1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Thách thức

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (405.36 KB, 90 trang )


hiệu quả hơn. Qua đó, đào thải các doanh nghiệp làm ăn khơng có hiệu quả, nâng cao chất lượng sản xuất kinh doanh của ngành.

3.2. Thách thức


Thách thức lớn nhất của ngành trong giai đoạn sắp tới là sự chuyển mình từ quá trình “tăng trưởng” sang quá trình “phát triển”. Trong đó, nhiệm vụ hàng
đầu là phải cải thiện “chất lượng của sự phát triển”, đảm bảo đáp ứng yêu cầu “nhanh, hiệu quả, bền vững với sức cạnh tranh cao”. Khi ngành thuỷ sản Việt
Nam đã có một quy mô đáng kể trên bản đồ thuỷ sản tồn cầu thì những nhiệm vụ trên càng trở lên quan trọng hơn. Đặc biệt, trong những biến đổi khôn lường
của bức tranh kinh tế thế giới mà chúng ta đang hội nhập, trong sự hạn chế về tài nguyên, các cảnh báo, về suy thối mơi trường, trong những đòi hỏi bức xúc gắn
liền sự phát triển của ngành với tiến trình cơng nghiệp hố đất nước theo hướng hiện đại, với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và trong nơng nghiệp nói
riêng, với tổ chức lại sản xuất để phát huy mạnh mẽ hơn nữa vai trò của các thành phần kinh tế, tham gia thực sự vào sự nghiệp xố đói, giảm nghèo và làm
giàu cho đất nước, ngành thuỷ sản nước ta cần phải có những cố gắng thiết thực hơn nữa để có thể đóng góp xứng đáng cho cơng cuộc xây dựng một nước Việt
Nam “dân giàu, nước mạnh”. Bên cạnh đó, sức ép về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng hàng hố và vệ sinh
an tồn thực phẩm trở lên khắt khe hơn, chặt chẽ hơn sẽ gây khó khăn lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam, môi trường cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi phải có sự
liên kết, hợp tác chặt chẽ trong toàn ngành và ý thức, trách nhiệm cũng như văn hoá kinh doanh của từng chủ thể phải được nâng cao hơn nữa. Các doanh nghiệp
không thể cứ hành động theo lối cũ mà phải tìm ra cho mình một hướng đi mới sao cho tận dụng tối đa, có hiệu quả nhất lợi thế và năng lực cạnh tranh của
mình, phát huy thế mạnh, hạn chế điểm yếu để có thể tồn tại và vượt lên các nhà kinh doanh nước ngoài, giành thế chủ động trong hoạt động của mình.
CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI.
IKẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM 2006 – 2010
1Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2006 -2010 là: Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả và tính bền vững
của sự phát triển, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân. Đẩy mạnh cơng nghiệp
hố, hiện đại hố và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa đất nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Giữ
vững ổn ddinhjchinhs trị và trật tự, an toàn xã hội. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn ven lãnh thổ và an ninh quốc gia. Tiếp tục củng cố và mở rộng
các quan hệ đối ngoại, nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên trường quốc tế.
2 Nhiệm vụ chủ yếu
Mục tiêu chủ yếu được cụ thể hoá thành các nhiệm vụ chủ yếu sau: Một là, giải phóng và phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, phát huy mọi
tiềm năng và nguồn lực, tạo bước đột phá về xây dựng và kết cấu họ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, tăng tốc độ
tăng trưởng kinh tế, sớm đưa nước ta thoát khỏi tình trạng của nước đang phát triển có thu nhập thấp.
Hai là, chuyển mạnh sang cơ chế thị trường, thực hiện các nguyên tắc của thị trường, hình thành đồng bộ và hoàn thiện các loại thị trường và thể chế kinh tế
thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với đặc điểm của nước ta. Ba là, chủ động và tích cực hội nhạp kinh tế quốc tế, mở rộng kinh tế đối
ngoại gắn với nâng cao khả năng độc lập tự vhur của nền kinh tế.
Bốn là, phát triển mạnh khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng ngòon nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoa, hiện đại hoá đất
nước và phát triển kinh tế tri thức. Năm là, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc xây dựng văn hoá, đạo dức và
lối sống; kiềm chế tốc đọ tăng dân số, nâng co thể chất sức khoẻ nhân dân; bảo vệ và cải thiện môi trường.
Sáu là, thực hịên tiến bộ và cơng bằng xã hội, bình đẳng giới, giải quyết việc làm, khuyến khích làm giàu hợp pháp, xố đói giảm nghèo, phát triển hệ thống
an sinh xã hội, đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Bảy là, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phat huy dân chủ, nâng
cao hiệu lực của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, tạo bước chuyển biến rõ rệt về cải cách hành chính, ngăn chặn và đẩy lùi tẹ quan liêu, tham nhũng và
lãng phí. Tám là, tăng cường quốc phòng, an ninh, ổn định chính tri – xã hội, mở rộng
quan hệ đối ngoại, giữ vững mơi trường hồ bình và ổn định, tạo thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3Các chỉ tiêu chủ yếu
Các chỉ tiêu phát triển được xây dựng căn cứ vào mục tiêu và ddihjhướng phát triển nhằm đẩy nhanh hơn tốc độ cơng nghiệp hố, hiện đại hoá, khắc phục
nguy cơ tụt hậu, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nước có thu nhập thấp, từng bước thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ. Các chỉ tiêu chủ yếu
được xác lập trên cơ sở đảm bảo sự hát triển nhanh, hiệu quả và bền vững theo 3 trục: kinh tế - xã hội – môi trường.

3.1. Về kinh tế


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (90 trang)

×