1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Vai trò của WTO Các nguyên tắc của WTO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (161.39 KB, 18 trang )


ví dụ như trong trường hợp bảo vệ người tiêu dùng hay ngăn chặn sự lan tràn của một dịch bệnh nào đó.
Thứ hai WTO là tập hợp các quy tắc: Nòng cốt của tổ chức là các hiệp định WTO được phần lớn các quốc gia thương mại
trên thế giới đàm phán và ký kết. Những văn bản này tạo thành quy tắc pháp lý nền tảng của thương mại quốc tế. Đó chủ yếu là những cam kết cơ bản ràng buộc các
chính phủ thực thi chính sách thương mại trong khuôn khổ đã thoả thuận. Mặc dù do các chính phủ đàm phán và ký kết, song mục tiêu của những cam kết này là giúp các
nhà sản xuất hàng hoá, dịch vụ cũng như các nhà xuất, nhập khẩu triển khai các hoạt động của mình, đồng thời vẫn cho phép chính phủ các nước đáp ứng được những
mục tiêu xã hội và môi trường. Mục tiêu trọng tâm của hệ thống là giúp trao đổi thương mại được tự do nhất trong
khi vẫn tránh được những tác động khơng mong muốn. Đó một phần là xố bỏ những rào cản. Đó còn là việc đảm bảo cho các cá nhân, doanh nghiệp và cơ quan chính phủ
hiểu biết về những quy định thương mại hiện hành trên thế giới và cho họ lòng tin là sẽ khơng có sự thay đổi chính sách đột ngột. Nói cách khác, các qui định phải “minh
bạch” và dự đoán trước được. WTO giúp các nước giải quyết tranh chấp:
Đây chính là hoạt động quan trọng thứ ba của WTO. Quan hệ thương mại thường làm nảy sinh những lợi ích mâu thuẫn nhau. Tất cả các hiệp định, kể cả những hiệp định
đã được các nước thành viên WTO đàm phán một cách kỹ lưỡng đều cần phải được diễn giải. Cách tốt nhất để giải quyết tranh chấp là đưa ra một thủ tục trung gian dựa
trên cơ sở pháp lí đã thoả thuận. Đây chính là mục tiêu của quá trình giải quyết tranh chấp nêu trong các Hiệp định của WTO.

1.2 Vai trò của WTO


Hiện nay, WTO có 150 thành viên và 29 thành viên đang đàm phán trong đó có Việt Nam. WTO là tổ chức thương mại lớn nhất toàn cầu. Liên hợp quốc có 192 thành
viên. WTO là 179 thành viên. Số thành viên của WTO hầu như đã là thành viên của Liên hợp quốc. Ðây là sân chơi mà cả thế giới chơi. Nếu chúng ta đứng ngồi thì
chúng ta sẽ không tham gia được vào sân chơi điều tiết toàn bộ ngành thương mại thế giới, chiếm 85 thương mại hàng hóa, 90 thương mại dịch vụ tồn cầu. WTO
quyết định hoạt động kinh tế, thương mại, đầu tư của tồn cầu. WTO có một bộ ngun tắc khổng lồ điều tiết toàn bộ hoạt động kinh tế, thương mại, trong đó có năm
nguyên tắc lớn: minh bạch hóa chính sách rõ ràng, minh bạch, cụ thể, dễ dự đoán để giúp các nhà doanh nghiệp nắm được, thực hiện kinh doanh. Nếu nói thơng thống
khơng có luật thì không phải, luật phải rõ ràng, minh bạch, trước khi ra luật mới
3
phải thông báo cho các doanh nghiệp biết và dự đoán được, chuẩn bị làm ăn. Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc đối xử cho nước này không kém hơn đối xử của
nước thứ ba. Không phân biệt đối xử. Ðối xử quốc gia dành cho doanh nghiệp nước ngoài đối xử không kém hơn đối xử doanh nghiệp trong nước. Mở cửa thị trường
hàng hóa, dịch vụ giúp cho thương mại toàn cầu phát triển, kinh tế phát triển. WTO có khoảng 18 hiệp định lớn và 1 bộ quy tắc. 18 hiệp định: hiệp định về thuế quan
GATT, dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, trị giá hải quan, hiệp định về vấn đề hàng nông nghiệp, chống bán phá giá, chống trợ cấp, hiệp định về cấp phép nhập khẩu,
kiểm tra hàng trước khi xếp, kiểm dịch động thực vật, quy tắc xuất xứ, một số hiệp định khác; rào cản thương mại TBT. Toàn bộ quy tắc gói gọn trong 30 vạn trang.
Ðây là bộ quy tắc khổng lồ, giúp điều tiết toàn bộ thương mại tồn cầu.

1.3 Các ngun tắc của WTO


Khơng phân biệt đối xử: khơng một nước nào được có sự phân biệt đối xử giữa các đối tác thương mại của mình nghĩa là phải dành cho họ một cách cơng bằng qui chế
“đối xử tối huệ quốc” hay còn gọi là quy chế MFN cũng như không được phân biệt đối xử giữa hàng hoá, dịch vụ và người nước ngoài nghĩa là phải dành cho họ quy
chế “đối xử quốc gia”; Tự do hơn: xố bỏ rào cản thơng qua con đường đàm phán.
Dự đoán trước được: phải đảm bảo cho các công ty, các nhà đầu tư và chính phủ nước ngồi rằng sẽ khơng áp dụng một cách tuỳ tiện các rào cản thương mại gồm
hàng rào thuế quan và phi thuế quan; mức thuế quan và các cam kết mở cửa thị trường được “ràng buộc” tại WTO.
Cạnh tranh hơn: hạn chế những biện pháp thương mại không lành mạnh như trợ cấp xuất khẩu, bán phá giá, nghĩa là bán với giá thấp hơn giá thành sản phẩm nhằm
mục đích chiếm thị phần; Dành ưu đãi cho các nước kém phát triển: cho họ một thời hạn dài và linh động
hơn, cùng một số đặc quyền thương mại.

1.4. Những lý do của tự do hoá thương mại


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (18 trang)

×