1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khoản mục giá thành.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (275.2 KB, 58 trang )


Chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng. Là toàn bộ tiền lơng, tiền công, chi phí có tính chất tiền lơng trả cho ngời tham gia vào
quá trình sản xuất sản xuất s¶n phÈm. Chi phÝ b¶o hiĨm x· héi, b¶o hiĨm y tế, kinh phí công đoàn.
Chi phí khấu hao tải sản cố định: Là số tiền khấu hao tài sản cố định trích theo quy định đối với toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí đã trả cho các tổ chức cá nhân doanh nghiệp về các dịch vụ thực hiện theo yêu cầu của doanh nghiệp nh tiền
điện, nớc, điện thoại, t vấn, kiểm toán.. và các dịch vụ khác. - Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí gồm thuế môn bài, thế sử
dụng đất, chi tiếp tân giao dịch.. và các chi phí khác. Các khoản chi khác doanh nghiệp đợc phép tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh gồm các khoản dự phòng giảm giá theo quy định. Phân loại chi phí sản xuÊt kinh doanh theo yÕu tè cho biÕt cÊu lo¹i chi
phí mà doanh nghiệp chi ra. Qua đó giúp doanh nghiệp biết đợc trọng tâm quản lý chi phí, kiểm tra đợc tình hình thực hiện dự toán chi phí.

1.2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khoản mục giá thành.


Cách phân loại này căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí và công dung kinh tế cuả chi phí. Tại mỗi địa điểm phát sinh chi phí lại căn cứ vào công
dụng kinh tế của chi phí, những chi phí có nội dung giống nhau lại đợc xếp vào một nhóm hình thành khoản mục chi phí. Dựa vào căn cứ trên thông thờng chi
phí sản xuất của doanh nghiệp chia thành các khoản mục sau: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm các chi phÝ vỊ nguyªn vËt liƯu,
nhiªn liƯu trùc tiÕp dïng vào sản xuất sản phẩm. - Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các khoản trả cho ngời lao động trực
tiếp sản xuất ra sản phẩm nh tiền lơng, tiền công và các khoản trích nộp của công nhân mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định.
- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất, chế biến của phân xởng trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ nh chi phí vật liệu,
công cụ dụng cụ,KHTSCĐ, tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài. Chi phí khác bằng tiền ở phân x-
ởng. - Chi phí bán hàng: là chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá dịch vụ nh tiền lơng, khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng chi phí đóng gói vận chuyển sản phẩm và các chi phí khác.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là chi phí chi cho bộ máy quản lý và
điều hành doanh nghiệp nh chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, KHTSCĐ, chi phí khác bằng tiền nh chi phí tiếp tân giao dịch và các khoản chi phí khác.
Cách phân loại này là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau.
1.2.2.3. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh thành chi phí cố định và chi phí biến đổi.
Căn cứ phân loại là dựa vào mối quan hệ giữa chi phí phát sinh và khối lợng sản phẩm hoàn thành để chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi:
- Chi phí cố định là những khoản chi phí mà sự biến động của chúng không đồng thời với sự biến động khối lợng sản xuất. Nó là những khoản tồn
tại và phát sinh ngay cả khi không sản xuất ra sản phẩm nh tiền KHTSCĐ, tiền thuê đất, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí biến đối là chi phÝ cã mèi tỵng quan tû lƯ thn víi sản lợng sản xuất nh chi phí nguyên vật liệu, tiền lợng công nhân sản xuất
Biểu đồ phản ánh mối quan hệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc mối quan hệ của từng loại chi phí trong tổng số chi ra, giúp doanh nghiệp biết đợc hớng biến
động của từng khoản mục chi phí và chi phí bình quân trên đơn vị sản phẩm.
Từ đó tìm ra biện pháp quản lý thích ứng với từng loại để hạ thấp giá thành sản phẩm giúp cho việc phân tích điểm hoà vốn để xác định đợc khối lợng sản xuất
nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
1.2.3 Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp 1.2.3.1 Khái niệm, nội dung và đặc điểm của giá thành sản phẩm
Trong sản xuất kinh doanh, chi phí mới chỉ là mặt thứ nhất thể hiện sự
hao phí đã chi ra. Để đánh giá chất lợng kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí phải đợc xem xÐt trong mèi quan hƯ víi mỈt thø hai - đó là kết quả sản xuất
thu đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ hay còn gọi là giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động
sống và hao phí vật chất mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau bên trong nó là chi phí sản xuất đã chi ra và giá trị sử dụng thu đợc cấu thành trong khối lợng
sản phẩm hoàn thành. Nh vậy bản chất của giá thành là sự chuyển dịch giá trị của lao động vật hoá và lao động sống và giá trị sản phẩm hoàn thành do đó
giá thành là phạm trù kinh tế khách quan.
Mặt khác, giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của doanh
nghiệp, do đó giá thành mang tính chủ quan nhất định. Có thể nói, giá thành là thứơc đo chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp, là căn cứ để doanh nghiệp xây dựng chính sách giá cả đối với từng loại sản phẩm và đồng thời là cơ sở để ngời quản lý ra các quyết định
trong sản xuất kinh doanh. 1.2.3.2. Phân loại giá thành
Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành - Giá thành kế hoạch.
Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch đợc tiến hành trớc khi bắt đầu
quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm, giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực
hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp. - Giá thành thực tế.
Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ tính đợc sau khi kết thúc
quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong tổ chức và sử dụng các
giải pháp kinh tế kỹ thuật, là cơ sở xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân loại giá thành theo phạm vi và chi phí cấu thành. - Giá thành sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền các hao phí vật chất và tiền
lơng trả cho công nhân viên mà doanh nghiệp phải bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định. Giá thành tiêu thụ gồm giá
thành sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.
Giá thành tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận tríc th vµ l·i vay cđa doanh nghiƯp.

1.2.4. Mèi quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản xuất


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

×