1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Các đối tác được cấp giấy phép đầu tư

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (510.92 KB, 89 trang )


này là không thấp. Nhưng vấn đề đáng quan tâm là quy mơ dự án theo vốn đăng ký bình quân của năm 1999 và năm 2000 lại nhỏ đi một cách đột ngột và ở mức thấp nhất
từ trước đến nay 5,52 triệu USD 1dự án năm 1999 và 5,73 triệu USD 1dự án năm 2000. Quy mô dự án năm 2000 chỉ bằng 48,35 quy mô dự án bình quân của thời kỳ
1988 - 2000 và bằng 32,4 so với quy mơ dự án bình qn của năm cao nhất năm 1995, ta không so sánh với năm 1996 vì có 2 dự án đặc biệt như đã nêu trên, trong
khi quy mơ dự án bình qn của năm 2000 đã có sự tăng trưởng so với của năm 1999. Đây là những vấn đề rất cần được lưu tâm trong chiến lược thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài của nước ta thời gian tới.

1.2. Các đối tác được cấp giấy phép đầu tư


Tính đến hết năm 2000 đã có hơn 700 cơng ty thuộc 66 nước và vùng lãnh thổ gọi tắt là các nước có dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam. Nếu chỉ tính các dự án còn
hiệu lực, tới ngày 15032001 có 58 nước có đầu tư trực tiếp tại Việt Nam trong đó 12 nước có tổng số vốn đăng ký hơn 1 tỷ USD mỗi nước. Chỉ với 12 nước bằng 20,6
số nước đã chiếm tới 85,54 tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam Singapore: 18,22; Đài Loan: 13,74; Nhật Bản:10,69; Hàn Quốc: 8,76; Hồng
Kông: 7,83; Pháp: 5; Quần đảo Virgin: 4,92; Nga: 4,07; Hà Lan: 3,25; Vương quốc Anh: 3,2: Thái Lan: 3,03; Malaixia: 2,83. Trong tổng số vốn đầu
tư của 12 nước này thì có tới trên 70 là thuộc các nước Châu Á. Các nhà đầu tư Châu Á vào muộn hơn nhưng tốc độ tăng nhanh với quy mô rộng lớn trên nhiều lĩnh
vực. Điều đó chứng tỏ mơi trường đầu tư của Việt Nam hiện đang thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư Châu Á. Và trình độ, điều kiện, khả năng của các nhà đầu
tư Châu Á cũng phù hợp với điều kiện, yêu cầu phát triển của Việt Nam trong thời gian qua. Đồng thời đây cũng là nguyên nhân làm cho nền kinh tế nước ta phải chịu
ảnh hưởng khá mạnh của cuộc khủng hoảng tiền tệ khu vực Châu Á.
Trong khi đó, nguồn vốn đầu tư từ các nước cơng nghiệp phát triển khác như Đức, Mỹ, Anh...còn chiếm tỷ trọng tương đối thấp, chứng tỏ môi trường đầu tư ở
Việt Nam chưa gây được sự chú ý nhiều của các nhà đầu tư phương Tây và Mỹ.
Bảng 2: 12 đối tác nước ngoài đầu tư lớn nhất vào Việt Nam
Tính đến 15032001 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực
Đơn vị : triệu USD
STT Nước
Vùng lãnh thổ Số dự án
Tổng vốn đầu tư
Vốn pháp định
Đầu tư thực hiện
1 Singapore
236 6619,871
2036,066 2048,154
-
13
-
2 Đài Loan
662 4990,669
2120,096 2411,855
3 Nhật Bản
304 3884,892
1927,881 2623,879
4 Hàn Quốc
277 3181,738
1226,648 1911,570
5 Hồng Kông
208 2844,499
1231,076 1431,662
6 Pháp
107 1818,607
1219,716 587,320
7 Virgin Islands
107 1786,941
695,456 858,341
8 Liên bang Nga
35 1479,722
916,897 600,255
9 Hà Lan
40 1179,956
951,962 504,055
10 V. Quốc Anh
35 1163,254
394,840 670,909
11 Thái Lan
93 1102,472
441,250 494,310
12 Malaixia
81 1026,914
476,433 876,157
Nguồn : Vụ Quản lý dự án ĐTNN - Bộ KH-ĐT
Tuy vậy cho đến nay, trong số các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam thì sự có mặt của các nhà đầu tư thuộc các tập đoàn lớn chưa nhiều mới có khoảng 50500 tập
đồn kinh tế lớn của thế giới có dự án đầu tư tại Việt Nam, còn lại chủ yếu là các công ty vừa và nhỏ và khơng ít các nhà mơi giới đầu tư. Các tập đồn lớn, có năng lực
tài chính và cơng nghệ, chủ yếu là của Hàn Quốc và Nhật Bản. Còn trong số các nhà đầu tư Châu Á nếu không kể các nhà đầu tư Nhật Bản và Hàn Quốc thì phần lớn là
người Hoa. Đây là đặc điểm rất cần được chú ý trong việc lựa chọn các đối tác đầu tư sắp tới nhằm làm cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngồi theo u cầu của cơng
cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa của ta đạt hiệu quả hơn.

1.3. Cơ cấu đầu tư theo vùng lãnh thổ


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (89 trang)

×