Tải bản đầy đủ - 93 (trang)
Ý nghĩa Phương pháp phân tích kinh doanh

Ý nghĩa Phương pháp phân tích kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 93trang

Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
20
Hình 10: Hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.1.5. Khái niệm, ý nghĩa phương pháp phân tích kinh doanh 2.1.5.1. Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là q trình nghiên cứu, để đánh giá tồn bộ q trình và kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng
hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm tàng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hoạt động SXKD ở doanh nghiệp.

2.1.5.2. Ý nghĩa


- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơng cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là cơng cụ cơ chế cải tiến cơ chế quản lý.
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sổ, thẻ kế
tốn chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
21
- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp mình,
từ đó giúp doanh nghiệp xác định mục tiêu đúng đắn cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở để ra quyết định kinh doanh. - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng
quản trị có hiệu quả của doanh nghiệp. - Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng phòng ngừa rủi ro.
Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh còn cần thiết cho các đối tượng bên ngồi để họ có thể có những quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho
vay,… với doanh nghiệp.

2.1.5.3. Phương pháp phân tích kinh doanh


 Phương pháp so sánh: Khi lựa chọn phương pháp này cần nắm vững 3 nguyên tắc sau:
- Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh: Là chỉ tiêu của một kỳ được chọn làm căn cứ để so sánh, được gọi là gốc so sánh. Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc
được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện. - Điều kiện so sánh được: cần được quan tâm cả về thời gian lẫn không gian
 Thời gian: là các chỉ tiêu tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán phải thống nhất trên ba mặt: cùng phản ánh nội dung kinh tế, cùng một phương pháp tính
tốn, cùng một đơn vị đo lường.  Khơng gian: các chỉ tiêu cần phải được qui đổi về cùng qui mô và điều kiện
kinh doanh tương tự nhau. - Kỹ thuật so sánh
 So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô
của các hiện tượng kinh tế.
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
22
 So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biều hiện kết cấu, mối
quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.  So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt đối,
biểu hiện tính chất đặc trưng về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất.
 So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung: là kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số gốc đã được điều
chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô chung. Mức biến động
tương đối = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc x Hệ số điều chỉnh
Q trình phân tích kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện theo ba hình thức:
 So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các BCTC, nó còn được gọi là phân tích
theo chiều dọc.  So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ và
chiều hướng biến động giữa các kỳ trên các BCTC, còn gọi là phân tích theo chiều ngang.
 So sánh xác định xu hướng và tính liện hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem xét trong mối quan hệ với các
chỉ tiêu phản ánh uy mơ chung và chúng có thể được xem xét nhiều kỳ để ta có thể thấy rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu.
 Phương pháp phân tích nhân tố là phân tích các chỉ tiêu tổng hợp và các nhân tố tác động vào các chỉ tiêu ấy.
- Phân tích nhân tố thuận: là phân tích chỉ tiêu tổng hợp sau đó mới phân tích các nhân tố hợp thành nó.
 Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động của các chỉ tiêu phân tích.
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
23
 Phương pháp tính số chênh lệch: là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, nhằm phân tích nhân tố thuận, ảnh hưởng đến sự biến động của các
chỉ tiêu kinh tế. - Phân tích nhân tố nghịch: là phải phân tích từng nhân tố của chỉ ti êu tổng hợp
rồi mới tiến hành phân tích các chỉ tiêu tổng hợp.
2.1.5.4. Phân tích và một số tỷ số đánh giá hiệu quả kinh doanh  Phân tích hiệu quả kinh doanh
Phân tích theo chiều ngang sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đó qua thời gian, sẽ làm nổi rõ sự thay đổi về lượng và về tỷ lệ các khoản mục theo
thời gian. - Lượng thay đổi được tính bằng cách lấy mức độ của kỳ hiện tại trừ đi mức độ
của kỳ cơ sở. - Tỷ lệ phần trăm thay đổi được tính bằng cách chia lượng thay đổi cho mức độ
của năm gốc. - Tỷ lệ phần trăm giữa năm này và năm khác được tính bằng cách lấy mức độ
của năm hiện hành so với mức độ của năm cơ sở. Qua tính tốn các chỉ tiêu lượng thay đổi, tỷ lệ thay đổivà tỷ lệ so sánh giữa
các năm sẽ thấy được biến động của từng khoản mục trên báo cáo tài chính. Trên cơ sở đó nhà phân tích sẽ nhận ra những khoản mục nào có biến động lớn cần tập trung
phân tích xác định nguyên nhân. Lợi nhuận về tiêu thụ hàng hóa = Tổng doanh thu – các khoản giảm trừ
doanh thu – Thuế tiêu thụ - Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Sự biến động lợi nhuận là do ảnh hưởng của các nhân tố: - Do tổng doanh thu bán hàng thay đổi
Trong điều kiện các nhân tố khác khơng thay đổi thì tổng doanh thu bán hàng có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận, tức là doanh thu tăng thì lợi nhuận tăng và
ngược lại.
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
24
- Do các khoản giảm trừ doanh thu thay đổi Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu, giảm giá hàng bán và
hàng bán bị trả lại; cò mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lợi nhuận tức là các khoản giảm trừ doanh thu càng lớn thì lợi nhuận càng nhỏ và ngược lại.
- Do giá vốn hàng bán thay đổi Giá vốn hàng bán là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi
nhuận của doanh nghiệp. Trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi, thì nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí thu mua thì sẽ làm tăng lợi nhuận và ngược lại.
- Do chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thay đổi Các khoản chi phí này càng phát sinh thì càng làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp. Do đó cần xem xét mức biến động của chi phí để có thể đánh giá hợp lý các khoản chi.
= Tổng hợp các nhân tố làm tăng giảm lợi nhuận
 Một số tỷ số đánh giá hiệu quả kinh doanh
- Tỷ lệ lãi gộp: thể hiện quan hệ giữa lãi gộp và doanh thu. Công thức tính:
Lãi gộp là chênh lệch giữa giá bán và giá vốn. Tỷ lệ lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp.
Tỷ lệ lãi gộp cho phép dự kiến biến động của giá bán với biến động của chi phí, là khía cạnh quan trọng giúp doanh nghiệp nghiên cứu quá trình hoạt động với
chiến lược kinh doanh. Nếu giá bán vẫn giữ nguyên nhưng tỷ lệ lãi gộp vẫn giảm thì ta có thể kết luận là chi phí tăng lên. Lúc này vấn đề cần đặt ra là có phải doanh
nghiệp đang ở trong tình thế cần phải tăng chi phí để giữ vững thị phần hay không. Tỷ lệ lãi gộp càng cao chứng tỏ phần giá trị mới sáng tạo của hoạt động sản
xuất để bù đắp phí tổn ngồi sản xuất càng lớn, và doanh nghiệp cần được đánh giá cao. Tỷ lệ lãi gộp càng thấp giá trị mới sáng tạo của hoạt động sản xuất càng nhỏ và
nguy cơ bị lỗ càng cao. Lãi gộp
Tỷ lệ lãi gộp = x 100
Doanh thu thuần
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
25
- Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng doanh thu ROS
Tỷ lệ này cho biết một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu phần trăm lợi nhuận. Hệ số này đặc biệt quan trọng đối với các giám đốc điều hành bởi nó phản
ánh chiến lược giá của công ty và khả năng của công ty trong việc kiểm sốt các chi phí hoạt động.
- Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản có ROA Đo lường khả năng sinh lời của một đồng tài sản.
Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản hợp lý và có hiệu quả.
ROA chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ số lãi ròng ROS và số vòng quay tài sản. Mối liên hệ này là:
- Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE Cho thấy một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng.
Các nhà đầu tư rất quan tâm đến hệ số này bởi đây là khả năng thu nhập mà họ có thể nhận được nếu họ quyết định đặt vốn vào công ty.
Lãi thuần ROA =
x 100 Tài sản
Lãi thuần ROS =
x 100 Doanh thu thuần
ROA = Hệ số lãi ròng ROS x Số vòng quay tài sản Lãi ròng
Doanh thu =
x Doanh thu
Tài sản
Lãi thuần ROE =
x 100 Vốn chủ sở hữu
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
26
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thu thập được là số liệu thứ cấp lấy từ sổ kế toán, báo cáo t ài chính do phòng kế tốn của Cơng ty Nơng sản Thực phẩm xuất khẩu cung cấp.

2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ý nghĩa Phương pháp phân tích kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(93 tr)

×