1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Môi trường >

Nguồn nhiễm bẩn do các hoạt động công nghiệp Nguồn nhiễm bẩn từ nông nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.26 MB, 69 trang )


21 22
23 24
Salmonella typboss Đơn bào
Trứng giun Siêu vi khuẩn
10-10
4
Đến 10
3
Đến 10
3
10
2
-10
4
- Nguồn nhiễm bẩn dưới dạng lỏng
Nguồn nước thải ở các đô thị từ sinh hoạt, công nghiệp, các hoạt động kinh tế xã hội và từ dòng chảy do mưa tạo ra. Phần lớn các nguồn nước này được xử lý ở những mức độ
khác nhau trước khi thải vào nguồn nước mặt. - Do sự rò rỉ của hệ thống cống thải nước
Thông thường hệ thống thải nước phải kín, nhưng do các hoạt động của con người như đào bới, để các vật năng trên hệ thống thải hoặc xe cộ đi lại, các điều kiện tự nhiên như
sạt lở đất, rễ cây đâm vào...làm cho hệ thống nước thải bị rạn nứt hoặc vỡ ra và nước vừa thấm vào đất vừa chảy tràn trên bề mặt đất. Sự rò rĩ của hệ thống nước thải mang theo các
hợp chất vô cơ, hữu cơ, các vi khuẩn độc hại với nồng độ cao vào nguồn nước. ại các khu cơng nghiệp, việc rò rỉ sẽ mang theo các kim loại nặng ất nguy hiển như As, Cd, Cr, Cu,
Hg...đi vào nguồn nước ngầm. - Chất thải dưới dạng rắn
Chất thải dưới dạng rắn là một nguồn gây ô nhiễm cho nước mặt và nước ngầm. Thông thường nước thải bao gồm các chất rắn được thải ra mặt đất, các vùng đất này nếu
có các khe nứt thì phần lớn các chất thải, cặn bã dưới dạng rắn sẽ theo nước thải tích đọng vào đất và đi xuống nước ngầm làm giảm chất lượng nước.

6.2.1.2. Nguồn nhiễm bẩn do các hoạt động công nghiệp


Nước được sử dụng trong công nghiệp dễ làm lạnh, làm vệ sinh, sản xuất và gia công các sản phẩm. Trong q trình đó có rất nhiều chất độc hại, các chất cặn bã bị thải ra.
Các loại này có thể thải trực tiếp bằng dòng chảy bề mặt ra các hệ thống sơng suối và có thể tạo nồng độ chất độc hại cao.
Cùng với sự phát triển cao của nền cơng nghiệp, tình hình nhiễm bẩn nguồn nước từ các nước đang phát triển đang được quan tâm.
Thành phố Việt Trì hàng năm đổ ra sơng Hồng khoảng 4 triệu m
3
nước thải công nghiệp; 2,8 triệu m
3
nước thải sinh hoạt. Các khu nhà máy giấy Bãi Bằng và superphotphat Lâm Thao đổ ra sông 100.000
m
3
ngày, độ pH4,0; hàm lượng các chất hữu cơ như NH
4 +
, NO
2 -
tăng cao hơn 3-3,5 lần. Nước thải tại Khu gang thép Thái Nguyên có hàm lượng COD từ 1.032-5.533 mgl,
vượt quá mức cho phép từ 10-35 lần; hàm lượng xyanua vượt quá tiêu chuẩn 60 lần; hàm lượng N trong nước 702,1-734,1 mgl, tương đương 41,9 kgngày. Như vậy trong một năm
với 5 triệu m
3
nước thải sẽ tương đương 250 tấn NaOH, 60 tấn các chất hữu cơ, 250 tấn amoniac, 100 tấn muối canxi, 60 tấn photphat.
Tại thành phố Hồ Chí Minh, khu cơng nghiệp Biên Hòa, nước thải bị ô nhiễm có màu đen. Hàm lượng COD cao đạt 596mgl và BOD
5
là 184,5 mgl. Hàm lượng oxy hòa tan bằng không.

6.2.1.3. Nguồn nhiễm bẩn từ nông nghiệp


Nguồn nước này được tạo ra do sản xuất nông nghiệp và chăn nn. Ngồi ra để bảo vệ mùa màng, hàng năm một lượng lớn thuốc diệt trừ sâu bọ và côn trùng được sử dụng, nó
đã giết chết các vi sinh vật có ích, đồng thời cũng thải ra một lượng khổng lồ các chất độc hại vào đất và nước. Ở một số điểm cục bộ như Đông Anh Hà Nội bị ô nhiễm do dư
lượng DDT tuy chỉ 0,07mgl dưới ngưỡng cho phép là thuốc bị cấm sử dụng. Để tăng độ phì của đất, phân bón hóa học cũng được sử dụng nhiều. Ô nhiễm nước uống do nitrat
NO
3 -
từ nông nghiệp là một vấn đề quan trọng. Nông nghiệp hiện đại chừng 20 năm qua đã làm cho lượng NO
3 -
khuyếch tán trong đất và gây ô nhiễm nước ngày càng nhiều. Việc phát triển chăn nuôi và nguồn phân hữu cơ do chăn nuôi thải ra khi gặp trời mưa sẽ chảy
tràn trên bề mặt đất gây nhiễm bẩn nguồn nước mặt, đồng thời thấm xuống sâu ảnh hưởng các tầng chứa nước ngầm. Ngoài những độc tố gây hại thì lượng vi khuẩn, vi trùng trong
nguồn chất thải này cũng rất lớn sẽ là mầm mống gây bệnh cho các sinh vật trong vùng. 6.2.2. Nguồn gốc tự nhiên
Nguồn tự nhiên gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu do sự tác động qua lại giữa các thành phần mơi trường, các q trình địa hóa, do thời tiết như: mưa lũ làm rửa trơi bùn
đất, chất thải rắn đưa vào môi trường nước làm cho nước bị ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý: màu, mùi, độ đục, làm giảm chất lượng sử dụng nước, ảnh hưởng tới các thủy sinh vật.
Hiện tượng ô nhiễm môi trường nước lớn nhất hiện nay trên thế giới là sự ơ nhiễm Asen thạch tín trên phạm vi toàn cầu với hàng trăm triệu ngượi bị phơi nhiễm do sử dụng
nước có nồng độ Asen cao quá tiêu chuẩn hướng dẫn của WHO trong thời gian dài tiêu chuẩn hướng dẫn là 10ppb. Việt Nam là một trong những nước được xác định là khu vực
có mức độ và phạm vi ô nhiễm Asen lớn trên thế giới. Ô nhiễm Asen trong nước ngầm do nguyên nhân tự nhiên, các q trình phong hóa đá, rửa trơi trầm tích có chứa Asen sẽ tích tụ
theo thời gian ở các vùng đồng bằng châu thổ và làm tăng hàm lượng Asen trong nước ngầm, trong khi đó nước ngầm là nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống chiếm tỷ lệ
cao. 6.3. Tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước
Các chất gây ô nhiễm nước có thể được phân chia theo nguồn gốc, có nhiều tác nhân ơ nhiễm mơi trường nước, tuy nhiên có một số tác nhân chính được trình bày theo bảng
sau. Bảng 2.2. Một số tác nhân chính gây ơ nhiễm môi trường nước
Loại tác nhân Tác động
- Các nguyên tố vi lượng - Kim loại nặng
- Hợp chất cơ kim - Phóng xạ hạt nhân
- Chất vơ cơ - Amiăng
- Phú dưỡng - Kiềm, axit, trầm tích vượt tiêu chuẩn
- Chất hữu cơ - PCBs
- Có hại cho thủy sinh vật và người - Có hại cho thủy sinh vật và người
- Vận chuyển kim loại - Độc
- Độc với thủy sinh vật - Tác đồng tới sức khỏe con người
- Phú dưỡng - Chất lượng nước, thủy sinh vật
- Độc - Độc
- Thuốc trừ sâu - Dầu mỡ
- Chất thải của người và động vật nuôi - BOD
- Vi sinh vật gây bệnh - Tác nhân vật lý: mùi, màu, vị, độ đúc
- Độc, tác động nhanh đến thủy sinh vật - Chất lượng nước, oxy hòa tan
- Chất lượng nước, oxy hòa tan - Phú dưỡng
- Tác động đến sức khỏe con người - Giảm chất lượng nước
Nguồn: Stanley E. Manahan, Environmental chemistry, 2000

6.3.1. Nguyên tố vết


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (69 trang)

×