1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (510.92 KB, 89 trang )


Đơn vị : triệu USD
STT Địa phương
Số dự án
Tổng vốn đầu tư
Vốn pháp định
Đầu tư thực hiện
1 TP Hồ Chí Minh
921 9673,464
4610,524 4641,441
2 Hà Nội
365 7684,434
3364,454 2773,569
3 Đồng Nai
287 4534,895
1741,576 2119,190
4 Bình Dương
393 2325,312
1083,049 1057,800
5 Dầu khí
24 1788,000
1263,000 1955,487
6 Quảng Ngãi
5 1327,723
813,000 555,458
7 Hải Phòng
86 1283,294
570,218 915,483
8 Bà Rịa-Vũng Tàu
67 1203,097
502,946 397,702
9 Lâm Đồng
46 841,767
101,305 86,155
10 Quảng Ninh
38 617,021
218,516 174,283
Nguồn : Vụ Quản lý dự án - Bộ KH-ĐT
Các số liệu trên cũng phần nào nói lên rằng vấn đề thu hút vốn đầu tư nước ngoài theo vùng lãnh thổ để kết hợp hoạt động này với việc khai thác các tiềm năng trong
nước đạt kết quả chưa cao. Cơ cấu FDI theo vùng còn nhiều bất hợp lý. Như vậy, đây cũng là một trong những vấn đề rất cần được chú ý để điều chỉnh hoạt động của chúng
ta trong thời gian tới đối với lĩnh vực này.

1.4. Cơ cấu đầu tư theo ngành kinh tế


Những năm đầu 1988-1990, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phần lớn tập trung vào lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí 32,2 và khách sạn, du lịch, căn hộ cho
thuê 20,6. Nhưng từ năm 1994 trở lại đây, đầu tư vào khu vực sản xuất vật chất của nền kinh tế ngày càng gia tăng nhất là lĩnh vực công nghiệp. Hiện nay, các dự án
đầu tư vào ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất cả về số lượng dự án lẫn vốn đầu tư, tiếp đến là các lĩnh vực khách sạn, du lịch và dịch vụ. Các ngành nơng, lâm
nghiệp có số dự án khá lớn nhưng vốn thấp, chỉ chiếm 5,79 tổng vốn đầu tư, chứng tỏ quy mô dự án ở lĩnh vực này tương đối nhỏ. Quy mô dự án đầu tư vào ngành thủy
sản là nhỏ nhất, khoảng 3 triệu USD. Ngành dịch vụ có quy mơ đầu tư lớn nhất, khoảng 25 triệu USDdự án, nếu khơng tính 2 dự án xây dựng khu đơ thị mới tại Hà
Nội thì quy mơ bình qn 1 dự án là 21,7 triệu USD.
Tính đến ngày 15032001, khu vực cơng nghiệp có 1715 dự án đầu tư trực tiếp nước ngồi còn hiệu lực, với tổng vốn đầu tư 19430,413 triệu USD, chiếm 53,5
tổng vốn FDI của cả nước; tiếp theo là ngành dịch vụ với 638 dự án và lượng vốn đầu tư 14796,008 triệu USD, chiếm 40,73; khu vực nông lâm nghiệp có 348 dự án với
- 16 -
số vốn đầu tư 2103,353 triệu USD, chiếm 5,77 tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của cả nước. Vốn đầu tư vào công nghiệp chủ yếu tập trung vào các ngành cơng
nghiệp nặng, sau đó dến cơng nghiệp nhẹ, xây dựng, cơng nghiệp dầu khí và cơng nghiệp thực phẩm . Ngành dịch vụ các dự án tập trung vào xây dựng văn phòng, căn
hộ, xây dựng khu đơ thị mới; khách sạn du lịch, giao thông vận tải và bưu điện.
Bảng 5: Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành
Tính đến 15032001 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực
Đơn vị : triệu USD
Chuyên ngành Số dự
án Tổng vốn
đầu tư Vốn pháp
định Đầu tư
thực hiện
Công nghiệp
1715 19430,413
8824,962 11037,702
CN dầu khí
29 3154,826
2094,106 2555,553
CN nhẹ
681 4198,597
1859,332 2022,423
CN nặng
659 6616,185
2784,646 3526,042
CN thực phẩm
142 2303,174
971,524 1318,477
Xây dựng
204 3157,628
1115,352 1615,207
Nông, lâm nghiệp
348 2103,354
992,655 1209,544
Nông-Lâm nghiệp
298 1942,614
912,947 1113,656
Thủy sản
50 160,739
79,708 95,888
Dịch vụ
638 14796,008
6547,210 5595,08
GTVT- Bưu điện
93 2571,986
2027,826 849,204
Khách sạn-Du lịch
123 3497,052
1126,845 1853,834
Tài chính-Ngân hàng
49 552,250
521,650 494,535
Văn hóa-Y tế- GD
92 566,045
243,832 144,568
XD Khu đơ thị mới
3 2466,674
675,183 0,394
XD Văn phòng-Căn hộ
116 3781,909
1351,182 1640,271
XD hạ tầng KCX-KCN
13 807,221
274,961 460,988
Dịch vụ
149 552,870
325,729 151,285
Tổng số 2701
36329,775 16364,827
17842,325
Nguồn : Vụ Quản lý dự án ĐTNN - Bộ KH-ĐT
Thực trạng cơ cấu vốn đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực kinh tế đang đặt ra những vấn đề cần suy nghĩ. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nơng, lâm
nghiệp vốn đã ít lại đang có xu hướng chững lại và giảm dần vì đây là lĩnh vực chịu nhiều rủi ro, thời gian thu hồi vốn dài, trình độ quản lý dự án còn nhiều hạn chế. Đến
-
17
-
cuối 1999, trong lĩnh vực này đã có tới 74 dự án đầu tư nước ngoài bị giải thể trước thời hạn với số vốn 287 triệu USD. Trong đó 35 dự án thuộc lĩnh vực trồng trọt và chế
biến nông sản, 39 dự án chế biến gỗ và lâm sản.
Vốn đầu tư nước ngoài vào các ngành như trên đã biểu hiện phù hợp các chỉ số của cơ cấu kinh tế hiện đại, cơng nghiệp hóa: Cơng nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp.
Tuy vậy, trong điều kiện ở giai đoạn đầu tiến hành CNH-HĐH và với đặc trưng của nền kinh tế trong đó nơng nghiệp nhiệt đới đang là một trong những thế mạnh của Việt
Nam thì tình hình thu hút đầu tư nước ngồi vào lĩnh vực này như hiện nay còn khoảng cách khá xa so với yêu cầu, mong muốn và mục tiêu mà chúng ta đặt ra. Sở dĩ
như vậy là vì đối với Việt Nam, nơng nghiệp là một trong những lĩnh vực đang có nhiều tiềm năng mà chúng ta chưa có điều kiện để khai thác. Và, từ đặc điểm phân bố
dân cư, lao động, việc làm như hiện nay thì sự thành cơng trong phát triển nơng thôn, nông nghiệp là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá thành công của sự nghiệp
CNH-HĐH. Thực hiện CNH-HĐH trong nông thôn, nông nghiệp cũng tức là tạo được việc làm và thu nhập cho số đông lao động cũng như tác động làm chuyển biến đáng
kể đến sản xuất và đời sống của đa số nhân dân Việt Nam.

1.5. Cơ cấu đầu tư theo hình thức đầu tư


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (89 trang)

×