1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Nhóm giải pháp về nâng cao tính minh bạch trên thị trờng chứng khoán Việt Nam.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (324.84 KB, 84 trang )


sát hoạt động giao dịch. Khi đó công tác quản lý hoạt động đầu t mới có thể đạt đợc hiệu quả nh mong muốn.
Thứ sáu: Ban quản lý kinh doanh chứng khoán thuộc UBCK phải chịu
trách nhiệm trực tiếp. Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hớng dẫn về tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng
khoán; Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lợc, kế hoạch
dài hạn, hàng năm, đề án về tổ chức và hoạt động của các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; Chủ trì phối hợp giám sát việc thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật, các quyđịnh về kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động của các tổ chức kinh
doanh, dịch vụ chứng khoán; Thẩm định hồ sơ, trình chủ tịch Uỷ ban cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với các tổ chức kinh doanh, dịch vụ
chứng khoán, giấy phép thành lập quỹ đầu t và phát hành chứng chỉ quỹ đầu t, chứng chỉ hành nghề đối với các tổ chức, cá nhân hành nghề của các tổ
chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; Thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Uỷ ban cấp hoặc thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện các tổ chức kinh
doanh, dịch vụ chứng khoán nớc ngoài tại Việt Nam; giám sát hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật; Phối hợp tổ chức các kỳ thi
sát hạch cấp lại chứng chỉ hành nghề kinh doanh và dịch vụ chứng khoán; Phối hợp với các đơn vị thuộc Uỷ ban lựa chọn công ty kiểm toán thực hiện
kiểm toán các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; Tham mu giúp chủ tịch Uỷ ban hớng dẫn, hỗ trợ các tổ chức hiệp hội chứng khoán thực hiện
mục đích, tôn chỉ và điều lệ hoạt động cđa hiƯp héi; KiĨm tra viƯc thùc hiƯn c¸c quy định pháp luật của các hiệp hội; Phối hợp các tổ chức trong và ngoài
nớc hỗ trợ phát triển các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán theo quy định của bộ trởng Bộ tài chính và quyết định của chủ tịch Uỷ ban.

2. Nhóm giải pháp về nâng cao tính minh bạch trên thị trờng chứng khoán Việt Nam.


67
Thứ nhất: Nhóm giải pháp về hoàn thiện khuân khổ pháp luật về công
bố thông tin. Luật chứng khoán dành một chơng quy định về đối tợng và phơng thøc
c«ng bè th«ng tin; nghÜa vơ c«ng bè th«ng tin của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty đại chúng, công ty chứng khoán CtyCK, công ty quản lý
quỹ CtyQLQ, công ty đầu t chứng khoán và sở giao dịch chứng khoán
SGDCK, Trung tâm giao dịch chứng khoán TTGDCK. Các đối tợng này khi công bố thông tin phải đồng thời báo cáo Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc
UBCKNN về nội dung thông tin đợc công bố. Các thông tin phải thực hiện theo chuẩn mực chung đảm bảo tính kịp thời, rõ ràng, chính xác. Công bố
thông tin đợc tiến hành theo chế độ thờng xuyên, liên tục, định kỳ hoặc đột xuất thông qua các phơng tiện thông tin đại chúng, ấn phẩm của công ty và
các phơng tiện thông tin của SGDCK, TTGDCK. Nội dung và phơng thức công bố thông tin của từng đối tợng do Bộ tài chính quy định.
Luật chứng khoán quy định rõ về hoạt động công bố thông tin của từng đối tợng cụ thể, các thông tin phải công bố, thời điểm công bố.
Về nghĩa vụ công bố thông tin của công ty đại chúng, tại điều 101 Luật chứng khoán quy định: công ty đại chúng phải công bố thông tin định
kỳ về báo cáo tài chính BCTC năm trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có BCTC năm đợc kiểm toán. Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất th-
ờng trong thêi h¹n 24 giê, kĨ tõ khi xảy ra một trong các sự kiện nh: tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong toả hoặc tài khoản đợc phép hoạt
động trở lại sau khi bị phong toả; tạm ngừng kinh doanh; công ty bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động
hoặc Giấy phép hoạt động... Công ty đại chúng phải công bố thông tin bÊt thêng trong thêi h¹n 72 giê, kĨ tõ khi xảy ra một trong các sự kiện nh: quyết
định vay hoặc phát hành trái phiếu có giá trị từ 30 vốn thực có trở lên; quyết định của hội đồng quản trị HĐQT về chiến lợc, kế hoạch phát triển
68
trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty; quyết định thay đổi phơng pháp kế toán áp dụng; công ty nhận đợc thông báo của Toà án thụ lý
đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp. Đồng thời, theo yêu cầu của
UBCKNN, công ty đại chúng phải công bố thông tin khi xảy ra một trong các sự kiện: có thông tin liên quan đến công ty đại chúng ảnh hởng nghiêm trọng
đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu t; có thông tin liên quan đến công ty đại chúng ảnh hởng lớn đến giá trị chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin
đó. Đối với tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng,
ngoài nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều 101 của luật, tổ chức phát hành thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng thì
phải công bố thông tin bất thờng trong thời hạn 72 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện quy định tại điểm a,b và c tại khoản 2 và khoản 3 Điều 101
của luật. Về nghĩa vụ công bố thông tin của tổ chức niêm yết, tại điều 103 Luật
chứng khoán quy định, ngoài nghĩa vụ công bố thông tin quy định tại điều 101 của Luật này, tổ chức niêm yết còn phải công bố các thông tin trong thời
hạn 24 giờ, kể từ khi bị tổn thất tài sản có giá trị từ 10 vốn chủ sở hữu trở lên; công bố thông tin về BCTC quý trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày hoàn
thành BCTC quý; công bố thông tin theo quy chế của SGDCK, TTGDCK. Tổ chức niêm yết khi công bố thông tin phải đồng thời báo cáo SGDCK hoặc
TTGDCK về nội dung thông tin đợc công bố. Đối với công ty chứng khoán, CtyQLQ, trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày có BCTC năm đợc kiểm toán, CtyCK, CtyQLQ phải công bố thông tin định kỳ về BCTC năm. Luật chứng khoán cũng quy định trờng hợp xảy ra
một số sự kiện nh: có quyết định khởi tố một số thành viên HĐQT hoặc hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc phó
Giám đốc, Kế toán trởng; Đại hội đồng cổ đông hoặc hội đồng thành viên
69
thông qua hợp đồng sáp nhập với một công ty khác hoặc công ty bị tổn thất 10 giá trị tài sản trở lên...thì trong thời hạn 24 giờ, CtyCK, CtyQLQ phải
báo cáo SGDCK hoặc TTGDCK để các tổ chức này công bố thông tin.
CtyCK, CtyQLQ phải công bố thông tin theo yêu cầu của UBCKNN khi có thông tin liên quan đến công ty ảnh hởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp
của nhà đầu t. Riêng đối với CtyQLQ còn có nghĩa vụ công bố thông tin định kỳ, bất
thờng và công bố thông tin theo yêu cầu của UBCKNN liên quan đến hoạt động của quỹ đại chúng.
Về nội dung công bố thông tin của công ty đầu t chứng khoán, tại điều 106 Luật Chứng khoán quy định, công ty đầu t chứng khoán chào bán
cổ phiÕu ra c«ng chóng cã nghÜa vơ thùc hiƯn công bố thông tin nh đối với công ty đại chúng. Công ty đầu t chứng khoán có cổ phiếu niêm yết tại
SGDCK, TTGDCK phải thực hiện công bố thông tin nh đối với các tổ chức niêm yết khác.
Đối với SGDCK, TTGDCK, tại điều 107 quy định SGDCK, TTGDCK phải công bố các thông tin về giao dịch chứng khoán tại SGDCK, TTGDCK;
thông tin về tổ chức niêm yết tại SGDCK, TTGDCK; thông tin về CtyCK, CtyQLQ, quỹ đầu t chứng khoán, công ty đầu t chứng khoán và các thông tin
giám sát hoạt động của thị trờng chứng khoán. Để chuẩn bị cho việc triển khai thi hành luật chứng khoán có hiệu lực
từ ngày 112007, việc nhanh chóng, khẩn trơng soạn thảo các văn bản hớng dẫn thi hành là một trong những nhiệm vụ quan trọng để sớm đa Luật chứng
khoán đi vào cuộc sống. Hiện nay, UBCKNN, Bộ tài chính đang đợc giao chủ trì soạn thảo các văn bản này, trong đó có một số biên bản liên quan đến
việc công bố thông tin, tạo tính minh bạch cho thị trờng chứng khoán nh:
70
Một là nghị định hớng dẫn chi tiết thi hành một số điều của luật chứng khoán, Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán
và thị trờng chứng khoán hai dự thảo nghị định này dự kiến trình chính phủ tháng 112006;
Hai là thông t của Bộ tài chính hớng dẫn về công bố thông tin Nội dung, phơng thức công bố thông tin của tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết,
công ty đại chúng, CtyCK, CtyQLQ, công ty đầu t chứng khoán, SGDCK,
TTGDCK, Thông t hớng dẫn thi hành một số điều Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và TTCK hai dự thảo thông t
này dự kiến trình Bộ tài chính vào tháng 112006. Ba là Quyết định của Bộ trởng Bộ tài chính về chế độ báo cáo của
Trung tâm lu ký chứng khoán và thành viên lu ký dự kiến của Bộ tài chính vào tháng 122006, Quyết định của chủ tịch UBCKNN ban hành quy tắc đạo
đức nghề nghiệp dự kiến trình tháng 122006...
Việc soạn thảo các văn bản trên sẽ đợc thực hiện theo một quy trình chặt chẽ, đảm bảo tiến độ, đảm bảo tính công khai, lấy ý kiến rộng rãi các
thành viên thị trờng, các hiệp hội, tổ chức liên quan, ý kiến góp ý của công chúng đầu t, bảo đảm tính minh bạch ngay từ khâu ban hành chính sách.
Trong các quy định trên, cần thiết phải làm rõ vai trò, trách nhiệm của từng chủ thể từ cơ quan quản lý nhà nớc về chứng khoán, đến từng chủ thể
riêng rẽ trong việc công khai, minh bạch các thông tin nhằm mục đích cuối cùng là bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu t.
Ngoài ra, cũng cần có những đề xuất để xây dựng một khuân khổ pháp lý thuận lợi cho sự ra đời của công tyđịnh mức tín nhiệm. Sự ra đời của
các tổ chức này là hết sức cần thiết. Hệ thống định mức tín nhiệm một cách chuẩn mực đem lại niềm tin cho các nhà đầu t, mang lại lợi ích to lớn cho thị
71
trờng chứng khoán, góp phần tăng thêm tính minh bạch trên thị trờng chứng khoán Việt Nam.
Thứ hai: Nhóm giải pháp hoạt động kế toán, kiểm toán trên thị trờng
chứng khoán. Trong bối cảnh nớc ta vừa mới gia nhập WTO và thị trờng chứng
khoán rất cấn thu hút sự tham gia của các nhà đầu t nớc ngoài, hệ thống kiểm toán kế toán là một trong những trọng điểm cần đợc cải tiến không ngừng
nhằm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm pháp lý của các doanh
nghiệp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà đầu t và góp phần hơn nữa vào việc phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam.
Một là, chuẩn hoá và ban hành đầy đủ hệ thống chn mùc kÕ to¸n, kiĨm to¸n ViƯt Nam theo chn mực quốc tế;
Hai là, cần có giải pháp thiết thực cụ thể để đa ra các chuẩn mực kế toán, kiểm toán vào cuộc sống, trở thành văn hoá kinh doanh cđa tõng doanh
nghiƯp. Mét khi c¸c doanh nghiƯp vÉn còn thấy rằng việc áp dụng đúng các
chế độ kế toán, kiểm toán không phải là bắt buộc, không tìm thấy ích lợi từ việc tuân thủ theo quy định chung, thì việc các doanh nghiệp áp dụng đúng
chuẩn mực kế toán, kiểm toán vẫn còn là một thứ xa xỉ và khó tìm thấy trên thị trờng chứng khoán Việt Nam.
Một biện pháp cũng đang đợc đặt ra là nên chăng có quy định bắt buộc tất cả các doanh nghiệp phải tiến hành kiểm toán Hiện nay, Luật chứng
khoán đã có những yêu cầu chặt chẽ hơn nhng không phải là tất cả các doanh nghiệp đều phải bắt buộc đợc kiểm toán;
Ba là, có giải pháp nâng cao chất lợng kiểm toán, lựa chọn các công ty kiểm toán có đủ năng lực, uy tín, đây chính là cơ sở để các thông tin đợc
72
cung cấp cho thị trờng chứng khoán có tính chính xác. Bên cạnh đó, việc này cần đợc tiến hành song song với việc nâng cao chất lợng đào tạo, phổ biến
kiến thức cho công chúng đầu t. Đây chính là tiền đề quan trọng để tiếp tục
phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam trong tơng lai. Bốn là, nâng cao chất lợng các tổ chức kiểm toán, vai trò của các tổ
chức tự quản SGDCK, TTGDCK, và các hiệp hội trong việc phối hợp đào tạo, nâng cao các quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp. Việc đào tạo cần đợc tiến
hành dới hình thức xã hội hoá, đảm bảo chất lợng, gắn lý luận và thực tiễn.
Thứ ba: Nhóm giải pháp nâng cao trách nhiệm công bố thông tin của
doanh nghiệp. Nh đã đề cập ở trên, Luật chứng khoán quy định về công bố thông tin
áp dụng không chỉ với tổ chức niêm yết, CtyCK, CtyQLQ, công ty đầu t chứng khoán, SGDCK, TTGDCK, mà còn áp dụng cả đối với tổ chức phát
hành, công ty đại chúng. Nh vậy việc cụ thể hoá, chuẩn hoá các quy định của Luật chứng khoán
trong quy chế, Điều lệ cùng với việc xử lý nghiêm các vi phạm sẽ góp phần nâng cao tính minh bạch trên thị trờng chứng khoán, góp phần bảo vệ quyền
lợi của công chúng đầu t khi tham gia thị trờng chính thức. Việc áp dụng công bố thông tin đợc tuân thủ bình đẳng giữa các công ty niêm yết và cha
niêm yết. Trong văn bản hớng dẫn, cần quy định rõ ràng việc xây dựng chế độ công bố thông tin, nội dung, hình thức, thời gian, phơng tiện công bố.
Bên cạnh đó, cần bổ sung một số giải pháp nh áp dụng các quy tắc nghề nghiệp, chuẩn mực kế toán, kiểm toán, tuyên truyền phổ biến kiến thức
nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp và công chúng đầu t về sự cần thiết và lợi ích do tính minh bạch của thị trờng mang lại, xử phạt nặng các đối t-
ợng chậm trễ trong việc công bố thông tin để tạo thói quen và tiền lệ tốt cho thị trờng...
73
Có thể nói, để tạo cơ sở vững chắc cho thị trờng chứng khoán Việt Nam phát triển thì không thể không quan tâm đến việc nâng cao tính minh
bạch của từng chủ thể, đối tợng, cũng nh trong các hoạt động diễn ra trên thị
trờng. Chúng ta hi vọng nhiều vào tiềm năng phát triển của thị trờng chứng khoán Việt Nam, nhng còng kh«ng thĨ phđ nhËn mét thùc tÕ hiƯn nay là thị
trờng vẫn còn thiếu thông tin; việc công khai, minh bạch thông tin đã có chuyển biến đáng kể nhng vÉn béc lé nhiỊu h¹n chÕ, u kÐm. Tuy nhiên,
nhận thức đợc điều đó và có đánh giá thẳng thắn sẽ giúp chúng ta đề ra những giải pháp hữu hiệu để khắc phục và nâng cao tính minh bạch trên thị
trờng chứng khoán. Đó cũng là mục tiêu động lực của cơ quan quản lý thị tr- ờng, cũng nh sự quan tâm, kỳ vọng của công chúng vào sự phát triển ổn định,
vững chắc của thị trờng chứng khoán Việt Nam. 3.
Nhóm giải pháp cho thị trờng trái phiếu.
Để giải quyết những vấn đề khó khăn đang đặt ra trên thị trờng trái phiếu, đại diện Vietcombank ®· ®a ra mét sè ®Ò xuÊt rÊt thiÕt thùc với thực tế
thị trờng hiện nay.
Thứ nhất là vấn đề phí giao dịch, cần có quy định cụ thể về phí bảo
lãnh, phí đấu thầu và có cơ chế phí u đãi phí đối với các giao dịch mua bán trái phiếu, giao dịch mua bán lại repo để phát triển nghiệp vụ này; nên đa
dạng hoá kỳ hạn của các loại trái phiếu và thả dần việc điều chỉnh lãi suất trần để thị trờng tự điều tiết.
Thứ hai về cơ chế giao dịch có thể quy định cụ thể đối với các giao
dịch lô lớn là 10 tỷ đồng hoặc 50 tỷ đồng, và cho phép kéo dài thời gian giao dịch đến 3 giờ chiều thay vì 11 giờ tra nh hiện nay; cần sớm thống nhất hoạt
động của thị trờng trái phiếu về một đầu mối. Đại diện của ngân hàng Công thơng Việt Nam cũng đa ra đề xuất nâng cao tính thanh khoản của trái phiếu
bằng cách Bộ tài chính và Ngân hàng Nhà nớc u tiên cho phép các ngân hàng
74
đợc hoạt động trên thị trờng mở và có những biện pháp hỗ trợ về tài chính nh đợc làm các đại lý giao dịch sơ cấp. Hiện nay, Ngân hàng Công thơng Việt
Nam đang triển khai các bớc để nâng cao vai trò của một nhà tạo lập thị tr-
ờng, nhng cũng đang gặp phải một rủi ro lớn về tính thanh khoản của trái phiếu.
Sau khi nghe những ý kiến phản hồi từ phía các đối tợng trực tiếp tham gia vào hoạt động đấu thầu trái phiếu chính phủ trên TTGDCK Hà Nội,
chúng ta có một số giải pháp nh sau: Về vấn đề kỹ thuật, nh thời gian giao dịch có thể cho phép kéo dài tíi
3h chiỊu. Thêi gian thanh toán là T+1 sÏ tiÕn tíi lµ T+0. Tuy nhiên, UBCKNN cần phải có thời gian để điều chỉnh vì điều này còn phụ thuộc vào
hệ thống thanh toán của ngân hàng. Về phí giao dịch trái phiếu, hiện nay, UBCKNN đang xây dựng một
biểu phí xây dựng trái phiếu riêng và đặc biệt sẽ có một biểu phí giao dịch lùi cho các giao dịch lô lớn; đồng thời, nghiên cứu và ban hành các quy định
cụ thể cho các loại hình giao dịch trái phiếu mới nh giao dịch kỳ hạn, giao dịch repo, giao dịch hợp đồng tơng lai future... để khuyến khích việc đầu t
và sử dụng trái phiếu; tách biệt kỳ hạn trái phiếu bảo lãnh và trái phiếu đấu thầu để thành viên đấu thầu tham gia đấu thầu tích cực hơn thông qua trung
tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội; có định hớng chuyển từ bảo lãnh sang đấu thầu để phát huy tính thị trờng của lãi suất trái phiếu chính phủ, tạo tiền
đề để xây dựng đờng cong lãi suất cho thị trờng trái phiếu nói chung. Về thống nhất hoạt động của thị trờng trái phiếu, hiện nay vẫn còn tình
trạng những trái phiếu niêm yết trớc tháng 32006 giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, trái phiếu niêm yết sau tháng
32006 giao dịch trên thị trờng chứng khoán Hà Nội. Vấn đề này là do lịch sử để lại nên vẫn tiếp tục thực hiện giao dịch đối với những trái phiếu niêm yết
75
TTGDCK Tp. HCM cho đến khi đáo hạn thì kết thúc và thống nhất tập trung giao dịch về TTGDCK Hà Nội.
Cùng với những giải pháp đợc đa ra từ phía UBCKNN, ông Nguyễn Đình Sơn, Phó tổng giám đốc KBNN cũng cho biết, để giải quyết những bất
cập trên và tạo điều kiện cho các thành viên đấu thầu và các nhà đầu t, trong
thời gian tới KBNN, với t cách là nhà phát hành, sẽ thực hiện ngay một số việc sau:
Thứ nhất, cùng với UBCKNN xây dựng các mức phí về đấu thầu trái phiếu, bảo lãnh trái phiếu, phí đối với giao dịch repo, giao dịch mua thẳng...;
Thứ hai, tạo tính thanh khoản cho trái phiếu thông qua việc phát hành lô lớn, sẽ đợc thực hiện từ năm 2007. Đây là một điểm rất mới trong việc
phát hành trái phiếu chính phủ, nghĩa là phát hành một loạt trái phiếu có khối lợng lớn, theo nhiều đợt, nhng có cùng ngày đáo hạn và lãi suất danh nghĩa,
tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý cũng nh hoạt động mua bán, giao dịch trái phiếu trên thị trờng thứ cấp, nâng cao tính thanh khoản trái
phiếu và tạo cơ sở cho việc hình thành đờng cong lãi suất chuẩn trên thị tr- ờng;
Thứ ba, đa dạng hoá kỳ hạn trái phiếu, bên cạnh loại trái phiếu kỳ hạn 5 năm hiện nay, sẽ phát hành loại trái phiếu kỳ hạn 7 năm, 10 năm và từng b-
ớc nâng dần kỳ hạn trái phiếu khi điều kiện cho phép nhằm đáp ứng nhu cầu
chi tiêu của ngân sách Nhà nớc và nhu cầu đa dạng hoá các công cụ đầu t; Thứ t, là thông báo công khai lịch biểu phát hành trái phiếu chính phủ
trong năm vào tháng 1 đầu năm và lịch biểu phát hành trái phiếu chính phủ hàng quý vào tháng đầu quý, để giúp các nhà đầu t chủ động bố trí nguồn
vốn tham gia thị trờng;
76
Về Bộ tài chính và vụ tài chính Ngân hàng cũng cho biết, Bộ tài chính sẽ thay đổi cơ chế điều hành lãi suất theo cơ chế thị trờng, có chính sách lãi
suất trần phù hợp trớc những thay đổi lãi suất trên thị trờng vốn, dần tiến tới
để thị trờng quyết định theo quy luật cung cầu của thị trờng; sửa đổi sự cha hợp lý giữa phí đấu thầu và phí bảo lãnh phát hành.
4.
Nhóm giải pháp về tăng cờng nguồn hàng cho thị trờng chứng khoán. Thứ nhất là cải tiến phơng thức phát hành trái phiếu chính phủ, đa trái
phiếu công trình, trái phiếu đô thị lên niêm yết.
Thứ hai là đẩy mạnh tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc gắn
với việc phát hành cổ phiếu ra công chúng và niêm yết trên thị trờng. Về mặt chính s¸ch: Thùc tèt nghị định 1872004NĐ-CP về việc
chuyển đổi doanh nghiệp nhà nớc sang hình thức công ty cổ phần. Đồng thời đẩy mạnh tiến độ Quyết định 5282005QĐ-TTg về việc phê duyệt danh sách
các công ty cổ phần hoá, và cổ phần hoá gắn liền với việc đăng ký giao dịch,
niêm yết trên thị trờng. Tạo ra môi trờng kinh doanh bình đẳng: Việc tạo ra môi trờng kinh
doanh bình đẳng ở Việt Nam còn tơng đối khó khăn. Vì ở nớc ta vẫn còn bị ảnh hởng của cơ chế thị trờng tập trung quan liêu bao cấp. Do đó, chúng ta
cần sớm có những nghị định, luật quy định về việc đối sử công bằng giữa các loại doanh nghiệp doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp t nhân. Để tạo nên
một sân chơi bình đẳng giữa các nhà đầu t trong nớc và nớc ngoài. Về mặt công nghệ của doanh nghiệp: ở nớc ta hiện nay vấn đề về công
nghệ là vấn đề hết sức yếu kém. Chính vì yếu kém cho nên hệ số sử dụng công nghệ là không cao, dẫn đến tình trạng năng suất sản xuất là rất kém so
với khu vực và trên thế giới. Lý do, mà tình hình công nghệ ở nớc ta yếu kém là vì: thứ nhất chúng ta thiếu ngời am hiểu, có trình độ khai thác và sử dụng
77
công nghệ, thứ hai là chính vì chúng ta thiếu các chuyên gia giỏi về yếu tố khoa học công nghệ nên chúng ta thờng mua phải những công nghệ lạc hậu
không phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại. Chính vì những lý
do này mà Nhà nớc cần có chính sách đào tạo những lớp cán bộ có trình độ chuyên môn sâu ở lĩnh vực này.
Về lực lợng lao động: vấn đề lao động ở Việt Nam hiện tại thì rất dồi dào vì nớc ta là nớc dân số trẻ chiếm đa số. Nhng lao động của nớc ta thì
trình độ chuyên môn còn kém, việc đào tạo lực lợng lao động còn mất cân đối giữa công nhân kỹ thuật, lao động lành nghề và các chuyên gia.Và đặc
biệt hơn nữa lao động nớc ta cha có tác phong công nghiệp, còn thiếu cả ý thức và trách nhiệm trong lao động do đó hiệu quả sản xuất kinh doanh
không cao. Do đó chúng ta cần đổi mới cơ cấu đào tạo lao động và giáo dục ý thức, trách nhiệm, tác phong của đội ngũ lao động.
Về công tác tuyên truyền giáo dục chính sách: Cổ phần hoá ở tất cả các doanh nghiệp còn yếu kém, còn mang nặng tính hình thức cha đi vào
thực chất. Do đó, quá trình cổ phần hoá của các doanh nghiệp nhà nớc cha mang lại hiệu quả cao góp phần đẩy mạnh sự phát triển của thị trờng chứng
khoán. Do đó chúng ta cần tuyên truyền các chủ trơng, chính sách của đảng và nhà nớc về công cuộc cổ phần hoá. Đặc biệt hơn là nâng cao ý thức của
các cán bộ làm công tác này.
Thứ ba là từng bớc đa các doanh nghiệp lớn, Ngân hàng thơng mại cổ
phần tham gia niêm yết trên thị trờng chứng khoán. 5.
Nhóm giải pháp thu hút đông đảo nhà đầu t.
Xuất phát từ nhận định của tạp chí, báo của Trung Quốc chúng ta muốn thu hút đông đảo nhà đầu t trong nớc lẫn nhà đầu t nớc ngoài thì cần
thực hiện một số biện pháp sau:
78
Thứ nhất để thu hút đông đảo nhà đâu t trong nớc chúng ta cần có
giải pháp về đào tạo, nâng cao kiến thức nhà đầu t, công chúng và các tổ chức phụ trợ trên thị trờng chứng khoán.
Trung tâm nghiên cứu và đào tạo chứng khoán thuộc UBCK phối hợp với VAFI hiệp hội các nhà đầu t tài chính Việt Nam, và các trờng đại học
trên cả nớc tiến hành mở các lớp về đào tạo chứng khoán ngắn hạn, trung
hạn và dài hạn. Qua đó giúp các nhà đầu t đánh giá đợc tiềm năng cũng nh thời cơ mà thị trờng chứng khoán mang lại. Và cũng giúp các tổ chức phụ trợ
trên thị trờng thực hiện tốt chức năng của mình.
Thứ hai là tăng tính hấp dẫn của chứng khoán thông qua chính sách
thuế đối với thu nhập từ hoạt động đầu t chứng khoán. Hiện nay, trên thị trờng chứng khoán Việt Nam các khoản thu nhập từ
chứng khoán đợc tạm thời miễn thuế điều này có tác dụng khuyến khích đầu t chứng khoán rất nhiều, đặc biệt là trong tình hình các khoản thu nhập từ
gửi tiết kiẹm và mua bán vàng của cá nhân không bị đánh thuế. Về lâu dài,
thì cần có chính sách thuế đối với thu nhập từ chứng khoán.
Thứ ba tăng số lợng nhà đầu t có tổ chức, nhà đầu t chiến lợc.
Phát triển tổ chức đầu t chứng khoán chuyên nghiệp, khuyến khích các tổ chức này thành lập các công ty quản lý quỹ và quỹ đầu t chứng khoán,
phấn đấu tỷ trọng đầu t vào thị trờng chứng khoán của tổ chức đầu t chuyên
nghiệp đạt 20-25 tổng giá trị thị trờng niêm yết chứng khoán niêm yết vào năm 2010. Các nhà đầu t có tổ chức có vai trò quan trọng trên thị trờng chứng
khoán so với các nhà đầu t cá nhân.
Thứ t là cải thiện môi trờng, cơ sở đầu t chứng khoán.
Theo tình hình thực tÕ cho thÊy c¬ së vËt chÊt kü tht cđa các trung tâm môi giới chứng khoán vô cùng yếu kém. Không có đủ diện tích của mặt
79
bằng xây dựng, thiếu thông tin, bảng điện tử, nhân viên phục vụ không tốt. Do đó, chúng ta cần chú trọng tới mảng này thì chúng ta mới thu hút đợc
đông đảo nhà đầu t.
Để thu hút đông đảo nhà đầu t nớc ngoài chúng ta cần ổn định chính sách đầu t. Vì theo tạp chí của Trung Quốc cho rằng ở Việt Nam có tình
trạng này. Một ví dụ điển hình cho thấy khi chỉ cổ phiếu tăng lên đến 570 điểm thì Uỷ ban chứng khoán sẽ ra chính sách giữ tỷ lệ cổ phiếu, hạn chế
đầu t nớc ngoài. Khi chỉ số chứng khoán giảm mạnh xuống còn 130 điểm thì Uỷ ban này lại ra chính sách mở rộng chính sách đầu t nớc ngoài khiến cho
cổ phiểu đàn hồi trở lại con số 280 điểm. Hai là: theo nhận định của phía nớc ngoài. Uỷ ban chứng khoán Việt
Nam yêu cầu các công ty tham gia thị trờng chứng khoán phải công khai tài chính băng tiếng việt mà không bắt buộc phải dùng tiếng Anh hay tiếng
Trung Quốc. Do đó chúng ta cần có biện pháp hợp lý hoá thủ tục này để thu hút thêm nhà đầu t nớc ngoài.
Kết luận: thị trờng chứng khoán Việt Nam còn rất nhiều bất cập, do
đó chúng ta cũng có nhiều giải pháp khác nhau để giải quyết những bất cập đó. Do giới hạn tìm hiểu của đề tài có hạn. Cho nên tôi chỉ có thể đa ra một
số giải pháp ở một số lĩnh vực nh trên.
80
C- kết luận
Qua bài viết của mình, em có thể thấy rằng: Thị trờng chứng khoán Việt Nam sau 6 năm hoạt động còn yếu kém về mọi mặt, cả về cơ sở vật
chất, kiến thức nhà đầu t, cả về vấn đề cổ phần hoá trong doanh nghiệp... Để
khắc phục tình trạng này chúng ta không những cần có những giải pháp cụ thể là nâng cao tính công khai minh bạch, tăng cờng sự quản lý giám sát của
cơ quan nhà nớc, hoàn thiện khuôn khổ pháp luật, nâng cao hiểu biết của mọi tầng lớp dân c về thị trờng chứng khoán... mà chúng ta cần có một giải pháp
đồng bộ, nâng cao ý thức, trách nhiệm của mọi cơ quan quản lý nhà nớc Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp, các cán bộ quản lý kinh tế, tầng lớp trí
thức, nhà đầu t, các đơn vị kinh tế nhà nớc và t nhân và và mọi tầng lớp dân c ®ãng søc m×nh cho sù nghiƯp chung cđa ®Êt níc, và đặc biệt là thị trờng
chứng khoán Việt Nam , một kênh huy động vốn quan trọng. Mục đích cuối cùng của giải pháp trên là chúng ta tạo ra đất nớc ta một thị trờng chứng
khoán, công khai, minh bạch, công bằng, bình đẳng giữa mọi thành phần kinh tế. Và đặc biệt hơn nó phát huy đợc chức năng và nhiệm vụ của mình
trong nền kinh tế. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hồng Minh đã
tận tình giúp em hoàn thành đợc đề tài này, và đồng thơi em cũng xin chân thành cảm ơn đội ngũ giáo viên của trờng đại học Kinh Tế Quốc Dân và đặc
biệt là các thầy cô giáo bộ môn kinh tế đầu t đã trang bị kiến thức cơ bản cho em trong nhiệm vụ học tập và nghiên cứu.
81
Mục lục
Tên mục lục trang
Chơng I Lý luận chung về thị tr
ờng chứng khoán
1 I
Tổng quan về thị trờng chứng khoán 1
1. Khái niệm và bản chất của thị trờng chứng khoán 1
2. Vị trí và cấu trúc của thị trờng chứng khoán 2
2.1. Vị trí của TTCK trong thị trờng tài chính 2
2.2. Cấu trúc của thị trờng chứng khoán 3
3. Các chủ thể trên thị trờng chứng khoán 5
3.1. Chủ thể phát hành 5
3.2. Nhà đầu t 6
3.3. Các tổ chức liên quan đến thị trờng chứng khoán 6
4. vai trò của thị trờng chứng khoán 8
I I- Chứng khoán và việc phát hành chứng khoán
10 1. Chứng khoán và việc phân loại chứng khoán
10 2. Phát hành chứng khoán
14 2.1. Các chủ thể phát hành
14 2.2. Các phơng thức phát hành chứng khoán
14 3. Cách thức đầu t chứng khoán
15 3.1. Thị trờng sơ cấp
15 3.2. Thị trờng thứ cấp
17 III
Niêm yết chứng khoán 18
1. Khái niệm chức năng của sở giao dịch chứng khoán 18
2. Tổ chức và hoạt động của sở giao dịch chứng khoán 19
3. Thành viên của sở giao dịch chứng khoán 21
4. Niêm yết chứng khoán 22
82
Chơng II- thực trạng thị trờng chứng khoán việt nam 24
I- thị trờng sơ cấp
24 1. Đầu t vào cổ phiếu
24 2. Đầu t vào trái phiếu
27 II-
Thị trờng thứ cấp 31
1. Thực trạng của việc niêm t chøng kho¸n ë ViƯt Nam hiƯn nay
31 2. KÕt quả giao dịch của thị trờng chứng khoán trong
thời gian vừa qua 38
3. Đầu t cổ phiếu ngoài sàn OTC 39
III-
đánh giá chung
41 1. Những thành tựu đạt đợc
41 2. Những tồn tại và nguyên nhân
44
Chơng III- một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trờng chứng khoán
45
I
- Định hớng phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam
tới năm 2010 45
1. Định hớng phát triển thị trờng chứng khoán Việt Nam tới năm 2010.
45 2. Định hớng phát triển hoạt động đầu t chứng khoán
46
III- Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Thị trờng chứng khoán
46 1. Nhóm giải pháp về tăng cờng quản lý hoạt động đầu t
46 2. Nhóm giải pháp về nâng cao tính minh bạch trên thị trờng
chứng khoán Việt Nam 48
3. Nhóm giải pháp cho thị trờng trái phiếu 52
4. Nhóm giải pháp về tăng cờng nguồn hàng cho thị trờng chứng khoán
54
83
5. Nhóm giải pháp thu hút đông đảo nhà đầu t 55
Tài liệu tham khảo: 1. Giáo trình thị trờng chứng khoán
Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Văn Nam PGS. TS. Vơng Trọng Nghĩa.
2. Tạp chí Chứng khoán Việt Nam số 1+2 năm 2006 3. Tạp chí Chứng khoán Việt Nam số 9 năm 2006.
4. Tạp chí Chứng khoán Việt Nam số 10 năm 2006. 5. Tạp chí Đầu t chứng khoán số 43 ngày 23 tháng 10 năm 2006.
6. Tạp chí Đầu t chứng khoán số 44 ngày 30 tháng 10 năm 2006. 7. Các trang Website: www. Nyse.com, www.vse.org.VN,
www.hastc.org.vn,....
84

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (84 trang)

×