1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Môi trường >

Ơ nhiễm và suy thối nước ngầm Khái niệm chung về ơ nhiễm khơng khí

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.26 MB, 69 trang )


Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam 2003

6.6. Ô nhiễm và suy thoái nước ngầm


Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cát, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang karst dưới bề mặt Trái đất.
Theo độ sâu phân bố, chia nước ngầm thành 2 loại: nước ngầm tầng mặt và nước ngầm tầng sâu.
Các tác nhân gây ơ nhiễm và suy thối nước ngầm bao gồm: các tác nhân tự nhiên và các tác nhân nhân tạo.
Suy thoái trữ lượng nước ngầm biểu hiện bởi giảm công suất khai thác, hạ thấp mực ngầm, lún đất.
Các thông số quan trắc định kỳ như Fe, Ca, As, DO cho thấy đồng bằng sông Hồng và sơng Cửu Long có dấu hiệu ơ nhiễm Asen trong nước ngầm. Các thành phần khác ổn
định, khơng có nhiều biến động theo mùa. 6.7. Ô nhiễm biển
Các biểu hiện của ô nhiễm biển:
 Gia tăng nồng độ của các chất ô nhiễm trong nước biển,  Gia tăng nồng độ các chất ơ nhiễm tích tụ trong trầm tích biển vùng ven bờ,
 Suy thối các hệ sinh thái biển như HST san hô, HST rừng ngập mặn, cỏ biển...,  Suy giảm trữ lượng các loài sinh vật biển và giảm tính đa dạng sinh học biển,
 Xuất hiện các hiện tượng như thuỷ triều đỏ, tích tụ các chất ô nhiễm trong các thực
phẩm lấy từ biển. Theo Cơng ước Luật biển năm 1982, có 5 nguồn có thể gây ơ nhiễm biển:
o Các hoạt động trên đất liền, o Việc thăm dò và khai thác tài nguyên trên thềm lục địa và đáy đại dương,
o Việc thải các chất độc hại ra biển, o Vận chuyển hàng hố trên biển,
o Ơ nhiễm khơng khí.
Nhìn chung chất lượng nước vùng ven biển Việt Nam vẫn nằm trong giới hạn cho phép, trừ một số vùng cửa sơng.
Khoảng 30 hàng hố cập cảng là dầu. Do đó, hàng năm số vụ tràn dầu trên biển tăng theo khối lượng dầu được vận chuyển.
Thống kê các vụ tràn dầu giai đoạn 1995-2002
Năm Số vụ
Lượng dầu tràn tấn
1995 2
202 1996
7 68.300
1997 4
2.450 1998
6 12.900
1999 10
7.600 2000
2 45
2001 3
Xấp xỉ 900 62002
1 24
Nguồn: Cục BVMT, báo cáp HTMT năm 2002
Chương VII
Ơ NHIỄM KHƠNG KHÍ

7.1. Khái niệm chung về ơ nhiễm khơng khí


Chúng ta khơng được biết thành phần của khơng khí sạch. Nhân loại đã sống trên hành tinh này hàng nghìn năm và gây ảnh hưởng đến thành phần của khơng khí khí quyển
thơng qua những hoạt động của mình trước khi chúng ta có khả năng đo đạc thành phần của nó một cách khả dĩ.
Khơng khí là một sự pha trộn phức tạp được tạo bởi nhiều hóa chất thành phần. Những thành phần cơ bản của khơng khí là:
- Nitơ N2 chiếm khỏang 78 , - Oxi O2 khỏang 21 và hơi nước H
2
O. Trong khơng khí, Nitơ và Ơxy chiếm khoảng 99,
- Một phần trăm còn lại bao gồm những số lượng vết của những chất khí như: Cacbonic CO
2
, Metan CH
4
, Hydro H
2
, Argon Ar và Heli He… Ơ nhiễm khơng khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong
thành phần khơng khí, làm cho khơng khí khơng sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi.

7.2. Những chất gây ơ nhiễm khơng khí


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (69 trang)

×