷ
đồng đã đủ theo quy định
13 CTCP bao bì dầu thực vật 76 tỷ đồng
đang xem xét 14 CTCP Vận tải xăng dầu VIPCO 351 tỷ đồng
đang xem xét 15 CTCP Phát triển nhà Thủ Đức
- đang xem xét
16 CTCP Cát Lợi 84 tỷ đồng
đã đợc cấp phép niêm yết
17 CTCP Cảng Đoạn Xá 35 tỷ đồng
đang xem xét 18 CTCP L¬ng thùc thùc phÈm
SAFOCO 27 tû ®ång
®ang xem xÐt 19 CTCP Đại lý vận tải SAFI
11,38 tỷđồng đang xem xét
20 CTCP VITALY 40 tû ®ång
®ang xem xÐt 21 CTCP Gèm sø c«ng nghiƯp
Taicera 50 tỷ đồng
đang xem xét 22 CTCP cao su Đà Nẵng
92,47 tỷ đồng đang xem xét 23 CTCP Cavico Khai thác mỏ và
xây dựng 31 tỷ đồng
đang xem xét 24 CTCP XDKD địa ốc Hoà Bình 56,4 tỷ đồng
đang xem xét 25 CTCP giống cây trồng Trung -
ơng 14,12 tỷ đồng Chấp thuận phát
hành và niêm yết nguồn: tạp chí Đầu t chứng khoán số 43 năm 2006
Qua bảng số liệu trên cho chúng ta thấy tình hình niêm yết của thị tr- ờng chứng khoán năm 2006 không co tiến triển về số lợng là mấy so với năm
2005. Mặc dù số doanh nghiệp đăng ký tham gia niêm yết cũng tơng đối
nhiều nhng số doanh nghiệp đợc niêm yết thì lại rất ít. Không nh mong đợi của chung ta.
2. kết quả giao dịch của thị trờng chứng khoán trong thời gian vừa qua
Sau đây là kết quả giao dịch của một số tháng gần đây, những kết quả này muốn nói nên tính sối động của thị trờng chứng khoán trong những tháng
gần đây.
54
Nhìn một cách tỉng thĨ, th¸ng 7,8, và 9 năm 2006 thị trờng chứngkhoán Việt Nam nằm trong xu hớng tăng trởng, mặc dù diễn biến của
các phiên giao dịch không đồng đều, nhiều phiên tăng mạnh tới 40 khối l-
ợng và giá trị giao dịch so với phiên trớc, nhng cũng ngay sau đó lại sụt giảm mạnh với khối lợng tơng ứng. Tuy nhiên, quy mô khớp lệnh của các phiên
giao dịch có xu hớng tăng. Đến 592006 tổng số loại cổ phiếu và chứng chỉ quỹ giao dịch trên thị trờng chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh lên 50 loại.
Trong tháng 8 tổng cầu của toàn thị trờng là97.860.290 cổ phiếu, chøng chØ q; trong khi tỉng cung lµ92.222.120 cỉ phiÕu, chứng chỉ quỹ. Trong tháng
9 cung cầu thị trờng gần nh ở vào thế cân bằng, ổn định cung: 82.732.430 cỉ phiÕu; cÇu: 81.985.560 cỉ phiÕu. Kû lơc khớp lệnh của tháng 8 là 3,23
triệu cổ phiếu, trị giá 184 tỷ đồng đã bị phá vỡ ngay trong phiên giao dịch đầu tiên của tháng 9 phiên 69, với 3,7 triệu cổ phiếu, trị giá 209 tỷ đồng.
Càng về những phiên cuối tháng, thị trờng càng sôi động. Những cổ phiếu tạo nên diện mạo diễn biến thị trờng vẫn là những là những cổ phiếu n»m
trong nhãm Bluchip gåm: STB, SJS, REE, GMD, VNM, VSH, BMP. Xu h- ớng chung là cổ phiếu là tăng giá. Đó là những thông tin chủ yếu về trung
tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Còn trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội thì đến tháng 8 và 9 cũng có những khởi sắc, đến tháng
9 trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội có thêm 2 loại cổ phiếu đa vào giao dịch vào ngày 2092006, gồm 1000.000 cổ phiếu VTS của công ty cổ
phần Gốm Từ Sơn và 750.000 cổ phiếu DAC của công ty cổ phần Gốm xây dựng Đông Anh, nâng tổng số loại cổ phiếu giao dịch trên trung tâm giao
dịch chứng khoán Hà Nội lên 14 loại. Qua các phiên giao dịch cổ phiếu PPC luôn giữ vị chí cao nhất về khối lợng và giá trị giao dịch trên 50 quy mô
giao dịch của thị trờng nên trở thành cổ phiếu dẫn dắt thị trờng. Nói tóm lại tình hình giao dịch trên thị trờng chứng khoán trong thời
gian vừa qua diễn ra khá sôi động. Và thị trờng chứng khoán trong năm 2006
55
có đặc điểm khác biệt lớn nhất trong hoạt động 9 tháng đầu năm của các công ty niêm yết là việc phát hành cổ phiếu để huy động vốn cho các dự án
đầu t mới thay vì chỉ vay vốn của các ngân hàng. Phong trào khai thác lợi thế
đất để tạo ra lợi nhuận của nhà đầu t trong 2 năm 2004- 2005 đang chuyển dần sang xu hớng đầu t tài chính. Tuy nhiên, chiến lợc trở thành vấn đề lớn
đối với sự phát triển của các doanh nghiệp. Có thể thấy, những doanh nghiệp đã tiến hành chuẩn bị cho mô hình tập đoàn và cải tiến chất lợng quản trị nh
REE, SAM, Gemadept... đang gặt hái nhiều kết quả, trong khi nhiều doanh nghiệp khác phải đối mặt với hiệu quả kinh doanh giảm dần.
3.Đầu t cổ phiếu ngoài sàn OTC.
Trong nghiên cứu và công bố vào tháng 92006, HSBC nhận định, tại Việt Nam, một số loại cổ phiếu giao dịch trên OTC có tính thanh khoản cao
và hấp dẫn hơn các cổ phiếu niêm yết. Số liệu của công ty chứng khoán Sài Gòn SSI cho thấy, hiện có gần 40 loại cổ phiếu đợc giao dịch thờng xuyên
trên thị trờng OTC. Tổng giá trị vốn hoá của các loại cổ phiếu này lên tới 3,9 tỷ USD, trong khi toàn thị trờng niêm yết có tổng giá trị vốn hoá chỉ khoảng
3 tỷ USD. Nếu bổ sung một cách đầy đủ, giá trị vốn hoá của thị trờng OTC có thể nên tới 5-6 tỷ USD, tức là gần gấp đôi thị trờng chính thức.
Đóng vai trò chủ đạo của thị trờng OTC là 9 loại cổ phiếu có mức vốn hoá trªn 100 triƯu USD phÇn lín là ngân hàng: ABC, Techcombank,
Eximbank, Đông á, PNB, VPBank.... Trên thị trờng chính thức, số cổ phiếu có mức vốn hoá trên 100 triệu USD chỉ có 5 loại.
Quy mô lớn cha phản ánh đầy đủ sự hấp dẫn của các cổ phiếu OTC, mà còn thể hiện qua doanh số giao dịch trên thị trờng OTC một ngày khoảng
7,5 ®Õn 30 triƯu USD cao h¬n tõ 1,5 ®Õn 6 lần doanh số trên thị trờng niêm yết và gÇn b»ng doanh sè trung bìnhngày trên thị trờng Philippines
khoảng 38 triệu USD từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2006.
56
Nếu tập hợp các cổ phiếu đang hot nhất trong số hàng trăm loại đang đợc giao dịch của 3 thị trờng tại Hà Nội, Tp. HCM và OTC thì chỉ có
13 loại có mức vốn hoá trên 100 triệu USD, trong đó có 4 loại có mức vôn
hoá trên 500 triệu USD ACB, Vinamilk, Sacombank, Nhiệt điện Phả Lại; 5 loại có møc vèn ho¸ tõ 200 triƯu ®Õn 500 triÖu USD Techcombank,
Eximbank, Đông á, Thuỷ điện Vĩnh Sơn- Sông Hinh, Khoan và dịch vụ dầu khí; Vị trí tiếp theo là VPBank gần 200 triệu USD, Gemadept, Kinh Đô,
REE gần 150 triƯu USD. TÝnh hÊp dÉn cđa thÞ trêng OTC.
Còng theo số liệu của HSBC, chỉ số PE thị giá trên thu nhập của thị trờng niêm yết khoảng 22,1 lần trong năm 2005 và 16,1 lần tính cho 4 quý
gần đây. Con số này cao hơn mức trung bình năm 2005 của Châu á ngoại trừ Nhật Bản đạt khoảng 14,3 lần và tơng đơng với thị trờng ấn Độ- đạt khoảng
21,8 lần. PB thị giá trên giá trị sổ sách book value tại thị trờng niêm yết Việt Nam khoảng 3,8 lần.
Nhiều nhà quản lý quỹ dự báo rằng, trong năm 2006, lợi nhuận ròng bình quân của các doanh nghiệp Việt Nam sẽ tăng khoảng 20- 25 và lợi
nhuận trên cổ phiếu EPS sẽ đạt khoảng 10- 15. Tính riêng trong khối ngân hàng, PE trung bình của các ngân hàng đạt khoảng 29 lần, PB đạt
khoảng 6 lần cao hơn mức trung bình của các ngân hàng Châu á, ví dụ PB trung bình của các ngân hàng Trung Quốc chỉ có 2,6 lần. ROE lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu của các ngân hàng Việt Nam đạt khá cao, khoảng từ 13 đến 31, lợi nhuận ròng hàng năm tăng 50, trong số đó các ngân
hàng có ROE trên 20 gồm ACB, Eximbank, Techcombank, VPBank... Các đánh giá của Vina Capital, Merrill Lynch hay một số tổ chức đầu
t quốc tế khác cho thấy, cổ phiếu ngân hàng vẫn là loại cổ phiếu đợc chú ý nhiều nhất trong số các lĩnh vực đợc quan tâm gồm: thực phẩm đồ uống, viễn
57
thông, dầu và khí đốt, khoáng sản,... Cổ phiếu ngân hàng còn có sức hút đặc biệt, bởi chính sách cổ tức và chia cổ phiếu khá hấp dẫn với cổ đông. Ngoài
ra, cổ tức mà các ngân hàng đã chia trong năm 2005 và báo hiệu sẽ chia
trong năm 2006 đều đạt mức trên dới 30.
Kết luận: Nh trên chúng ta đã thấy thị trờng OTC của chúng ta đang
hoạt động tốt. Nói cách khác nó là nhân tố quan trọng thúc đẩy thị trờng chứng khoán Việt Nam đi lên. Nhng nói tóm lại thì chúng ta nên có nhiều
biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp tham gia niêm yết chứng khoán,
để tạo cho thị trờng giao dịch chính thức phát triển mạnh mẽ. Có nh vậy thị trờng chứng khoán Việt Nam mới nhanh chóng cải thiện về bộ mặt của mình.
Phát huy tốt trên thị trờng quốc tế. Chúng ta có thể khẳng định lại một lần nữa thị trờng chứng khoán Việt
Nam tuy mới xuất hiện nhng tính cho đến thời điểm này thì đã đạt đợc nhiều kết quả tốt. Và đặc biệt hơn nữa Thị trờng chứng khoán trong năm 2005 đã
có bớc phát triển khá vững chắc, hoạt động thị trờng khá sôi động, tạo niềm tin và hứng khởi cho các nhà đầu t trong nớc cũng nh nớc ngoài. Đồng thời
nó là cơ sở để cho thị trờng chứng khoán năm 2006 và những năm tiếp theo tiếp tục phát huy thế mạnh đó.
III- Đánh giá chung. 1.
Những thành tựu đạt đợc. Thứ nhất tích tụ và tập trung vốn cho đầu t:
Thông qua việc phát hành chứng khoán thì các khoản vốn manh mún, rải rác trong dân c và các tổ chức kinh tế có thể đợc huy động nhằm đáp ứng
nhu cầu đầu t và phát triển sản xuất kinh doanh của đơn vị phát hành. Việc
thu hút vốn qua thị trờng vốn có thể đợc thực hiện bằng cách phát hành cổ
58
phiếu, trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính quyền địa phơng, chứng chỉ quỹ...
Thị trờng chứng khoán Việt Nam đã bắt đầu đợc 6 năm và tính đến tháng 7 năm 2006 đã có 47 doanh nghiệp tham gia niêm yết. Tổng số vốn
huy động đợc là 8000 tỷ VNĐ so với tổng quy mô vốn là 365 000 tỷ VNĐ.
Nhng thị trờng chứng khoán diễn ra khá sôi động ở tháng 8 và 9 năm 2006. Tháng 8, thị trờng có 3 loại cổ phiếu mới đợc đa vào giao dịch, gồm: 3,4 triệu
cổ phiếu COM của công ty cổ phần Vật t xăng dầu Comeco, trị giá 34 tỷ đồng chính thức giao dịch ngày 78; 4 triệu cổ phiếu TTC của công ty cổ
phần Gạch men Thanh Thanh, trị giá 40 tỷ đồng, chính thức giao dịch ngày 88; 1,4 triệu cổ phiếu SHC của công ty cổ phần Hàng Hải Sài Gòn, trị giá 14
tỷ đồng, chính thức giao dịch ngày 158. Nói chung tháng 8 trung bình mỗi phiên đạt 2,4 triệu cổ phiếu, trị giá 114 tỷ đồng, trong khi tháng 7 trung bình
mỗi phiên có 1,4 triệu cổ phiếu, trị giá 82 tỷ đồng. Sang đến tháng 9 thì khối lợng giao dịch toàn thị trờng qua trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố
Hồ Chí Minh đạt 95.209.531 chứng khoán, trị giá 6.856 tỷ đồng, giảm 9 về khối lợng và giảm 8,8 về giá trị so với tháng 82006.
Nói riêng đến thị trờng OTC, có tới 40 loại cổ phiếu đợc giao dịch trên thị trờng này. Tổng giá trị vốn hoá của gần 40 loại cổ phiếu này lên tới
3,9 tỷ USD. Nếu bổ sung một cách đầy đủ thì giá trị vốn hoá của thị trờng OTC có thể lên tới 5-6 tỷ USD.
Tình hình về phát hành trái phiếu tính đên năm 2005 thì trái phiếu chính phủ đạt khoảng 60.000 tỷ VNĐ, trái phiếu chính quyền địa phơng đạt
7.000 tỷ VNĐ, trái phiếu doanh nghiệp đạt 2.000 tỷ VNĐ. Sang đến năm 2006 t×nh h×nh cã nhiỊu thay ®ỉi, Bé tµi chÝnh ban hành quyết định
2276QĐ-BTC về việc tập trung đấu thầu trái phiếu chính phủ tại trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 2062006. Tính từ ngày 3172006 đến
ngày 1192006, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội đã tổ chức thành
59
công 4 phiên đấu thầu trái phiếu chính phủ. Tổng khối lợng trái phiếu gọi thầu là 1.500 tỷ đồng. Tổng khối trái phiếu đăng ký tham gia đấu thầu là
4.183 tỷ đồng gấp 2,78 lần khối lợng gọi thầu. Kết quả khối lợng trái phiếu
trúng thầu đạt 1.200 tỷ đồng. Tính đến ngày 1192006, số trái phiếu phát hành theo phơng thức bảo lãnh phát hành của kho bạc nhà nớc và ngân hàng
phát triển Việt Nam đăng ký giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội có 38 loại, với tổng giá trị đạt 7.027 tỷ đồng, trong đó có 8 loại của
kho bạc nhà nớc và 30 loại của ngân hàng phát triển Việt Nam. Năm 2006, Kho bạc nhà nớc có nhiệm vụ huy động vốn thông qua phát hành các loại
trái phiếu, công trái là 54.500 tỷ đồng.
Thứ hai là tạo lập cơ chế đầu t và thúc đẩy quá trình sử vốn có hiệu
quả: Việc huy động vốn thông qua thị trờng vốn thông qua cơ chế thị tr-
ờng đều phải trả gốc và lãi suất tơng ứng với quyền sư dơng ®ång vèn ®ã. Do ®ã chđ sư dơng nguồn vốn đó phải có trách nhiệm trớc đồng vốn đó đối
với chủ sở hữu nó. Phải trả gốc và lãi đúng hạn. Chính vì vậy chủ sử dụng
đồng vốn đó luôn phải cân nhắc kỹ cơ hội đầu t, viƯc sư dơng vèn nh thÕ nµo lµ cã hiƯu qu¶ nhÊt tiÕt kiƯm nhÊt, cã nh vËy chđ sư dụng đồng vốn đó mới
trả cho chủ sở hữu nó đợc đúng thời hạn quy định. Nếu sử dụng đồng vốn không hợp lý thì chủ sử dụng đồng vốn đó dẫn đến hậu quả là không thể trả
nợ đợc có thể bị truy cứu trách nhiệm pháp lý hoặc ít nhất thì cũng đã đánh mất lòng tin của các chủ sở hữu đồng vốn. Điều này có thể dẫn tới ngời này
muốn kinh doanh nhng không thể huy động đợc vốn bằng bất cứ hình thức nào thông qua thị trờng vốn.
Thị trờng vốn luôn yêu cầu tính minh bạch công khai ở mức độ cao, và tính tự giám sát hoạt động của mình. Tính minh bạch công khai ở thị trờng
chứng khoán Việt Nam còn cha tèt cßn cã nhiỊu bÊt cËp. Nhng ci cïng chóng ta có thể đi tới tính minh bạch, công khai, tự giám sát một cách cao
60
hơn. Nhờ có đặc tính này của thị trờng chứng khoán mà các chủ sở hữu vốn yên tâm hơn khi bỏ tiền vào để đầu t vào chứng khoán. Tính minh bạch, công
khai, tự giám sát giúp các đơn vị kinh tế muốn phát hành công cụ vay nợ
thông qua thị trờng chứng khoán thì phải xây dựng tốt hình ảnh của mình trong mắt công chúng, hay nói cách khác thì họ trớc hết phải có kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh tốt hơn các đối thủ cạnh tranh, có đội ngũ cán bộ giỏi. Do đó đồng vốn sẽ đợc điều tiết một cách hợp lý hơn.
Tới đây chúng ta có thĨ nãi r»ng thÞ trêng vèn nh một cái van an toàn, nó tạo lập cơ chế phân bổ vốn từ nơi vốn thừa đến nơi vốn thiếu, từ nơi
đồng vốn sử dụng kém hiệu quả đến nơi sử dụng có hiệu quả. Chính vì điều này nó thúc đẩy các nhà đầu t sử dụng đồng vốn mà mình có đợc một cách
sáng suốt hơn, để tránh đầu t không hợp lý không hiệu quả. Nói một cách khác các nhà đầu t khi sử dụng động vốn chịu ảnh hởng của các quy luật kinh
tế: quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu... Nếu họ sử dụng đồng vốn không có hiệu quả thì họ sẽ bị đào thải. Chính vì sự sống còn của mình mà họ càng
có thêm nhiều nỗ lực để đa hiệu quả kinh tế của họ đạt mức cao nhất.
Thứ ba là thu hút vốn đầu t nớc ngoài có tính cơ động cao:
Thị trờng chứng khoán là một thị trờng bao hàm trong nó là yếu tố mạo hiểm và đặc biệt hơn nữa nó đòi hỏi phải có nhiều kinh nghiệm. Do đó,
các chủ thể đầu t nớc ngoài đặc biệt là những nớc có nền kinh tế phát triển
lâu đời thì kinh nghiệm của họ về thị trờng chứng khoán đã có rất nhiều. Đối với Việt Nam là một nớc kinh tế đang phát triển thì với họ đầu t vào đây là
thu đợc lợi nhuận cao và an toàn. Do đó chúng ta nên tận dụng là một nớc đang phát triển.
Năm 2005 đợc đánh dấu là năm đạt mức cao nhất về thu hút đầu t nớc ngoài kể từ sau khủng hoảng tài chính khu vực diễn ra năm 1997 với tổng số
61
vốn đầu t mới đạt đợc khoảng 6,338 tỷ USD, tăng 39,8 so với năm 2004, v- ợt 40,8 so với mục tiêu đề ra cho cả nớc năm 2005.
Thứ t là góp phần làm tăng trởng kinh tế mạnh hơn.
Điều này đợc thể hiện ở chỗ. Những công ty tham gia niêm yết chứng khoán trên sàn giao dịch thì có thể thu đợc lợi nhuận cao hơn qua các năm .
Theo báo cáo của kết quả kinh doanh trong 9 tháng đầu năm 2006 cho thấy
các doanh nghiệp tham gia niêm yết tiếp tục tăng trởng tốt, còn một số doanh nghiệp khác thì tụt lùi so với cùng kỳ 2005. Dới đây là kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của 9 tháng đầu năm 2006: Thực hiện kế hoạch kinh doanh 9 tháng của một số công ty niêm yết:
Đơn vị: tỷ đồng tt
Mã Luỹ kế 9 tháng Năm 2006
so với kế hoạch
Năm 2006 CK
Doanh thu LNST
Doanh thu LNST
1 AGF 866,0
33,0 102
121 2
BBC 235,4 9,7
64 76
3 BPC
98,7 5,7
74 74
4 BT6
300,1 22,5
105 120
5 CAN 129,7
5,7 59
78 6
DPC 43,3 2,1
72 84
7 HTV 65,5
9,9 84
112 8
KDC 727,3 126,0
69 97
9 NKD 279,8
40,6 70
102 10 PNC 128,4
3,4 66
65 11 REE 623,1
171,6 80
170 12 SFC
475,5 6,1
76 155
13 SSC 111,4
22,5 77
68 14 TNA 185,1
4,1 99
- 15 TS4
84,9 4,3
57 138
nguồn: Tạp chí đầu t chứng khoán số 44, 30 tháng 10 năm 2006
2.
Những tồn tại và nguyên nhân.
a - Những tồn tại
62
Tồn tại trong thị trờng cổ phiếu
Thứ nhất là thiếu hàng hoá cho hoạt động đầu t Thứ hai là hoạt động đầu t chứng khoán cha trở thành hoạt động đầu
t phổ biến trong dân c
Thứ ba là hoạt động đầu t của các cá nhân còn thiếu chiến lợc dài hạn,
và đầu t mang tính chất tập trung.
Thứ t là các doanh nghiệp tham gia niêm yết tăng trởng không đồng
đều.
Thứ năm là thị trờng chứng khoán còn hiện tợng phát hành cổ phiếu
giả ra thị trờng trong nớc và thị trờng thế giới. Những tồn tại ở thị trờng trái phiếu:
Thứ nhất vai trò của các nhà tạo lập thị trờng cha thể hiện rõ cả về
nghĩa vụ và quyền lợi.
Thứ hai là lãi suất của trái phiếu hiện nay cha hợp lý. Thứ ba là cần xây dựng một thị trờng trái phiếu chuyên biệt: kỳ hạn
của trái phiếu chính phủ phát hành trong thời gian qua còn tơng đối đơn điệu, cha đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhà đầu t.
b- Nguyên nhân của những tồn tại trên.
Thứ nhất do hƯ thèng ph¸p lt cđa ViƯt Nam trong lÜnh vực này cha
hoàn chỉnh.
Thứ hai do sự giám sát còn lỏng lẻo của các cơ quan có chức năng
đối với thị trờng chứng khoán.
63
Thứ ba do sự hiểu biết của dân c về thị trờng chứng khoán còn quá ít.
Dẫn đến tình trạng hoạt động đầu t vào thị trờng chứng khoán cha trở thành hoạt động đầu t phổ biến trong dân c
Thứ t do thị trờng chứng khoán Việt Nam còn thiếu tính công khai,
minh bạch, cơ chế tự giám sát. Do đó không tạo đợc lòng tin của dân chúng đối với các đơn vị phát hành.
Thứ năm là việc triển khai các luật các nghị định về thị trờng chứng
khoán còn chậm, cha hợp lý hoặc không tuân thủ pháp luật đề ra.
Thứ sáu do kinh nghiệm của các đơn vị kinh tế không nhiều. Thiếu
hiểu biết về thị trờng chứng khoán. Không thích cổ phần hoá vì sợ bị mất quyền lực. Dẫn đến tình trạng các công ty tham gia niêm yết trên thị trờng
chứng khoán còn ít. Nói tóm lại, có nhiều nguyên nhân để dẫn đến tình trạng hoạtđộng
kém của thị trờng chứng khoán Việt Nam. Nhng trên đây là một số nguyên nhân khá phổ biến và thờng thấy ở thị trờng chứng khoán Việt Nam nó đồng
thời là cơ sở để chúng ta đa ra một số giải pháp để nâng cao tình hình hoạt động của thị trờng chứng khoán Việt Nam trong tơng nai.
Chơng III- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trờng chứng khoán Việt nam.
I- Định hớng phát triển thị trờng chứng khoán Việt Năm 2006-2010.
1.
Định hớng phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam tới 2010.
Định hớng phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam đợc thể hiện thông qua quyết định 8982005QĐ-TTg.
64
Thứ nhất: Mở rộng thị trờng chứng khoán có tổ chức, thu hẹp thị tr-
ờng tự do; phấn đấu đến năm 2010 tổng giá trị vốn hoá thị trờng chứng khoán có tổ chức đạt 10-15 GDP.
Thứ hai: Nâng cao tính minh bạch của hoạt động thị trờng chứng
khoán, áp dụng thông lệ tốt nhất về quản trị công ty đối với các công ty đại chúng và các tổ chức kinh doanh chứng khoán.
Thứ ba: Nâng cao quy mô và năng lực của các tổ chức kinh doanh,
dịch vụ chứng khoán đáp ứng yêu cầu phát triển thị trờng chứng khoán.
Thứ t: Mở cửa thị trờng dịch vụ chứng khoán theo lộ trình hội nhập
đã cam kết; áp dụng các nguyên tắc về quản lý thị trờng chứng khoán theo khuyến nghị của tổ chức quốc tế và các Uỷ ban chứng khoán phù hợp với
từng giai đoạn phát triển thị trờng. 2.
Định hớng phát triển hoạt động đầu t chứng khoán.
Cùng với định hớng phát triển thị trờng chứng khoán trong giai đoạn tới, thì định hớng cho hoạt động đầu t chứng khoán cũng đợc coi trọng theo
hớng:
Thứ nhất: tăng cờng hoạt động quản lý đầu t theo hớng công bằng,
công khai, minh bạch và đảm bảo lợi ích của nhà đầu t.
Thứ hai: Tăng nguồn hàng cho hoạt động đầu t chứng khoán. Thứ ba: Thu hút ngày càng đông đảo nhà đầu t, đặc biệt chú trọng
phát triển nhà đầu t có tổ chức, đầu t theo chiến lợc dài hạn.
Thứ t: Thu hút đầu t thông qua việc hợp tác, liên kết thị trờng vốn với
quốc tế.
65
Theo định hớng đến năm 2010 thị trờng vốn của Việt Nam có thể huy động 100.000 tỷ đồng đối với trái phiếu chính phủ; 100.000 tỷ đồng đối với
trái phiếu doanh nghiệp; 150.000 tỷ đồng đối với chơng trình cổ phần hoá
của nhà nớc và có thể huy động 100.000 tỷ đồng trong các doanh nghiƯp. Nh vËy thÞ trêng vèn ViƯt Nam cã thĨ cung cÊp mét con sè 30 tû USD, ®ã là
một sự đóng góp khá lớn không chỉ về lợng mà cả về chất của thị trờng vốn đối với nÒn kinh tÕ.
II- Mét sè giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trờng chứng khoán Việt Nam.
1. Nhóm giải pháp về tăng cờng quản lý hoạt động đầu t.
Thứ nhất: Các công ty chứng khoán, các trung tâm giao dịch chứng
khoán giám sát các hoạt động giao dịch trên thị trờng, các hành vi vi phạm trên thị trờng để kịp thời xử lý: nh hoạt động mua bán nội gián, hoạt động
làm lũng đoạn thị trờng, hoạt động làm thiệt hại đến lợi ích của nhà đầu t, hay việc tung ra những thông tin sai sự thật.
Thứ hai: Hoàn thiện khung pháp lý về việc xử lý các hành vi vi phạm:
bằng việc bổ sung trong bộ luật hình sự các hoạt động sai trái trên thị trờng chứng khoán.
Thứ ba: Kiểm soát tình trạng cầm cố chứng khoán trên thị trờng.
Tránh trờng hợp cầm cố làm nhiều lần của các nhà đầu t. Và sớm ban hành quy chế chuẩn về hoạt động cầm cố chứng khoán trên thị trờng chứng khoán.
Thứ t: Đa ra những lời cảnh báo cho các nhà đầu t về rủi ro, về tình
trạng diễn biến thị trờng, cung cấp thông tin đầy đủ đến các nhà đầu t.
Thứ năm: Chú trọng đến việc phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật phục
vụ cho công tác giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán, đặc biệt là công tác nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc giám
66
sát hoạt động giao dịch. Khi đó công tác quản lý hoạt động đầu t mới có thể đạt đợc hiệu quả nh mong muốn.
Thứ sáu: Ban quản lý kinh doanh chứng khoán thuộc UBCK phải chịu
trách nhiệm trực tiếp. Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hớng dẫn về tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng
khoán; Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lợc, kế hoạch
dài hạn, hàng năm, đề án về tổ chức và hoạt động của các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; Chủ trì phối hợp giám sát việc thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật, các quyđịnh về kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động của các tổ chức kinh
doanh, dịch vụ chứng khoán; Thẩm định hồ sơ, trình chủ tịch Uỷ ban cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với các tổ chức kinh doanh, dịch vụ
chứng khoán, giấy phép thành lập quỹ đầu t và phát hành chứng chỉ quỹ đầu t, chứng chỉ hành nghề đối với các tổ chức, cá nhân hành nghề của các tổ
chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; Thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Uỷ ban cấp hoặc thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện các tổ chức kinh
doanh, dịch vụ chứng khoán nớc ngoài tại Việt Nam; giám sát hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật; Phối hợp tổ chức các kỳ thi
sát hạch cấp lại chứng chỉ hành nghề kinh doanh và dịch vụ chứng khoán; Phối hợp với các đơn vị thuộc Uỷ ban lựa chọn công ty kiểm toán thực hiện
kiểm toán các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; Tham mu giúp chủ tịch Uỷ ban hớng dẫn, hỗ trợ các tổ chức hiệp hội chứng khoán thực hiện
mục đích, tôn chỉ và điều lệ hoạt động của hiệp hội; Kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật của các hiệp hội; Phối hợp các tổ chức trong và ngoài
nớc hỗ trợ phát triển các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán theo quy định của bộ trởng Bộ tài chính và quyết định của chủ tịch Uỷ ban.

2. Nhóm giải pháp về nâng cao tính minh bạch trên thị trờng chứng khoán Việt Nam.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (84 trang)

×