1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Hệ thống chỉ số đánh giá hấp dẫn của thị trường.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (510.94 KB, 92 trang )


Thách thức là những yếu tố bên ngồi do mơi trường đem lại, nó có tác động tiêu cực đến mục tiêu thu hút FDI của địa phưong, đem lại những điều kiện
khó khăn, tác động làm giảm sự hấp dẫn trong việc thu hút FDI của địa phương. Tìm ra những cơ hội, thách thức dựa trên phân tích mơi trường bên ngồi
mà chủ yếu là phân tích mơi trường vĩ mô như môi trường luật pháp về đầu tư tại Việt nam, xu thế đầu tư quốc tế vào Việt nam. Bên cạnh đó phân tích những khó
khăn thuận lợi do vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

I.3.2 Hệ thống chỉ số đánh giá hấp dẫn của thị trường.


Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sự hấp dẫn của thị trường bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu nhằm để phản ánh môi trường kinh doanh tại địa phương, những khía
cạnh này chịu tác động trực tiếp từ thái độ và hành động của cơ quan chính quyền địa phương. Nó xuyên suốt thời gian từ khi xin giấy phép đầu tư đến khi đi vào
hoạt động và có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và lợi nhuận của các nhà đầu tư. Việc đánh giá này dựa vào các thông tin thu được từ các doanh nghiệp thơng qua
phỏng vấn. Những khía cạnh này bao gồm: - Chi phí gia nhập thị trường chi phí thành lập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này
thể hiện các khó khăn, thuận lợi khi đầu tư, thành lập doanh nghiệp tại địa phương. Chỉ tiêu này là tập hợp một số chỉ tiêu như: DN gặp khó khăn để có
đủ các loại giấy phép cần thiết khi tiến hành xin các giấy phép đầu tư; thời gian từ khi nộp đơn xin cấp đến khi được cấp GCNQSD đất ngày; thời gian đàm
phán chuyển nhượng mua quyền SD đất ngày; thời gian tìm được mảnh đất phù hợp trong trường hợp là đất do sự giới thiệu của UBND ngày; thời gian chờ
đợi thực sự để được cấp đất. - Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất. Đây là chỉ số phản ánh
sự thuận lợi, khó khăn của doanh nghiệp khi sử dụng đất để làm mặt bằng để sản xuất. Chỉ tiêu này là tập hợp các chỉ tiêu như: DN có GCNQSD đất hoặc đang
trong quá trình chờ nhận; DN sẽ mở rộng kinh doanh nếu dễ có mặt bằng kinh doanh hơn; chính sách chuyển đổi đất nơng nghiệp của tỉnh có chất lượng tốt
hoặc rất tốt; diện tích đất có GCNQSD đất; rủi ro về thay đổi các điều kiện cho
15
th; tính cơng bằng trong cách thức giải quyết tranh chấp về hợp đồng thuê; thời gian th.
- Tính minh bạch và tiếp cận thơng tin đây là chỉ số thể hiện sự cơng khai các chính sách của địa phương tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tìm
hiểu, cân nhắc khi đầu tư. Nó bao gồm : tính minh bạch của các quyết định, nghị định; tính minh bạch của các tài liệu kế hoạch; cần có mối quan hệ để có được
các tài liệu kế hoạch của tỉnh; thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh doanh; tỉnh có trao đổi ý kiến với doanh nghiệp về những
thay đổi trong các quy định pháp luật; .. - Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước. Chỉ tiêu này
thể hiện là việc dành thời gian làm việc với các cơ quan Nhà nước trong quỹ thời gian làm việc.
- Chi phí khơng chính thức là chỉ số thể hiện mức độ chi phí vào những mục đích khơng chính thức, nó làm khó khăn cho doanh nghiệp. Điều này xuất
phát từ các cán bộ quản lý địa phương. - Đào tạo lao động là chỉ số đánh giá chính sách của địa phương về phát
triển nguồn nhân lực cung cấp lao động tại chỗ cho các nhà đầu tư. - Thiết chế pháp lý là chỉ tiêu phản ánh các quy định và việc áp dụng các
quy định pháp luật của địa phương tạo ra cơ chế quản lý và giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp.
- Tính năng động và tiên phong của chính quyền tỉnh là chỉ tiêu phản ánh năng lực của lãnh đạo và các bộ địa phương, đồng thời thể hiện tính sáng tạo của
chính quyền trong việc tạo thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này mới chỉ đánh giá một phần về môi trường kinh doanh cấp
tỉnh, những yếu tố nội tại của địa phương có ảnh hưởng trực tiếp nhưng còn hạn chế chưa phản ánh được nhiều những yếu tố ảnh hưởng, trực tiếp hay gián tiếp
khác như các dịch vụ phục vụ cho việc thực hiện các dự án, thể hiện như hệ thống nhà ở cho cơng nhân th, mức độ hài lòng của các doanh nghiệp đối với
16
cơ sở hạ tầng của KCN, hay các chính sách mở rộng các khu cơng nghiệp phụ trợ.
I.3.3 Marketing Mix. Trên thực tế để thu hút FDI chính quyền các địa phương phải chỉ ra
được sự hấp dẫn của môi trường đầu tư để thu hút sự chú ý từ các nhà đầu tư. Đây là việc cung cấp thông tin đầu vào cho việc ra quyết định đầu tư. Việc dẫn
đến ra quyết định đầu tư hay không phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng quảng bá giới thiệu về môi trường đầu tư của địa phương. Tuy nhiên cách giới thiệu,
quảng bá có thể lúc này hiệu quả, lúc khác không hoặc đối với quốc gia này hiệu quả, đối với quốc gia khác thì ngược lại. Vì vậy ở đây cũng cần áp dụng
các chính sách Marketting phù hợp sao cho cách giới thiệu hiệu quả, thu hút được các nhà đầu tư theo đúng mục tiêu đã đề ra. Do vậy luận văn áp dụng mơ
hình Marketting mix với việc trả lời các câu hỏi để có các biện pháp thu hút FDI của Hải Dương được hiệu quả nhất: Thu hút FDI thơng qua những kênh
nào thì hiệu quả cao? Đầu tư cho việc xây dựng bộ máy chuyên nghiệp để quảng bá hay thuê ngoài? Cách thức thực hiện khuyếch trương như thế nào?
Mục tiêu giới thiệu nhằm lôi kéo những nhà đầu tư ở nước nào, lĩnh vực nào? Chỉ rõ những điều kiện thật sự thuận lợi của môi trường đầu tư tại địa
phương?. I.4 Kinh nghiệm trong nước và quốc tế trong thu hút FDI

I.4.1 Kinh nghiệm quốc tế.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (92 trang)

×