1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

Về kinh tế Về xã hội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (405.36 KB, 90 trang )


Bốn là, phát triển mạnh khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng ngòon nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoa, hiện đại hoá đất
nước và phát triển kinh tế tri thức. Năm là, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc xây dựng văn hoá, đạo dức và
lối sống; kiềm chế tốc đọ tăng dân số, nâng co thể chất sức khoẻ nhân dân; bảo vệ và cải thiện môi trường.
Sáu là, thực hịên tiến bộ và cơng bằng xã hội, bình đẳng giới, giải quyết việc làm, khuyến khích làm giàu hợp pháp, xố đói giảm nghèo, phát triển hệ thống
an sinh xã hội, đẩy lùi các tệ nạn xã hội. Bảy là, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phat huy dân chủ, nâng
cao hiệu lực của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, tạo bước chuyển biến rõ rệt về cải cách hành chính, ngăn chặn và đẩy lùi tẹ quan liêu, tham nhũng và
lãng phí. Tám là, tăng cường quốc phòng, an ninh, ổn định chính tri – xã hội, mở rộng
quan hệ đối ngoại, giữ vững mơi trường hồ bình và ổn định, tạo thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3Các chỉ tiêu chủ yếu
Các chỉ tiêu phát triển được xây dựng căn cứ vào mục tiêu và ddihjhướng phát triển nhằm đẩy nhanh hơn tốc độ cơng nghiệp hố, hiện đại hoá, khắc phục
nguy cơ tụt hậu, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nước có thu nhập thấp, từng bước thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ. Các chỉ tiêu chủ yếu
được xác lập trên cơ sở đảm bảo sự hát triển nhanh, hiệu quả và bền vững theo 3 trục: kinh tế - xã hội – môi trường.

3.1. Về kinh tế


Tổng sản phẩm trong nước GDP năm 2010 theo giá so sánh gấp hơn 1,2 lần so với năm 2000. Tốc độ tăng GDP bình quân 5 năm 2006-2010 đạt 7,5 – 8,
phấn đấu đạt trên 8. Quy mô GDP đến năm 2010 đạt khoảng 1.690 – 1.760 nghìn tỷ đồng 9 theo
giá hiện hành tương đương 94 – 98 tỷ USD vag GDP bình quân đầu người
khoảng 1.050 – 1.100 USD. Giá trị tăng thêm của ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3 – 3,2. Giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp và xây dựng
tăng 9,5 – 10,2. Giá trị tăng thêm của các ngành dịch vụ tăng 7,7 – 8,2. Tỷ lệ huy động vào ngân sách Nhà nước đạt khoảng 21 – 22 GDP.
Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP đến năm 2010 dự kiến : Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản khoảng 15 -16; công nghiệp và xây dựng khoảng 43 -44;
các ngành dịch vụ khoang 40 – 41. Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 16năm; đến năm 2010 kim ngạch xuất
khẩu đạt 770 -780 UUSSDngười, gấp đơi năm 2005. Tổng đầu tư tồn xã hội trong 5năm khoảng 2.200 nghìn tỷ đồng theo giá
năm 2005, tương đương gần 140 tỷ USD, chiếm 40 GDP, trong đó vốn trong nước chiếm 65 và vốn ngoài nước chiếm 35.
Đến năm 2010, mật độ điện thoại đạt trên 35 máy100dân; mật độ internet đạt 12,6 thuê bao100 dân; tỷ lệ số người sử dụng internet đạt 48.

3.2. Về xã hội


Đến năm 2010, 100 số tỉnh, thành phố hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở; giáo dục đại học và cao đẳng đạt 200 sinh viên10.000 dân.Tỷ lệ lao
động đã qua đào tạo năm 2010 đạt 40 tổng lao động xã hội; Quy mô dân số vào năm 2010 dưới 89 triệu người, tốc độ phát triển dân số
khoang 1,14. 5 năm tạo việc làm, giải quyết thêm việc làm cho trên 8 triệu lao động, bình quân mỗi năm trên 1,6 triệu lao động, trong đó 50 là lao động nữ. 5
năm dạy nghề cho khoảng 7,5 triệu lao động, trong đó 25 – 30 dài hạn.Tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị dưới 5 năm 2010. Năm 2010, lao động nông nghiệp chiếm
dưới 50 lao động xã hội. Tuổi thọ trung bình của ngươì Việt Nam đạt 72 tuổi năm 2010. Tỷ lệ tử vong
trẻ em dưới 1 tuổi là 161.000 trẻ đẻ sống và dưới 5 tuổi 251.000 trẻ đẻ sống; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống 20 năm 2010. Giảm tỷ lệ tử vong
cho bà mẹ liên quan thai sản xuống 60100.000 trẻ đẻ sống. Tỷ lệ bác sỹ
710.000 dân, tỷ lệ dược sỹ đại học 1 -1,210.000 dân; tỷ lệ giường bệnh 26 giường10.000 dân năm 2010.
Đến năm 2010, 70 số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với tre em; 905 trẻ em có hồn cảnh đặc biệt khó khăn được bảo vệ ,chăm sóc.
Kiềm chế mức tăng tỷ lệ lây nhiễm HIVAIDS không quá 0,3 dân số năm 2010. Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới xuống còn 10 – 11vào năm
2010. Đảm bảo diện tích nhà ở đến năm 2010 đạt mức bình quân 14 -15 m
2
sànngười.

3.3. Về môi trường


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (90 trang)

×