Tải bản đầy đủ - 93 (trang)
4: KẾ TỐN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA

4: KẾ TỐN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA

Tải bản đầy đủ - 93trang

Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
36

CHƯƠNG 4: KẾ TỐN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA


CƠNG TY NƠNG SẢN THỰC PHẨM CẦN THƠ
4.1. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán

4.1.1.1. Tài khoản sử dụng TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.


TK 632: Giá vốn hàng bán
- TK 51110: Doanh thu bán hàng xuất khẩu.
- TK 51111: Doanh thu bán hàng nhập khẩu.
- TK 51112: Doanh thu bán hàng khác. - TK 51113: Doanh thu bán hàng nội địa.
- TK 51114: Doanh thu bán hàng của phân xưởng chế biến gạo.
- TK 51116: Doanh thu bán hàng tổ TM. - TK 6320: Giá vốn hàng xuất.
- TK 6321: Giá vốn hàng nhập.
- TK 6322: Giá vốn hàng khác. - TK 6323: Giá vốn hàng nội địa.
- TK 6324: Giá vốn hàng phân xưởng chế biến gạo.
- TK 6326: Giá vốn hàng hóa tổ TM
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ kinh doanh phụ. TK 512- Doanh thu xí nghiệp bao bì.
Một số tài khoản có liên quan: 111, 112, 131, 331,…

4.1.1.2. Chứng từ


Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn mua hàng nơng, lâm thủy sản do cơng ty lập có xác nhận của bên bán, hợp đồng bán hàng,…
Cụ thể từng loại bán hàng và cung cấp dịch vụ được hạch toán về doanh thu và giá vốn như sau:
 Đối với hàng xuất khẩu Đối với hàng xuất khẩu, Công ty xuất khẩu trực tiếp dùng phương thức giao
hàng lên tàu theo giá FOB.
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
37
Khi tất cả các chứng từ Hợp đồng ngoại thương, vận đơn đường biển, hóa đơn,… đầy đủ và được các cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa xuất khẩu đã được
lên tàu trên phương tiện vận tải. Lúc đó quyền sở hữu hàng hóa đã chuyển từ công ty sang đơn vị nhập khẩu, kết thúc quá trình xuất hàng.
 Đối với hàng nhập khẩu Đối với hàng nhập khẩu, Công ty chủ yếu mua hàng theo giá CIF. Hàng sẽ
được chuyển tới cảng TP. HCM hoặc cảng Cần Thơ, nhân viên công ty sẽ đến cảng và làm thủ tục với cán bộ hải quan để nhận hàng.
Căn cứ vào lượng hàng thực nhập được kiểm tra tại cảng, cán bộ hải quan lập tờ khai hải quan, trên đó ghi rõ loại hàng, quy cách, số lượng, giá tính thuế, trị giá
thuế nhập khẩu và Thuế GTGT hàng nhập khẩu. Sau khi kiểm tra, lập tờ khia hải quan, cục hải quan sẽ thông báo nộp thuế
nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu, yêu cầu công ty nộp thuế và lấy hàng đi. Sau khi kiểm nhận thủ tục, nhập phiếu nhập kho theo phiếu nhận kho theo
đúng số hàng thực tế đã nhận phiếu nhập kho được lấp thành hai bảng, một bảng thủ kho giữ để ghi sổ kho và một bảng lưu tại phòng kế tốn để ghi sổ kế tốn.
 Hàng bán nội địa, hàng bán của PX CB gạo, Hàng bán của tổ TM và những mặt hàng khác
Công ty bán hàng theo hai phương thức bán buôn và bán lẻ. Đối với phương thức bán buôn, công ty bán hàng qua kho.
Hàng ngày khi nhận được giấy đề nghị xuất hàng từ phòng kinh doanh chuyển đến, kế tốn kiểm tra hàng hóa và tình hình thanh toán của khách hàng, ký
xác nhận rồi chuyển cho kế toán trưởng hoặc Giám đốc duyệt.
- Giấy đề nghị xuất hàng gồm có 3 liên: liên 1 lưu tại phòng kế tốn, liên 3 làm căn cứ xuất hóa đơn hoặc phiếu xuất kho rồi sau đó chuyển đến kho hàng.
Đối với phương thức bán lẻ, công ty bán lẻ theo h ình thức thu tiền tại chỗ. Bộ phân kinh doanh bán lẻ là người nhận đơn đặt hàng của khách hàng qua điện thoại
hoặc từ nhân viên giao hàng, sau đó lập phiếu xuất hàng gửi cho thủ kho, đồng thời kế toán căn cứ vào phiếu này để lập hóa đơn GTGT. Hàng ngày, thủ kho căn cứ
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
38
phiếu xuất hàng để ghi vào sổ, cuối ngày kiểm tra lượng hàng tồn thực đối chiếu với sổ kho và gửi về phòng kế tốn.

4.1.2. Kế tốn doanh thu và chi phí hoạt động tài chính


Hoạt động tài chính của cơng ty bao gồm: - Lãi tiền gửi ngân hàng.
- Lãi từ cho vay. - Chi phí lãi vay.
- Lãi từ đầu tư liên doanh, liên kết Xí nghiệp giày da Tây Đơ, Xí nghiệp thủ công mỹ nghệ.
- Công trái, trái phiếu Chính phủ. - Cổ tức, lợi nhuận được chia.
- Bán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá.

4.1.2.1. Tài khoản sử dụng


TK 515: Doanh thu tài chính. Trong đó: TK 5150: Doanh thu tài chính tiền gửi ngân hàng.
TK 5151: Doanh thu tài chính trái phiếu. TK 5152: Doanh thu tài chính cổ tức được chia.
TK 5153: Doanh thu tài chính chênh lệch tỷ giá TK 5154: Doanh thu tài chính khác- Xí nghiệp bao bì.
Ngồi ra còn có một số tài khoản 111, 112,…

4.1.2.2. Chứng từ:


Căn cứ vào phiếu chi, các giấy tờ có liên quan,…
4.1.3. Kế tốn thu nhập và chi phí khác 4.1.3.1. Tài khoản sử dụng
TK 711: Thu nhập khác. TK 811: Chi phí khác.
Một số tài khoản liên quan như: 111, 112, …

4.1.3.2. Chứng từ


Biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, hóa đơn,…
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
39
4.1.4. Kế tốn chi phí bán hàng 4.1.4.1. Tài khoản sử dụng
TK 641: Chi phí bán hàng. Trong đó: TK 6412- Chi phí bán hàng vật liệu bao bì.
TK 6413- Chi phí vật dụng, đồ dùng. TK 6417- Chi phí bán hàng dịch vụ mua ngồi.
TK 6418- Chi phí bán hàng bằng tiền khác.

4.1.4.2. Chứng từ


Bảng lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên bán hàng Hóa đơn, phiếu chi, phiếu xuất kho,…
Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ tại cửa hàng. Hàng ngày, kết toán tập hợp các chứng từ có liên quan ghi vào bảng kê, lập
phiếu kế toán và ghi vào sổ cái đồng thời phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ chi phí kinh doanh.
4.1.5. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp 4.1.5.1. Tài khoản sử dụng
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong đó: TK 6421: Chi phí quản lý doanh nghiệp- Nhân viên.
TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp- Vật liệu quản lý. TK 6423: Chi phí quản lý doanh nghiệp- Vật dụng văn phòng.
TK 6424: Chi phí quản lý doanh nghiệp- Khấu hao TSCĐ. TK 6425: Chi phí quản lý doanh nghiệp- Thuế- Phí- Lệ phí.
TK 6427: Chi phí quản lý doanh nghiệp- Dịch vụ mua ngồi. TK 6428: Chi phí quản lý doanh nghiệp- Bằng tiền khác.

4.1.5.2. Chứng từ


Bảng phân bổ lương, biên lai nộp thuế, phiếu chi, phiếu xuất kho,…
4.1.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 4.1.6.1. Tài khoản sử dụng
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh. Trong đó:
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
40
TK 9110- Xác định kết quả kinh doanh chính. TK 9112- Xác định kết quả kinh doanh tài chính.
TK 9113- Xác định kết quả khác.

4.1.6.2. Chứng từ sử dụng


- Bảng tính và kết chuyển doanh thu, chi phí hoạt động kinh doanh. - Bảng tính và kết chuyển doanh thu, chi phí hoạt động tài chính.
- Bảng tính và kết chuyển doanh thu, chi phí hoạt động khác. - Bảng tính và kết chuyển lợi nhuận trước thuế.
Căn cứ vào bảng tính và kết chuyển ngày 31122008, kế toán tiến hành kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, doanh thu và chi
phí tài chính, doanh thu và chi phí khác, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh của Công ty năm 2008

4.1.7. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Đvt: 1.000đ


1. Ngày 11208 rút 75.000 tiền gửi ngân hàng Hàng Hải Cần thơ về nhập quỹ tiền mặt. Căn cứ PT01
2. Ngày 61208, thu tiền bán hàng của doanh nghiệp Đại Thành 25.000. PT02; thu tiền bán hàng của chị Thu 8.000 bằng tiền mặt. PT03
3. Ngày 61208 bán 10.000 USD ngoại tệ mặt thu về VND tại ngân hàng VCB. TGTT 16.600đUSD. PC01; bán 10.000 USD thu về tiền mặt tại Ngân hàng
Hàng Hải. PC02 4. Ngày 61208 theo hợp đồng ngoại thương giữa công ty NSTPXK Cần Thơ
với Công ty Việt ACIA Hồng Kong số 00764 ngày 6122008 về việc xuất khẩu bánh tráng.
Trị giá hàng xuất khẩu là 3.560,2 USD Tỷ giá thực tế 16.631 đUSD.
Trị giá hàng xuất kho là 50.260 Thuế xuất khẩu 5
Ngày 61208 theo hợp đồng ngoại thương giữa công ty NSTPXK Cần Thơ với công ty Mã Lai số 00121 ngày 61208 về việc xuất khẩu 1.000 tấn gạo
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
41
Trị giá hàng xuất 230.000 USD Tỷ giá thực tế 16.631 đUSD.
Trị giá hàng xuất kho là 3.050.000. Thuế xuất khẩu 5
5. Ngày 131208 nhập kho bao bì của cơng ty Thành Tâm giá 85.000, VAT 10 chưa trả tiền, PNK01; chi phí mua hàng 800, đã trả bằng tiền mặt. PC 03.
Ngày 131208, mua 1410 kg bơng gòn của bà Trần đơn giá 13.891 đkg, chưa thanh toán, PNK 02; mua 1450 kg bơng gòn của anh Tư đơn giá 13.890 đkg
đã trả bằng tiền mặt, PNK 03; mua 1 tấn bơng gòn của chị Thúy đơn giá 13.888 đkg, đã trả bằng tiền mặt. PNK 04. Chi phí mua hàng 300, đã trả bằng tiền mặt.
PC04. Ngày 131208 nhập kho 13 tấn gạo A120 của ông Phước trị giá 36.616,
PNK05; gạo A0801 200 tấn của công ty Thạnh Mỹ giá 3.178 đkg, VAT 5, chưa trả tiền, PNK 06. Chi phí mua hàng 600 đã trả bằng tiền mặt. PC 05.
6. Ngày 131208 Nhận được GBC 01 của VCB về số tiền thanh tốn từ bên
mua hàng nước ngồi 1.000 USD; nhận được GBC02 của ngân hàng Hàng Hải về số tiền thanh tốn từ bên mua hàng nước ngồi 1.000 USD. Tỷ giá giao dịch là 16.510
đUSD. 7. Ngày 131208 chi tạm ứng cho trưởng phòng kinh doanh đi công tác
3.500. PC07 8. Ngày 131208, trả tiền hàng cho DNTN Thái Châu 93.200 bằng tiền vay
ngân hàng VCB.GBN 01; trả tiền hàng cho công ty Thành Tâm tháng trước 15.000 bằng tiền vay VCB. GBN 02.
9. Ngày 131208 theo hợp đồng ngoại thương giữa công ty NSTPXK Cần Thơ với Uganda số 0076 ngày 13122008 về việc xuất khẩu 100 tấn gạo.
Trị giá hàng xuất khẩu là 22.994 USD Tỷ giá thực tế 16.650 đUSD.
Trị giá hàng xuất kho là 300.000 Thuế xuất khẩu 5
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
42
Ngày 131208 theo hợp đồng ngoại thương giữa công ty NSTPXK Cần Thơ với Singapore số 00716 ngày 13122008 về việc xuất khẩu 60 tấn gạo.
Trị giá hàng xuất khẩu là 13.763 USD Tỷ giá thực tế 16.650 đUSD.
Trị giá hàng xuất kho là 180.000 Thuế xuất khẩu 5
Ngày 131208 theo hợp đồng ngoại thương giữa công ty NSTPXK Cần Thơ với Thổ Nhĩ Kỳ số 00116 ngày 13122008 về việc xuất khẩu 88 tấn gạo.
Trị giá hàng xuất khẩu là 23.698 USD Tỷ giá thực tế 16.650 đUSD.
Trị giá hàng xuất kho là 264.000 Thuế xuất khẩu 5.
Ngày 131208 theo hợp đồng ngoại thương giữa công ty NSTPXK Cần Thơ với Trung Quốc số 0016 ngày 13122008 về việc xuất khẩu 42 tấn nấm rơm muối.
Trị giá hàng xuất khẩu là 29.990 USD Tỷ giá thực tế 16.650 đUSD.
Trị giá hàng xuất kho là 398.000 Thuế xuất khẩu 5.
10. Ngày 201208, căn cứ vào hợp đồng tín dụng số 01TD08 của VCB và cơng ty ngày 01012008 về việc vay tiền ngân hàng, công ty chi trả tiền lãi vay của
quý 4 là 12.000 đ bằng chuyển khoản. 11. Ngày 201208 theo hợp đồng ngoại thương giữa công ty NSTPXK Cần
Thơ với Nhật Bản số 00160 ngày 20122008 về việc xuất khẩu 24 tấn thức ăn gia súc.
Trị giá hàng xuất khẩu là 6.960 USD Tỷ giá thực tế 16.750 đUSD.
Trị giá hàng xuất kho là 103.200 Thuế xuất khẩu 5
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
43
Ngày 201208 theo hợp đồng ngoại thương giữa công ty NSTPXK Cần Thơ với Đài Loan số 00106 ngày 20122008 về việc xuất khẩu 3 tấn gòn trái đánh bơng.
Trị giá hàng xuất khẩu là 4.510 USD Tỷ giá thực tế 16.750 đUSD.
Trị giá hàng xuất kho là 65.000 Thuế xuất khẩu 5
12. Ngày 201208 xuất bán cho DNTN Tiền Tài 15.000 trứng vịt muối, đơn giá 812 đtrứng, giá bán 1050 đtrứng PXK 15 và HĐGTGT 15; xuất 100 tấn gạo
A120 bán cho công ty Tân Thành đơn giá 3.180đkg, giá bán 3.498 đkg PXK 16HĐGTGT 16 , xuất 1000 tấn gạo A0801 bán cho ông Việt, trị giá hàng xuất là
406.100, giá bán 435.100 PXK 17 và HĐGTGT 17. Đ ã trả 50 bằng tiền gửi ngân hàng, số còn lại thiếu.
13. 201208 GBC 07 từ VCB về số lãi tiền gửi 1.685, GBC 08 từ Ngân hàng Hàng Hải về số lãi tiền gửi 1.000.
14. Ngày 201208 Bộ phận bán hàng báo hỏng công cụ ở kỳ thứ 7, biết rằng loại phân bổ 8 lần, trị giá ban đầu 24.000 Bảng phân bổ 01, phế liệu thu hồi bằng
tiền mặt 1.000. PT 15. 15. Ngày 271208, căn cứ PT 16 và báo cáo tạm ứng thừa tiền đi công tác
1.000, số tạm ứng đã chi cho cơng tác phí 2.500. 16. Ngày 271208, chi 1.970 cho chi phí tiếp khách của công ty bằng tiền
mặt PC 15; chi trả tiền điện, điện thoại,…55.000, gồm 10 VAT PC16; Tiền nước 650, thuế VAT 5 PC 17, phân bổ cho bộ phậ n bán hàng 50, bộ phận quản
lý 50; Các chi phí khác phát sinh bằng tiền mặt là 8.800 gồm 10 VAT, phân bổ cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý theo tỷ lệ 3:1 PC18.
17. Ngày 271208 Khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng 6.000, bộ phận quản lý 2.000. Bảng khấu hao TSCĐ.
18. Ngày 271208 GBC 17 của VCB về việc chia cổ tức. 19. Ngày 271208 Tiền lương phải trả cho cán bộ, công nhân viên ở bộ phận:
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu 150.000
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
44
- Bộ phận bán hàng 15.000 - Bộ phận quản lý doanh nghiệp 30.000
20. Ngày 271208 trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo quy định.

4.1.8. Tình hình thực hiện cơng tác ghi sổ kế tốn tháng 122008 tại cơng ty


Áp dụng hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ thì cơng ty MEKONIMEX thực hiện cơng tác kế toán trong kỳ như sau:
- Căn cứ Chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian. - Chứng từ ghi sổ được lập xong ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
- Sau đó căn cứ vào Chứng từ ghi sổ ghi vào Sổ cái.  Đầu tiên, kế toán căn cứ vào Chứng từ gốc lập Chứng từ ghi sổ. Ở đây chứng
từ gốc được lập sau mỗi 5 ngày. Công ty NSTPXK Cần Thơ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
152-154. Trần Hưng Đạo Số 01
Ngày 01122008
Trích yếu Số hiệu TK đối
ứng
Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
Rút tiền gửi Ngân hàng Hàng Hải nhập quỹ tiền mặt
1111 11211
75.000
Tổng số x
x 75.000
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế tốn trưởng
Cơng ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ
152-154. Trần Hưng Đạo Số 02
Ngày 06122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Thu tiền bán hàng 1111
1310 33.000
Tổng cộng x
x 33.000
Kèm theo 2chứng từ gốc
Người lập biểu Kế toán trưởng
Chi tiết phần phụ lục
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
45
Công ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ
152-154. Trần Hưng Đạo Số 03
Ngày 06122008 Trích yếu
Số hiệu tài khoản đối ứng
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Bán 10000 USD mặt 1111
1112 330.000
Bán 10000 USD mặt 1111
515 2.100
Tổng cộng x
x 332.100
Kèm theo 2 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế tốn trưởng
Chi tiết phần phụ lục
Cơng ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ
152-154. Trần Hưng Đạo Số 04
Ngày 06122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
Giá vốn hàng bán 632
1561 3.100.260
Tổng cộng x
x 3.100.260
Kèm theo 2 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế toán trưởng
Chi tiết phần phụ lục
Công ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ
152-154. Trần Hưng Đạo Số 05
Ngày 06122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Doanh thu bán hàng 11220
51110 1.942.053
Doanh thu bán hàng 1310
51110 1.942.053
Tổng cộng x
x 3.884.106
Kèm theo 2 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế toán trưởng
Chi tiết phần phụ lục
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
46
Cơng ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ
152-154. Trần Hưng Đạo Số 06
Ngày 06122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Thuế xuất khẩu phải nộp 5
51110 3333
194.205
Tổng cộng x
x 194.205
Kèm theo 2 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế tốn trưởng
Chi tiết phần phụ lục Cơng ty NSTPXK Cần Thơ
152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 07 Ngày 06122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Nộp thuế xuất khẩu 3333
11210 194.205
Tổng cộng x
x 194.205
Kèm theo 2 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế toán trưởng
Chi tiết phần phụ lục
Công ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ
152-154. Trần Hưng Đạo Số 08
Ngày 13122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
Nhập kho hàng hóa 1561
3310 875.650
Thuế GTGT 5 133
3310 8.500
Tổng cộng x
x
884.150 Kèm theo 6 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế toán trưởng
Chi tiết phần phụ lục
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
47
Công ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 09 Ngày 13122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
Chi phí mua hàng 1562
1111 2.000
Tổng cộng x
x 2.000
Kèm theo 4 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế toán trưởng
Chi tiết phần phụ lục
Công ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 10 Ngày 13122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
Thu tiền bán hàng 1122
1310 33.020
Tổng cộng x
x 33.020
Kèm theo 2 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế tốn trưởng
Chi tiết phần phụ lục
Cơng ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 11 Ngày 13122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
Chi tạm ứng 141
1111 3.500
Tổng cộng x
x 3.500
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế toán trưởng
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
48
Công ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ
152-154. Trần Hưng Đạo Số 12
Ngày 13122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
Trả tiền bán hàng 3310
311 108.200
Tổng cộng x
x 108.200
Kèm theo 2 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế tốn trưởng
Chi tiết phần phụ lục
Cơng ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 13 Ngày 13122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Giá vốn hàng bán 632
1561 1.142.000
Tổng cộng x
x 1.142.000
Kèm theo 4 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế toán trưởng
Chi tiết phần phụ lục
Công ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 14 Ngày 13122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Doanh thu bán hàng 11220
51110 1.265.696
Doanh thu bán hàng 1310
51110 232.160
Tổng cộng x
x 1.497.856
Kèm theo 4 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế toán trưởng
Chi tiết phần phụ lục
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
49
Công ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 15 Ngày 13122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Thuế xuất khẩu phải nộp 5 51110
3333 69.702
Tổng cộng x
x 69.702
Kèm theo 4 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế tốn trưởng
Chi tiết phần phụ lục
Cơng ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 16 Ngày 13122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Nộp thuế xuất khẩu 3333
11210 69.702
Tổng cộng x
x 69.702
Kèm theo 4 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế tốn trưởng
Chi tiết phần phụ lục
Cơng ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 17 Ngày 20122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Trả tiền lãi vay 635
11210 12.000
Tổng cộng x
x 12.000
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế toán trưởng
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
50
Công ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ
152-154. Trần Hưng Đạo Số 28
Ngày 20122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
Giá vốn hàng bán 632
1561 168.200
Tổng cộng x
x 168.200
Kèm theo 2 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế tốn trưởng
Chi tiết phần phụ lục
Cơng ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ
152-154. Trần Hưng Đạo Số 19
Ngày 20122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
Doanh thu bán hàng 11220
51110 115.274
Doanh thu bán hàng 1310
51110 76.849
Tổng cộng x
x 192.123
Kèm theo 2 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế tốn trưởng
Chi tiết phần phụ lục
Cơng ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ
152-154. Trần Hưng Đạo Số 20
Ngày 20122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
Thuế xuất khẩu phải nộp 5 51110
3333 9.606
Tổng cộng x
x 9.606
Kèm theo 2 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế toán trưởng
Chi tiết phần phụ lục
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
51
Công ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 21 Ngày 20122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
Nộp thuế xuất khẩu 3333
11210 9.606
Tổng cộng x
x 9.606
Kèm theo 2 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế tốn trưởng
Chi tiết phần phụ lục Cơng ty NSTPXK Cần Thơ
152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 22 Ngày 20122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Giá vốn hàng bán 632
1561 418.598
Tổng cộng x
x 418.598
Kèm theo 3 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế tốn trưởng
Chi tiết phần phụ lục Cơng ty NSTPXK Cần Thơ
152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 23 Ngày 20122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Doanh thu bán hàng 11210
51110 451.200
Thuế GTGT 5 11210
3331 22.560
Tổng cộng x
x 473.760
Kèm theo 2 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế toán trưởng
Chi tiết phần phụ lục
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
52
Công ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 24 Ngày 20122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
Lãi tiền gửi ngân hàng 1121
515 2.685
Tổng cộng x
x 2.685
Kèm theo 2 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế tốn trưởng
Chi tiết phần phụ lục
Cơng ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 25 Ngày 27122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
Tiền chi cơng tác phí 6428
141 2.500
Tổng cộng x
x 2.500
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế tốn trưởng Cơng ty NSTPXK Cần Thơ
152-154. Trần Hưng Đạo CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 26 Ngày 27122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
Hồn tạm ứng 1111
141 1.000
Tổng cộng x
x 1.000
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế tốn trưởng
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
53
Công ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 27 Ngày 27122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi
chú
Nợ Có
Chi tiếp khách 6428
1111 1.970
Chi phí tại bộ phận bán hàng 641
1111 31.300
Thuế GTGT 133
1111 3.115
Chi phí tại bộ phận QLDN 642
1111 27.300
Thuế GTGT 133
1111 2.715
Tổng cộng x
x 66.400
Kèm theo 4 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế toán trưởng
Chi tiết phần phụ lục
Công ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ
152-154. Trần Hưng Đạo Số 28
Ngày 27122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Khấu hao TSCĐ 641
214 6.000
Khấu hao TSCĐ 642
214 2.000
Tổng cộng x
x 8.000
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế tốn trưởng
Cơng ty NSTPXK Cần Thơ CHỨNG TỪ GHI SỔ
152-154. Trần Hưng Đạo Số 29
Ngày 27122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Nhận được cổ tức 11120
515 10.000
Tổng cộng x
x 10.000
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế tốn trưởng
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
54
Công ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 30 Ngày 27122008
Trích yếu Số hiệu TK đối
ứng
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Lương phải trả 641
334 170.000
Lương phải trả 642
334 30.000
Tổng cộng x
x 200.000
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế tốn trưởng
Cơng ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 31 Ngày 27122008
Trích yếu Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ 641
338 32.300
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ 642
338 5.700
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ 334
338 12.000
Tổng cộng x
x 50.000
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Người lập biểu Kế toán trưởng
 Sau khi căn cứ vào Chứng từ gốc để lập Chứng từ ghi sổ, kế toán ghi lần lượt tất cả các Chứng từ ghi sổ vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ.
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
55
Công ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 12 Năm 2008
Chứng từ ghi sổ Số tiền
1.000đ Chứng từ ghi sổ
Số tiền 1.000 đ
Số hiệu Ngày
Số hiệu Ngày
1 2
3 1
2 3
1 11208
75.000 17
201208 12.000
2 61208
33.000 18
201208 168.200
3 61208
332.100 19
201208 192.123
4 61208
3.100.260 20
201208 9.606
5 61208
3.884.106 21
201208 9.606
6 61208
194.205 22
201208 418.598
7 61208
194.205 23
201208 473.760
8 131208
884.150 24
201208 2.685
9 131208
2.000 25
271208 2.500
10 131208
33.020 26
271208 1.000
11 131208
3.500 27
271208 66.400
12 131208
108.200 28
271208 8.000
13 131208 1.142.000
29 271208
10.000 14
131208 1.497.856
30 271208
200.000 15
131208 69.702
31 271208
50.000 16
131208 69.702
Cộng 11.623.009 Cộng
1.624.481 Người lập biểu
Kế toán trưởng
 Tiếp theo kế toán lập sổ cái
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
56 Công ty NSTPXK Cần Thơ
SỔ CÁI 152-154. Trần Hưng Đạo
Tài khoản: Doanh thu bán hàng 511
Chứng từ ghi sổ Diễn giải
Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Số hiệu
Ngày Nợ

5 61208
Doanh thu bán hàng 11220
1.942.053 5
61208 Doanh thu bán hàng
1310 1.942.053
7 61208
Thuế xuất khẩu phải nộp 5 3333
194.205 14
131208 Doanh thu bán hàng 11220
1.265.696 14
131208 Doanh thu bán hàng 1310
232.160 15
131208 Thuế xuất khẩu phải nộp 5 3333
69.702 19
201208 Doanh thu bán hàng 11220
115.274 19
201208 Doanh thu bán hàng 1310
76.849 21
201208 Thuế xuất khẩu phải nộp 5 3333
9.606 23
201208 Doanh thu bán hàng 11210
451.200
311208 Kết chuyển DT bán hàng 911
5.751.771 273.513
Cộng phát sinh 6.025.284
6.025.284 Người lập biểu
Kế tốn trưởng
Cơng ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
SỔ CÁI
Tài khoản: Doanh thu tài chính 515
Chứng từ ghi sổ Diễn giải
Số hiệu TK đối ứng
Số tiền 1.000 đ Số hiệu
Ngày Nợ

3 61208 Bán 10000 USD mặt
1111 2.100
24 201208 Lãi Ngân hàng
1121 2.685
29 271208 Nhận được cổ tức
1121 10.000
311208 Kết chuyển DT tài chính 911
14.785
Cộng phát sinh 14.785
14.785
Người lập biểu
Kế tốn trưởng
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
57 Công ty NSTPXK Cần Thơ
SỔ CÁI
152-154. Trần Hưng Đạo Tài khoản: Giá vốn hàng bán 632
Chứng từ ghi sổ Diễn giải
Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Số hiệu
Ngày Nợ

4 61208 Giá vốn hàng bán
1561 3.100.260
13 131208 Giá vốn hàng bán
1561 1.142.000
18 201208 Giá vốn hàng bán
1561 168.200
22 201208 Giá vốn hàng bán
1561 418.598
311208 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911
4.829.058
Cộng phát sinh 4.829.058
4.829.058
Người lập biểu Kế tốn trưởng
Cơng ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
SỔ CÁI
Tài khoản: Chi phí tài chính 635
Chứng từ ghi sổ Diễn giải
Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Số hiệu
Ngày Nợ

17 201208 Trả lãi vay ngân hàng
1121 12.000
311208 Kết chuyển chi phí tài chính 911
12.000
Cộng phát sinh 12.000 -
Người lập biểu Kế tốn trưởng
Cơng ty NSTPXK Cần Thơ SỔ CÁI
Tài khoản: Chi phí bán hàng 641
Chứng từ ghi sổ Diễn giải
Số hiệu TK đối ứng
Số tiền 1000 đ Số hiệu
Ngày Nợ

4 61208
Tại bộ phận 1111
31.300 28
271208 Khấu hao TSCĐ 214
6.000 30
271208 Lương 334
170.000 31
271208 Các khoản trích theo lương 32.300
311208 Kết chuyển chi phí bán hàng 911
239.600
Cộng phát sinh 239.600 239.600
Người lập biểu Kế tốn trưởng
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
58 Công ty NSTPXK Cần Thơ
152-154. Trần Hưng Đạo SỔ CÁI
Tài khoản: Chi phí quản lý 642
Chứng từ ghi sổ Diễn giải
Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Số hiệu
Ngày Nợ

25 271208 Cơng tác phí
141 2.500
27 271208 Chi tiếp khách
1111 1.970
27 271208 Tại bộ phận
1111 27.300
28 271208 Khấu hao TSCĐ
214 2.000
30 271208 Lương
334 30.000
31 271208 Các khoản trích theo lương
5.700
311208 Kết chuyển chi phí quản lý 911
69.470 69.470
Cộng phát sinh 69.470 69.470
Người lập biểu Kế tốn trưởng
Cơng ty NSTPXK Cần Thơ 152-154. Trần Hưng Đạo
SỔ CÁI
Tài khoản: Kết quả kinh doanh 911
Chứng từ ghi sổ Diễn giải
Số hiệu TK đối ứng
Số tiền Số hiệu
Ngày Nợ

311208 Kết chuyển doanh thu bán hàng 511
5.751.771 311208 Kết chuyển doanh thu tài chính
515 14.785
311208 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632
4.829.058 311208 Kết chuyển chi phí tài chính
635 12.000
311208 Kết chuyển chi phí bán hàng 641
239.600 311208 Kết chuyển chi phí quản lý
642 69.470
Lợi nhuận 616.428
Cộng phát sinh 5.766.556 5.766.556
Người lập biểu Kế tốn trưởng
4.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CƠNG TY MEKONIMEX 4.2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty MEKONIMEX
qua ba năm 2006- 2008
http:www.kinhtehoc.net
59
Bảng 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đvt: 1.000đ
Chỉ tiêu Năm 2006
Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch 2007 2006 Chênh lệch 20082007
Số tiền TT
Số tiền TT
Số tiền TT
Số tiền Số tiền
DT BH và CCDV 147.119.751
100 91.514.684
100 162.418.949
100 55.605.067
37,80 70.904.265
77,48 Khoản giảm trừ DT
- -
- -
- -
- DTT BH và CCDV
147.119.751 100
91.514.684 100
162.418.949 100
55.605.067 37,80
70.904.265 77,48
Giá vốn hàng bán 129.055.247
87,72 81.928.409
89,52 153.025.775
94,22 47.126.838
36,52 71.097.366
86,78 LN gộp về BH và
CCDV 18.064.504
12,28 9.586.275
10,48 9.393.174
5,78 8.478.229
46,93 193.101
2,01 DT tài chính
5.139.407 3,49
3.613.250 3,95
4.730.256 2,91
1.526.157 29,70
1.117.006 30,91
Chi phí tài chính 442.848
0,30 288.644
0,32 1.514.256
0,93 154.204
34,82 1.225.612
424,61 Chi phí bán hàng
10.182.382 6,92
3.475.419 3,80
4.330.774 2,67
6.706.963 65,87
855.355 24,61
Chi phí quản lý doanh nghiệp
8.002.784 5,44
4.147.836 4,53
3.802.181 2,34
3.854.948 48,17
345.655 8,33
Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD
4.575.898 3,11
5.287.626 5,78
4.476.219 2,76
711.728 15,55
811.407 15,35
Thu nhập khác 160.476
0,11 835.030
0,91 368.132
0,23 674.554
420,35 466.898
55,91
http:www.kinhtehoc.net
60 Chi phí khác
331.334 0,36
79.828 0,05
343.220 213,88
239.608 47,57
Lợi nhuận khác 160.476
0,11 503.696
0,55 743.304
0,46 1.054.949
22,27 571.800
9,87 Tổng LN trước thuế
4.736.374 3,22
5.791.323 6,33
5.219.523 3,21
81.571 10,94
225.080 27,20
CP thuế TNDN HH 745.939
0,51 827.510
0,90 1.052.590
0,65 81.571
- 225.080
- CP thuế TNDN
hoãn lại -
- -
- -
- Lợi nhuận sau thuế
3.990.435 2,71
4.963.813 5,42
4.166.934 2,57
973.378 24,39
796.879 16,05
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ba năm 2006, 2007, 2008
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
61
Từ bảng số liệu trên ta thấy: - Tổng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 giảm 55.605.067
ngàn đồng với tỷ lệ giảm là 37,8 so với năm 2006. Sang năm 2008, tổng doanh thu tăng 70.904.265 ngàn đồng tương ứng tăng 77,48 so với năm 2007. Tuy tốc độ
tăng không ổn định nhưng đây là dấu hiệu cho thấy công ty đang mở rộng thị tr ường và gia tăng mức độ tiêu thụ hàng hóa.
- Do ba năm công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Xem xét mối quan hệ giữa giá vốn hàng bán và doanh thu thuần ta thấy tốc độ giảm của doanh thu thuần năm 2007 nhanh hơn tốc độ giảm của giá vốn hàng
bán so với năm 2006. Cụ thể doanh thu thuần năm 2007 giảm 55.605.067 ng àn đồng với tỷ lệ giảm là 37,8 và giá vốn hàng bán giảm 47.126.838 ngàn đồng tức là giảm
36,52 so với năm 2006. Vì vậy dẫn đến lợi nhuận gộp giảm từ 18.064.504 ngàn
đồng xuống 9.586.275 ngàn đồng tức là giảm 46,93. Đến năm 2008 tình hình biến
động theo chiều hướng ngược lại tốc độ tăng chi phí giá vốn hàng bán lại nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu thuần. Cụ thể là năm 2008, giá vốn hàng bán tăng 71.097.366
ngàn đồng với tỷ lệ là 86,78 trong khi đó doanh thu thuần tăng 70.904.265 ngàn đồng tương ứng với 77,48 so với năm 2006 làm cho lợi nhuận gộp giảm
193.101.003 đồng tức là giảm 2,01. Điều này thể hiện công ty chưa thực sự sử dụng chi phí hợp lý.
- Trong năm 2007, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm đáng kể cụ thể là chi phí bán hàng giảm 6.706.963 ngàn đồng tức là giảm 65,87 và
chi phí quản lý giảm 3.854.948.050 đồng tương ứng với tỷ lệ là 48,17 so với năm 2006. Điều này chứng tỏ trong năm 2007, cơng ty đã tích cực tiết kiệm chi phí. Do
tốc độ giảm chi phí khá cao so với tốc độ giảm lợi nhuận gộp nên phần nào ảnh hưởng đến tốc độ tăng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2007 từ
4.575.896 ngàn đồng lên 5.287.626 ngàn đồng tức là tăng 15,55 so với năm 2006. Nhưng đến năm 2008, chi phí bán hàng tăng còn chi phí quản lý doanh nghiệp giảm
cụ thể lần lượt là tăng 24,61 và giảm 8,33 so với năm 2007. Điều này làm cho
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
62
lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm 811.406.759 đồng tức là giảm 15,35 so với năm 2007.
- Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính năm 2007 giảm so với năm 2006, cụ thể lần lượt là giảm 29,70 và 34,82. Nhưng đến năm 2008 doanh thu
tài chính tăng 1.117.006 ngàn đồng. Doanh thu tài chính tăng do trong năm các đơn
vị liên doanh của cơng ty kinh doanh có hiệu quả và mang lại lợi nhuận tức là tăng
30,91 nhưng do tốc độ tăng của doanh thu chậm hơn tốc độ tăng của chi phí tài chính 424,61 nên đây là dấu hiệu cần đáng lưu ý của công ty để cải thiện tình
hình tài chính. Sở dĩ chi phí tài chính tăng cao là do trong năm 2008, công ty đang
thiếu vốn hoạt động kinh doanh nên đi vay. Qua bảng cân đối kế toán ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2008 giảm từ 67.530.255 ngàn đồng xuống 50.855.171 ngàn
đồng tức là giảm 16.674.538 ngàn đồng giảm 24,69 nên chi phí tài chính phát
sinh tương đối lớn. - Ngồi khoản thu nhập chính từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ, cơng ty
còn có thêm khoản thu nhập khác nhằm tăng lợi nhuận. Đối với hoạt động bất
thường khác của cơng ty, thì lợi nhuận khác năm 2007 tăng 343.220 ngàn đồng tức
là tăng 213,88 so với năm 2006, sở dĩ như vậy là do trong năm 2006 khơng phát sinh chi phí cho hoạt động này. Đến năm 2008, lợi nhuận khác tiếp tục tăng 239.608
ngàn đồng tức là tăng 47,57 so với năm 2007. Khoản thu nhập này có được từ việc khách hàng vi phạm hợp đồng và thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Nhìn
chung lợi nhuận từ hoạt động khác của công ty mang lại có hiệu quả tuy tốc độ tăng khơng ổn định.
- Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2007 tăng từ 4.736.374 ngàn đồng lên 5.791.323 ngàn đồng tức là tăng 1.054.949 ngàn đồng tương ứng với tỷ lệ
là 22,27 so với năm 2006. Đến năm 2008 tổng lợi nhuận trước thuế lại biến động ngược lại giảm 571.799 ngàn đồng tức là giảm 9,87.
Tóm lại qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy đ ược sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm của công ty MEKONIMEX.
Trong điều kiện tình hình kinh tế khó khăn nhưng doanh thu cũng đã tăng là một
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
63
điều đáng mừng. Tuy nhiên các khoản mục chi phí lại tăng đáng kể chỉ trừ chi phí quản lý doanh nghiệp giảm nhưng lại giảm rất ít đặc biệt là chi phí tài chính điều
này đã làm cho lợi nhuận của công ty giảm xuống năm 2008.
4.2.2. Phân tích tình hình doanh thu Bảng 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU CỦA CƠNG
TY MEKONIMEX
Đvt: 1.000 đ
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007
Năm 2008 Chênh lệch
20072006 Chênh lệch
2008200 Số tiền
Số tiền
DT và CCDV
147.119.751 91.514.684
162.418.949 55.605.067
37,80 70.904.265
77,48 DT tài
chính 5.139.407
3.613.250 4.730.256
1.526.157 29,70
1.117.006 30,91
TN khác
160.476 835.030
823.132 674.554
420,35 11.898
1,42
Tổng 152.419.634
95.962.964 167.972.337
56.456.670 37,04
72.009.373 75,04
Nguồn: Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh qua ba năm 2006 – 2008
Từ bảng số liệu trên ta thấy tổng doanh thu của công ty MEKONIMEX biến động tăng giảm qua các năm. Cụ thể năm 2008 tăng 75,04 so với năm 2007, trong
khi đó năm 2007 lại giảm 37,04 so với năm 2006. Nguyên nhân là do trong năm 2008 DT cung cấp dịch vụ tăng đáng kể so với năm 2007, bên cạnh đó doanh thu tài
chính cũng tăng nhưng với tốc độ tương đối thấp. Để biết rõ tình hình biến động của cơng ty MEKONIMEX qua ba năm 2006,
2007 và 2008 ta tiến hành phân tích các yếu tố sau:

4.2.1.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ


http:www.kinhtehoc.net
64
Bảng 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Đvt: 1.000 đ
Chỉ tiêu Năm 2006
Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch 20072006 Chênh lệch 20082007
Số tiền TT
Số tiền TT
Số tiền TT
Số tiền Số tiền
DT hàng xuất 120.826.840
82,13 84.577.696
92,42 137.702.840
84,78 36.249.144
30,00 53.125.144
62,81 DT hàng nhập
- 360.640
0,39 118.788
0,07 360.640
100 241.852
67,06 DT khác
49.609 0,03
9.500 0,01
42.620 0,03
40.109 80,85
33.120 348,63
DT nội địa 22.081.595
15,01 2.084.675
2,28 906.000
0,56 19.996.920
90,56 1.178.675
56,54 DT bán hàng
PXgạo 1.396.525
0,95 2.479.336
2,71 2.320.748
1,43 1.082.811
77,54 158.588
6,40 DT bán hàng
Tổ TM 965.032
0,66 -
5.442.867 3,35
965.032 100,00
5.442.867 -
DT KD phụ 1.800.150
1,22 2.002.837
2,19 15.885.085
9,78 202.687
11,26 13.882.248
693,13
Tổng cộng 147.119.751
100 91.514.684
100 162.418.948
100 55.605.067
37,80 70.904.264
77,48 Nguồn: Bảng cân đối tài khoản năm 2006, 2007, 2008
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
65
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008 tăng 70.905 ngàn đồng tức là tăng 77,48 so với năm 2007. Mức gia tăng năm 2008 có thể kể đến là
do sự phát triển mạnh của doanh thu hàng xuất, hàng khác và kinh doanh phụ trong đó có sự làm ăn hiệu quả của xí nghiệp bao bì trong năm. Trong khi đó năm 2007 lại
giảm 55.605.607 ngàn đồng hay giảm 37,80 so với năm 2006 đó là do trong năm 2007 các loại doanh thu đều giảm đáng kể so với năm 2006. Cụ thể biến động của
từng khoản doanh thu như sau: a Doanh thu bán hàng xuất khẩu
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty là: gạo, nếp, nấm rơm muối, hàng may mặc, thức ăn gia súc, gòn trái đánh bông. Từ bảng số liệu trên ta thấy
hoạt động chủ yếu của công ty là xuất khẩu bởi lẽ doanh thu hàng xuất qua các năm chiếm tỷ trong rất cao trong cơ cấu doanh thu cụ thể năm 2006 là 82,13 , năm
2007 là 92, 42 và năm 2008 là 84,78 . b Doanh thu bán hàng nhập khẩu
Việc kinh doanh hàng nhập khẩu, công ty chỉ mới tiến hành năm 2007. Do đó năm 2007 doanh thu hàng nhập tăng 360,640 ngàn đồng tức là tăng 100 so với
năm 2006. Đến năm 2008, doanh thu hàng nhập khẩu lại giảm 241.852 ngàn đồng tức là giảm 67,06 so với năm 2007. Đó là do các mặt hàng nhập khẩu của cơng ty
cũng chưa đa dạng chỉ có màn hình máy vi tính mà chưa phát triển thêm những mặt hàng khác đó là do cơng ty chưa tìm được nguồn tiêu thụ cho sản phẩm nhập khẩu.
Ngồi ra còn có những mặt hàng khác như: hóa chất, phụ liệu tuy nhiên công ty chỉ nhập ủy thác cho các công ty khác.
c Doanh thu khác Mặc dù doanh thu khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu doanh thu qua
các năm, cụ thể năm 2006 chỉ có 0,03 , năm 2007 chỉ có 0,01 và năm 2008 có 0,03 nhưng lại tăng giảm không đều so các năm. Điều này cũng làm ảnh hưởng
đến tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Cụ thể năm 2007 giảm 40.109 ngàn đồng tức là giảm 80,85 so với năm 2006 và đến năm 2008 doanh thu
khác tăng 33.120 ngàn đồng tức là tăng 348,63 .
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
66
d Doanh thu bán hàng nội địa . Doanh thu bán hàng nội địa của công ty qua các năm đều giảm, cụ thể năm
2007 lại giảm đáng kể 19.996.920 ngàn đồng tức là giảm 90,56 so với năm 2006. Đến năm 2008 doanh thu hàng nội địa lại tiếp tục giảm, tuy tốc độ giảm có giảm so
với năm 2007 nhưng cũng còn giảm khá nhiều cụ thể là giảm 1.178.675 ngàn đồng tức là giảm 56,54 so với năm 2007. Đó là do hoạt động bán hàng nội địa của công
ty có thể nói chưa được chú trọng, các mặt hàng bán nội địa chưa đa dạng, chỉ có gạo thơm, cám sấy, tấm 2, 3 mà thôi trong khi nguồn cầu ngày càng tăng. Ngồi ra,
do cơng ty thiếu đội ngũ cán bộ có chun mơn việc Marketing hàng nội địa. e Doanh thu bán hàng của phân xưởng chế biến gạo
Doanh thu bán hàng của phân xưởng chế biến gạo chiếm tỷ trọng tuy có tăng nhưng lại tăng khơng đều. Năm 2007 doanh thu này tăng 1.082.811 ngàn đồng tức là
tăng 77,54 so với năm 2006. Đến năm 2008 lại giảm 158.588 ngàn đồng hay giảm 6,4 so với năm 2007. Đó là do trong năm, việc xuất gạo của cơng ty gặp
nhiều khó khăn nên còn nhiều hàng tồn. f Doanh thu bán hàng tổ TM
Doanh thu bán hàng tổ TM chỉ mới được công ty chú trọng trong năm 2008. Năm 2007 giảm 965.032 ngàn đồng tức là giảm 100 so với năm 2006, đó là do
trong năm 2007 cơng ty không hề phát sinh doanh thu ở tổ TM. Đến năm 2008, do công ty đã chú trọng hơn doanh thu ở Tổ TM nên đã tăng 5.442.867 ngàn đồng tức
là tăng 100 so với năm 2007. g Doanh thu kinh doanh phụ + Doanh thu xí nghiệp bao bì
Hoạt động kinh doanh phụ của cơng ty là các phụ phẩm từ việc chế biến gạo, cám, tấm,… Năm 2007 doanh thu tăng 202.687 ngàn đồng tức là tăng 11,26 so
với năm 2006. Riêng đến năm 2008, xí nghiệp bao bì kinh doanh có hiệu quả, doanh thu năm 2008 đạt đến 13.514.156 ngàn đồng do đó làm doanh thu kinh doanh phụ
tăng 13.882.248 ngàn đồng tức là tăng 693,13 . Điều này là do, trong năm 2007, công ty đã kiếm được đầu ra cho các phụ phẩm và đến năm 2008 thì ngày càng ổn
định hơn. Doanh thu Phân xưởng gạo năm 2008 giảm nhưng bù lại doanh thu từ các
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
67
phụ phẩm tăng thì cũng góp phần làm giảm gánh nặng của cơng ty. Tuy nhiên nếu việc chế biến gạo mà có quá nhiều phụ phẩm và ngày càng tăng đồng nghĩa với
việc tăng doanh thu thì công ty cũng cần phải chú ý hơn trong khâu chế biến để có thể quản lý và hạn chế phụ phẩm một cách tốt nhất.

4.2.1.2. Doanh thu hoạt động tài chính


Doanh thu hoạt động tài chính của cơng ty MEKONIMEX được ghi nhận trong các hoạt động sau:
 Lãi tiền gửi ngân hàng nhiều hay ít là do số tiền gửi vào ngân hàng trong năm nhiều hoặc ít.
Lãi tiền gửi ngân hàng qua các năm nhìn chung qua các năm đều tăng và mức chiếm tỷ trọng trong tổng doanh thu tài chính cũng tăng dần qua các năm. Cụ thể
năm 2006 chiếm 2,08, đến năm 2007 chiếm 12,29 và đến năm 2008 chiếm 22,36. Sở dĩ như vậy là do:
- Năm 2006, lượng tiền gửi Ngân hàng có kỳ hạn của cơng ty MEKONIMEX là 33.805.550 ngàn đồng , không kỳ hạn là 199.700.000 ngàn đồng.
- Năm 2007, lượng tiền gửi Ngân hàng có kỳ hạn của cơng ty MEKONIMEX là 188.364.942 ngàn đồng, không kỳ hạn là 364.527.239 ngàn đồng.
- Năm 2008, lượng tiền gửi Ngân hàng có kỳ hạn của công ty MEKONIMEX là 454.635.280 ngàn đồng , khơng kỳ hạn là 774.698.232 ngàn đồng.
Chính vì vậy, số tiền lãi nhận được từ Ngân hàng của công ty MEKONIMEX năm 2008 tăng 613.164 ngàn đồng hay tăng 137,96 so với năm 2007; năm 2007
tăng 337.431 ngàn đồng hay tăng 315,29 so với năm 2006.  Đầu tư liên doanh
Lãi đầu tư liên doanh năm 2007, 2008 chiếm tỷ trọng tương đối cao cụ thể là 48,37 và 48,13 nhưng năm 2008 lại giảm 7,3 tức là giảm 79.366 ngàn đồng.
Do trong năm 2008, nguồn vốn của công ty giảm nên ảnh hưởng đến việc đầu tư liên doanh. Mặt khác, do các đơn vị liên doanh liên doanh cũng gặp nhiều khó khăn
trong năm.
http:www.kinhtehoc.net
68
Bảng 5: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CƠNG TY MEKONIMEX
Đvt: 1.000 đ
Chỉ tiêu Năm 2006
Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch 20072006 Chênh lệch 20082007
Số tiền TT
Số tiền TT
Số tiền TT
Số tiền đ Số tiền
Lãi tiền gửi, tiền cho vay 107.024
2,08 444.455
12,29 1.057.619
22,36 337.431
315,29 613.164
137,96 Lãi đầu tư liên doanh
- -
1.087.245 30,07
1.007.880 21,31
1.087.245 -
79.366 7,30
Cổ tức, LN được chia 2.072.308
40,32 1.748.685
48,37 2.276.877
48,13 323.623
15,62 528.192
30,21 Lãi bán NT + chênh lệch
TG 2.960.076
57,60 332.864
9,21 160.153
3,39 2.627.212
88,75 172.711
51,89 DT hoạt động tài chính
khác -
- 2.326
0,06 227.709
4,81 2.326
- 225.383
9.689,06 Tổng cộng
5.139.408
100
3.615.575
100
4.730.238 100
1.523.831 29,65
1.114.662 30,83
Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính năm 2006, 2007, 2008
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
69
 Cổ tức, lợi nhuận được chia: Cổ tức, lợi nhuận được chia qua các năm cũng phát triển không đều. Cụ thể
năm 2008 tăng 528.192 ngàn đồng hay tăng 30,21 so với năm 2007, trong khi đó năm 2007 lại giảm 323.623 ngàn đồng tức là giảm 15,62 so với năm 2006.
 Bán ngoại tệ + chênh lệch tỷ giá Việc bán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá có lãi hay lỗ đều ảnh hưởng đến việc
tăng giảm doanh thu tài chính. Năm 2008, doanh thu từ việc bán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá giảm 172.711 ngàn đồng tức là giảm 51,89 so với năm 2007; bên cạnh
đó năm 2007 có mức giảm rất đáng kể 2.627.212 ngàn đồng hay 88,75. Điều này đã làm giảm doanh thu tài chính.
 DT hoạt động tài chính khác Dt hoạt động tài chính khác do XN Bao bì đem lại năm 2008 mức tăng rất
cao 225.383 ngàn đồng tức là tăng 9.689, 06 so với năm 2007. Như vậy tổng hợp doanh thu tài chính từ các bộ phận của công ty
MEKONIMEX năm 2008 tăng 1.114.612 ngàn đồng tức là tăng 30,83 so với năm 2007; năm 2007 lại giảm 1.523.831 ngàn đồng tức là giảm 29,65.

4.2.1.3. Phân tích thu nhập khác


Thu nhập khác năm 2007 lại tăng từ 160.476 ngàn đồng lên 835.030 ngàn đồng tức là tăng 6.743.554 ngàn đồng 420,34 so với năm 2006. Trong khi đó
năm 2008 giảm từ 835.030 ngàn đồng xuống 813.132 ngàn đồng hay giảm 21.898 ngàn đồng tức là giảm 2,62 so với năm 2007. Điều này là do công ty đã thanh lý,
nhượng bán, đem TSCĐ đi góp vốn liên doanh.

4.2.2. Phân tích chi phí


Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tổng chi phí của của cơng ty MEKONIMEX tăng giảm qua các năm. Cụ thể năm 2008 tăng 75.581.172 ngàn đồng 80,49 so
với năm 2007, trong khi đó năm 2007 lại giảm 57.511.620 ngàn đồng 38,94. Nguyên nhân có thể thấy là do:
http:www.kinhtehoc.net
70
Bảng 6: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ CỦA CƠNG TY MEKONIMEX
Đvt: 1.000 đ
Chỉ tiêu Năm 2006
Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch 20072006 Chênh lệch 20082007
Số tiền TT
Số tiền TT
Số tiền TT
Số tiền Số tiền
Giá vốn hàng bán 129.055.247
87,39 81.928.409
90,86 153.025.775
94,02 47.126.838
36,52 71.097.366
86,78 CP tài chính
442.848 0,30
288.644 0,32
1.514.256 0,93
154.204 34,82
1.225.612 424,61
Chi phí bán hàng 10.182.382
6,89 3.475.419
3,85 4.330.774
2,66 6.706.963
65,87 855.355
24,61 Chi phí quản lý
8.002.784 5,42
4.147.836 4,60
3.802.181 2,34
3.854.948 48,17
345.655 8,33
Chi phí khác -
- 331.334
0,37 79.828
0,05 331.334
- 251.506
75,91
Tổng cộng 147.683.261
100 90.171.642
100 162.752.814
100 57.511.619
38,94 72.581.172
80,49
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2006, 2007, 2008
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
71
- Năm 2008 giá vốn hàng bán, chi phí tài chính và chi phí bán hàng có tốc độ tăng cao so với năm 2007 cụ thể lần lượt là 86,87; 424,61 và 24,61, trong khi
đó giá vốn hàng bán, chi phí tài chính và chi phí bán hàng năm 2007 đều giảm đáng kể so với năm 2006 cụ thể lần lượt là giảm 36,52; 34,82 và 65,87 . Nguyên
nhân khách quan có thể nói đến là mọi chi phí, giá cả trong năm 2008 đều tăng cao. - Bên cạnh đó chi phí khác năm 2008 đã giảm đáng kể 251.506 ngàn đồng tức
là giảm 75,91 do chi phí khác đã ít phát sinh trong năm. Cụ thể các biến động chi phí trong cơng ty MEKONIMEX là do

4.2.2.1. Phân tích giá vốn hàng bán


Giá vốn hàng bán của công ty MEKONIMEX năm 2008 chủ yếu là trong các hoạt động sau:
Từ bảng số liệu trên ta thấy, giá vốn hàng bán năm 2007 giảm 47.126.838 ngàn đồng hay giảm 36,52 so với năm 2006 và đến năm 2008 giá vốn hàng bán
tăng 71.097.366 ngàn đồng tức là tăng 86,78 đó là do: - Ảnh hưởng của giá vốn hàng xuất khẩu
Giá vốn hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng tương đối cao qua các năm. Cụ thể năm 2006 chiếm 82,17, năm 2007 chiếm 93,58 và đến năm 2008 chiếm 86,11.
Năm 2007, giá vốn hàng xuất khẩu giảm 29.376.934 ngàn đồng tức là giảm 27,70 điều này là do trong năm 2007, hoạt động xuất khẩu của công ty gặp nhiều khó
khăn. Đến năm 2008, giá vốn hàng xuất khẩu có tăng lên 55.092.811 ngàn đồng tức là tăng 71,86 so với năm 2007. Tốc độ tăng này tương đối cao. Nếu xem xét thêm
doanh thu hàng xuất thì ta thấy năm 2007 cả doanh thu và giá vốn hàng xuất đều giảm đó là điều bình thường. Tuy nhiên tốc độ giảm của doanh thu nhanh hơn tốc độ
giảm của giá vốn hàng xuất khẩu và đến năm 2008 thì cả doanh thu và giá vốn hàng xuất khẩu đều tăng tuy nhiên tốc độ tăng của giá vốn hàng xuất khẩu nhanh hơn
doanh thu điều này chứng tỏ biện pháp quản lý chi phí giá vốn hàng xuất khẩu của cơng ty chưa có hiệu quả. Vì vậy cơng ty cần có biện pháp khác hoặc rà sốt lại để
thích hợp hơn.
http:www.kinhtehoc.net
72
Bảng 7: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ VỐN HÀNG BÁN CÔNG TY MEKONIMEX
Đvt: 1.000 đ
Chỉ tiêu Năm 2006
Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch 20072006 Chênh lệch 20082007
Số tiền TT
Số tiền TT
Số tiền TT
Số tiền Số tiền
Giá vốn hàng xuất 106.047.306
82,17 76.670.372
93,58 131.763.183
86,11 29.376.934
27,70 55.092.811
71,86 Giá vốn hàng nhập
- -
690.683 0,84
310.781 0,20
690.683 100
379.902 55,00
Giá vốn hàng khác -
- 9.400
0,01 42.620
0,03 9.400
- 33.220
353,40 GV hàng nội địa
20.646.384 16,00
2.078.629 2,54
906.000 0,59
18.567.755 89,93
1.172.629 56,41
GV hàng PX gạo 1.396.525
1,08 2.479.325
3,03 2.320.748
1,52 1.082.800
77,54 158.577
6,40 GV hàng Tổ TM
965.032 0,75
- -
5.242.867 3,43
965.032 100,
5.242.867 -
GV hàng XN BB -
- -
- 12.439.576
8,13 -
- 12.439.576
-
Tổng cộng 129.055.247
100 81.928.409
100 153.025.775
100 47.126.838
36,52 71.097.366
86,78
Nguồn: Bảng cân đối tài khoản năm 2006, 2007, 2008
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
73
- Ảnh hưởng của giá vốn hàng nhập khẩu và giá vốn hàng khác Hai loại giá vốn này chiếm tỷ trọng không cao trong các năm v à chỉ phát sinh
ở năm 2007, 2008. Do đó trong năm 2007, giá vốn này tăng 100 so với năm 2006. Đến năm 2008, giá vốn hàng nhập giảm 379.902 ngàn đồng tức là giảm 55 còn giá
vốn hàng khác tăng 32.220 ngàn đồng hay tăng 353,40 so với năm 2007. Trong năm 2008 tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán chứng
tỏ công ty đã kiểm sốt được chi phí. - Ảnh hưởng của giá vốn hàng nội địa
Giá vốn hàng nội địa năm 2006 chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu, tuy nhiên đến năm 2007, 2008 tỷ trọng này lại giảm một cách rõ rệt và với tốc độ tương
đối cao. Năm 2007 giá vốn hàng nội địa giảm đến 89,93 so với năm 2006 và đến năm 2008 lại tiếp tục giảm 56,41 tức là giảm 1.172.629.000 đồng so với năm
2007. Hiểu theo nghĩa hẹp, chi phí giảm là điều có lợi, tuy nhiên việc giá vốn hàng nội địa giảm quá nhanh và quá mạnh như vậy chứng tỏ trong hai năm qua cơng ty
hoạt động khơng có hiệu quả ở thị trường trong nước. - Ảnh hưởng của giá vốn hàng PX gạo:
Giá vốn PX gạo năm 2007 tăng đáng kể so với năm 2006, cụ thể là tăng 1.082.800 ngàn đồng tức là tăng 77,54, riêng năm 2008 lại giảm 6,4 so với năm
2007 hay giảm được 158.577 ngàn đồng - Ảnh hưởng của giá vốn hàng Tổ TM và XN Bao Bì:
Trong năm 2008, Tổ TM và XN Bao bì hoạt động có hiệu quả nên đã làm chi phí giá vốn hàng bán tăng cao so với năm 2007, cụ thể là tăng 100. Do năm 2007
không phát sinh nghiệp vụ tức là trong năm tổ TM chưa sản xuất hàng để bán còn XN Bao bì tạm thời không kinh doanh mặt hàng này nên trong năm giá vốn hàng
bán giảm mạnh 100 so với năm 2006. Tóm lại qua việc phân tích giá vốn hàng bán ở trên ta thấy giá vốn tăng giảm
không đều qua các năm. Và xem xét mối quan hệ doanh thu, chi phí thì tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu.
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
74

4.2.2.2. Phân tích chi phí hoạt động tài chính


Từ bảng số liệu bảng 8 trên ta thấy tổng chi phí tài chính qua các năm biến động không đều. Cụ thể năm 2008, tổng chi phí tài chính lại tăng 1.225.611.891
đồng tức là tăng 424,61 trong khi đó tổng chi phí tài chính năm 2007 giảm so với năm 2006 154.203.792 đồng 34,82. Do hoạt động tài chính của cơng ty đa dạng
nên chi phí phục vụ cho hoạt động này lớn. Ta có thể thấy chi phí từ việc bán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá chiếm tỷ trọng
cao nhất trong tổng chi phí tài chính 44,36 đó là do hầu như trong năm công ty chưa nắm bắt rõ thị trường ngoại tệ ngoài ra cũng là do trong năm 2007, 2008, thị
trường ngoại tệ biến động phức tạp, kế đến là chi phí vay cũng khá cao 43,75 đó là do hai năm 2007, 2008, việc kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn nên cơng ty
cần có nguồn vốn để cải thiện tình hình.

4.2.2.3. Phân tích chi phí bán hàng


Ta thấy tổng chi phí bán hàng năm 2007 giảm 8.822.545 ngàn đồng tức là giảm 0,72 trong khi đó tổng chi phí bán hàng năm 2008 tăng 855.355 ngàn đồng
tức là tăng 24,61 so với năm 2006. Đó là do: - Năm 2007, chi phí vật liệu bao bì giảm 785.306 ngàn đồng 0,34 còn năm
2008 lại tăng 8.103.528 ngàn đồng tức là tăng 71,80 so với năm 2007. Bên cạnh đó, tỷ trọng của chi phí vật liệu bao bì trong cơ cấu chi phí bán hàng tăng qua các
năm và chiếm tỷ trọng ngày càng cao hơn, cụ thể là năm 2006 chỉ có 18,88 nhưng đến năm 2008 chiếm 60,97. Đó là do trong những năm qua, hoạt động mua bán,
xuất nhập khẩu của công ty luôn tăng nên chiếm nhiều chi phí bao bì. - Đối với chi phí dịch vụ mua ngồi và chi phí bằng tiền khác phát sinh tại bộ
phận bán hàng, công ty đã tiết kiệm được chi phí rất đáng kể và tỷ trọng của các loại chi phí này giảm dần qua các năm, từ năm 2006 chiếm 69,16 thì đến năm 2008 chỉ
còn 32,10. Năm 2007, chi phí dịch vụ mua ngoài giảm 6.875.556 ngàn đồng tức là giảm 0,81 so với năm 2006. Còn năm 2008 giảm được 239.656 ngàn hay giảm
14,70 so với năm 2007.
http:www.kinhtehoc.net
75
Bảng 8: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CƠNG TY MEKONIMEX Đvt: 1.000 đ
Chỉ tiêu Năm 2006
Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch 2007 2006 Chênh lệch 20082007
Số tiền TT
Số tiền TT
Số tiền TT
Số tiền Số tiền
Lãi tiền vay 295.604
66,75 140.595
48,71 662.456
43,75 155.009
52,44 521.861 371,18
Lỗ bán ngoại tệ+ chênh lệch tỷ giá
147.244 33,25
42.147 14,60
671.691 44,36
105.097 71,38
629.544 1,49
Chi phí tài chính khác -
- 105.902
36,69 180.109
11,89 105.902 -
74.207 70,07
Tổng cộng 442.848
100 288.644
100 1.514.256 100
154.204 34,82
1.225.612 424,61
Nguồn: Bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm 2006, 2007, 2008
Bảng 9: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ BÁN HÀNG CƠNG TY MEKONIMEX Đvt: 1.000 đ
Chỉ tiêu Năm 2006
Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch 2007 2006 Chênh lệch 20082007
Số tiền TT
Số tiền TT
Số tiền đ
TT Số tiền
Số tiền
Vật liệu bao bì 2.322.188
18,88 1.536.882
44,22 2.640.410
60,97 785.306
0,34 1.103.528
71,80 Đồ dùng, dụng cụ
86.245 0,70
- -
- -
86.245 1,00
- -
Dịch vụ mua ngoài 8.505.561
69,16 1.630.005
46,90 1.390.349
32,10 6.875.556
0,81 239.656
14,70 Bằng tiền khác
1.383.970 11,25
308.532 8,88
300.014 6,93
1.075.438 0,78 8.518
2,76
Tổng cộng 12.297.964
100 3.475.419
100 4.330.773 100
8.822.545 0,72
855.354 24,61
Nguồn: Bảng Cân đối tài khoản ba năm 2006- 2008
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
76
- Riêng đối với chi phí đồ dùng, dụng cụ tại bộ phận bán hàng cơng ty chỉ tốn chi phí vào năm 2006, ở các năm khác thì khơng phát sinh thêm.

4.2.2.4. Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp


Nhìn vào bảng số liệu bảng 10 ta thấy: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế- phí- lệ phí và các dịch vụ mua ngồi của
cơng ty MEKONIMEX chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong cơ cấu chi phí quản lý doanh nghiệp, mức tỷ trọng của các loại chi phí này dao động từ 3- 30,5. Tổng chi
phí quản lý doanh nghiệp năm 2007 giảm 3.854.948 ngàn đồng tức là giảm 48,17 so với năm 2006. Điều này chứng tỏ trong năm 2007, công ty đã sử dụng chi phí
một cách có hiệu quả. Đến năm 2008, tổng chi phí quản lý doanh nghiệp lại tiếp tục giảm 345.656 ngàn đồng tức là giảm 8,33 so với năm 2007. Mặc dù tốc độ giảm
của năm 2008 không cao nhưng cũng là đáng kể trong việc tiết kiệm chi tiêu. Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp giảm qua các năm là do sự tăng giảm của các chi phí
như: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, Khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngồi,… Trong năm 2007, các chi phí như: chi phí
nhân viên, chi phí đồ dùng văn phòng có mức tăng đáng kể kế đến là chi phí khấu hao TSCĐ cũng tăng so với năm 2006, còn các chi phí còn lại hầu như đều giảm.
Đến năm 2008, các chi phí hầu như tăng nhanh so với năm 2007, cụ thể là chi phí đồ dùng văn phòng tăng đến 370,18, chi phí khấu hao TSCĐ tăng 25,20, Thuế- phí
lệ phí tăng 52,14, và cuối cùng là chi phí bằng tiền khác tăng 22,51. riêng trong năm 2008, do XN Bao bì kinh doanh có hiệu quả nên chi phí tăng 100.

4.2.2.5. Phân tích chi phí khác


Năm 2007 chi phí khác tăng 331.334 ngàn đồng tức là tăng 100 so với năm 2006 do trong năm 2006 khơng phát sinh chi phí khác. Chi phí khác trong năm 2008
của công ty MEKONIMEX giảm 251.506 ngàn đồng tức là giảm 75,91 so với năm 2007. Điều này chứng tỏ cơng ty đã có sử dụng chi phí có hiệu quả hơn trong
hoạt động khác.
http:www.kinhtehoc.net
77
Bảng 10: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CÔNG TY MEKONIMEX
Đvt: 1.000đ
Chỉ tiêu Năm 2006
Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch 2007 2006 Chênh lệch 20082007
Số tiền TT
Số tiền TT
Số tiền TT
Số tiền Số tiền
Nhân viên 1.006.231
12,57 1.261.601
30,42 1.057.211
27,81 255.370
25,38 204.390
16,20 Vật liệu quản lý
608.084 7,60
560.058 13,50
100.004 2,63
48.026 7,90
460.054 82,14
Đồ dùng văn phòng 27.871
0,35 46.805
1,13 220.064
5,79 18.934
67,93 173.259
370,17 Khấu hao TSCĐ
657.630 8,22
703.400 16,96
880.636 23,16
45.770 6,96
177.236 25,20
Thuế- Phí- Lệ phí 470.361
5,88 237.017
5,71 360.596
9,48 233.344
49,61 123.579
52,14 Chi phí dự phòng
4.209.027 52,59
506.017 12,20
- -
3.703.010 87,98
506.017 100
Dịch vụ mua ngoài 714.679
8,93 709.706
17,11 600.430
15,79 4.973
0,70 109.276
15,40 Bằng tiền khác
308.901 3,86
123.231 2,97
150.975 3,97
185.670 60,11
27.744 22,51
XN bao bì -
- -
432.265 11,37
- -
432.265 -
Tổng cộng 8.002.784
100 4.147.835
100 3.802.181
100 3.854.949
48,17 345.654
8,33
Nguồn: Bảng cân đối tài khoản năm 2006, 2007, 2008
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
78
Nhìn vào bảng 2 ta thấy trong năm 2007 chi phí thuế TNDN chỉ tăng 81.571 ngàn đồng tức là tăng 9,86 so với năm 2006. Đến năm 2008 chi phí thuế TNDN
năm 2008 tăng 225.080 ngàn đồng hay tăng 27,20 so với năm 2007. Nếu nhìn thêm mối quan hệ Tổng lợi nhuận kế toán tr ước thuế xem bảng 2 ta thấy năm 2008
lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 225.080 ngàn đồng so với năm 2007 thì theo lẽ thường chi phí thuế TNDN cũng sẽ giảm, tuy nhiên thực tế chi phí thuế TNDN lại
tăng đó là do trong năm 2008, công ty áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20 các năm khác với thuế suất là 15.

4.2.3. Phân tích lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp


Lợi nhuận sau thuế của công ty MEKONIMEX năm 2007 tăng 973.377 ngàn đồng tức là tăng 24,39 so với năm 2006, đó là do trong năm 2007, các hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu và tiêu thụ hàng hóa nội địa của cơng ty làm ăn có hiệu quả hơn. đến năm 2008, lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty lại giảm 796.879
ngàn đồng tức là giảm 16,06, như trên đã phân tích đó là do chi phí thuế TNDN tăng trong năm 2008 đã làm ảnh hưởng giảm lợi nhuận sau thuế của cơng ty. Mặc dù
vậy trước tình hình khó khăn trong việc xuất khẩu của Việt Nam nói chung và cơng ty MEKONIMEX nói riêng, dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc thì công ty vẫn
vượt mức kế hoạch đặt ra trong năm là 666.934 ngàn đồng tức là vượt 19,06, đó cũng là điều đáng mừng và đáng khích lệ của Cơng ty MEKONIMEX.

4.2.4. Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh công ty MEKONIMEX


Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả tồn bộ hoạt động kinh doanh của cơng ty. hay nói cách khác, khả năng sinh lời là điều kiện duy
trì sự tồn tại và phát triển của công ty, chu kỳ sống của công ty dài hay ngằn phụ thuộc rất lớn vào khả năng sinh lời. Khi công ty hoạt động có hiệu quả thì lợi nhuận
càng nhiều và ngược lại. Nhưng chỉ căn cứ vào sự tăng giảm lợi nhuận thì chưa đủ để đánh giá chính xác hoạt động của công ty là tốt hay xấu mà cần phải đặt lợi
nhuận trong mối quan hệ so sánh với phần giá trị thực hiện được, với Tài sản với vồn chủ sở hữu mới có thể biết được chính xác hơn hiệu quả hoạt động tồn bộ hoạt
động cũng như tồn bộ phận.
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
79

4.2.4.1. Tỷ lệ lãi gộp


Đây là hệ số thể hiện khả năng trang trải chi phí của cơng ty. Tỷ lệ lãi gộp cho phép dự kiến biến động của giá bán với biến động của chi
phí, là khía cạnh giúp doanh nghiệp nghiên cứu q trình hoạt động với chiến lược kinh doanh.
Nhìn chung tỷ lệ lãi gộp qua các năm đều giảm dần. Năm 2007 lãi gộp giảm nhiều so với năm 2006 do đó lãi tỷ lệ lãi gộp giảm theo và tình hình năm 2008 cũng
như vậy. Điều này cho thấy các giá trị tạo ra năm 2007 để bù đắp phí tổn hoạt động kinh doanh đã giảm so với năm 2006. Và đến năm 2008 tỷ lệ này lại giảm đáng kể
so với năm 2007. Nếu tình hình khơng được cải thiện thì nguy cơ bị lỗ ngày càng cao. Do đó cơng ty cần có biện pháp để kiểm sốt chi phí hoạt động kinh doanh của
công ty.

4.2.4.2. Tỷ suất lợi nhuận


18.064.504 Tỷ lệ lãi gộp năm 2006 =
x 100 = 12 147.119.751
9.586.275 Tỷ lệ lãi gộp năm 2007 =
x 100 = 10,48 91.514.684
9.393.174 Tỷ lệ lãi gộp năm 2008 =
x 100 = 5,78 162.418.949
http:www.kinhtehoc.net
Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Cơng ty MEKONIMEX
80
Bảng 11: PHÂN TÍCH TỶ SUẤT LỢI NHUẬN CƠNG TY MEKONIMEX
Chỉ tiêu ĐVT
Năm 2006 Năm 2007
Năm 2008
Lợi nhuận ròng 1 1.000 đ
4.575.898 5.287.626
4.476.219 Doanh thu thuần 2
1.000 đ 147.119.751
91.514.684 162.418.949
Tổng Tài sản 3 1.000 đ
65.449.105 86.596.143
75.416.157 Tổng Vốn chủ sở hữu
4 1.000 đ
55.624.782 41.892.069
50.855.171 Số vòng quay TS =
2 3 lần
2,25 1,06
2,15 ROS = 1 2
3,11 5,78
2,76 ROA = 1 3
6,99 6,11
5,94 ROE = 1 4
8,23 12,62
8,80
- 2,00
4,00 6,00
8,00 10,00
12,00 14,00
Năm 2006 Năm 2007
Năm 2008 ROS
ROA ROE
Hình 13: Đồ thị biến động tỷ suất lợi nhuận.
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
81
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu qua ba năm tương đối thấp và tăng giảm không đều qua các năm. Năm 2007, tỷ suất này tăng 2,76 so với năm 2006,
chứng tỏ 100 đồng doanh thu năm 2007 làm lợi nhuận tăng 2,76 so với năm 2006. Đến năm 2008, tỷ suất này lại giảm so với năm 2006. 100 đồng doanh thu năm 2008
lại làm giảm lợi nhuận đi 3,02 so với năm 2007, thậm chí còn thấp hơn năm 2006. Năm 2008 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm là do chi phí lớn nên làm lợi nhuận
ròng giảm xuống. Xét khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua ba năm biến động tăng giảm, bên cạnh đó giá vốn hàng bán cũng tăng giảm qua các năm
làm cho các tỷ lệ biến động phức tạp. Ngồi ra chi phí tài chính cũng tăng đáng kể năm 2008 nên cũng làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm. Nguyên nhân là do năm 2008,
hầu như các mặt hàng đều tăng giá dẫn đến giá vốn tăng theo. Như vậy trong năm 2008 việc thực hiện các chiến lược giá và khả năng kiểm sốt chi phí hoạt động của
cơng ty khơng có hiệu quả. Vì thế cơng ty cần có biện pháp thích hợp nhằm cải thiện và giảm bớt chi phí trong những năm tới.
- Trong năm 2006 cứ 100 đồng tài sản sinh ra được 6,99 đồng lợi nhuận, sinh ra được 6,11 đồng năm 2007 và 5,94 đồng năm 2008. Qua kết quả phân tích ta thấy
suất sinh lời trên tổng Tài sản qua ba năm đều giảm xuống đó là do chi phí đầu tư cho các năm tăng cao. Điều này chứng tỏ qua ba năm sự sắp xếp, phân bổ và quản lý
tài sản chưa hợp lý và cần có biện pháp đầu tư vào tài sản hợp lý hơn để nâng suất sinh lời lên cao hơn.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2007 tăng 4,40 so với năm 2006 đó là do trong năm tốc độ tăng của lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở
hữu đây là dấu hiệu đáng mừng của công ty. Như vậy ta thấy nhà đầu tư đã sử dụng vốn tốt tạo được nhiều lợi nhuận và như vậy thì cấu trúc vốn mà công ty đang áp
dụng là phù hợp với mục tiêu mà công ty lựa chọn. Tuy nhiên đến năm 2008 thì tình hình ngược lại, suất sinh lời từ nguồn vốn chủ sở hữu thấp hơn năm 2007.
Tóm lại qua ba năm, suất sinh lời cao nhất của công ty năm 2007 là cao nhất. Năm 2008 có xu hướng giảm xuống vì vậy cơng ty cần có biện pháp thích hợp để
nâng cao suất sinh lời của mình.
http:www.kinhtehoc.net
Kế tốn xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty MEKONIMEX
82

Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4: KẾ TỐN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA

Tải bản đầy đủ ngay(93 tr)

×