1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Môi trường >

Các nguyên tắc chủ yếu Nội dung công tác quản lý Nhà nước về MT của nước ta

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.26 MB, 69 trang )


Sau khi đã tiến hành đánh giá nội bộ và hồn thành việc sửa chữa những điểm còn thiếu sót, doanh nghiệp có thể đăng ký để tiến hành đánh giá. Việc lựa chọn cơ quan để
đăng ký chứng nhận tuỳ thuộc vào doanh nghiệp. Thơng thường, q trình đánh giá của cơ quan chứng nhận bao gồm 2 giai đoạn:
- Đánh giá trước chứng nhận, - Đánh giá chứng nhận.
Quá trình đánh giá trước chứng nhận chủ yếu là tiến hành đánh giá hệ thống tài liệu
của HTQLMT. Sau khi tiến hành đánh giá trước chứng nhận khoảng 1 tháng thời gian để doanh nghiệp khắc phục các điểm còn thiếu sót sau khi đánh giá trước chứng nhận, cơ
quan đánh giá sẽ tiếp tục tiến hành đánh giá chứng nhận. Nếu đạt thì sẽ được cấp giấy chứng nhận.
Hiện nay tại Việt nam có một số cơ quan chứng nhận có uy tín như Quacert thuộc Tổng cục TC-ĐL-CL hay một số cơng ty nước ngồi như BVQI, DNV, SGS.... Giấy chứng
nhận có giá trị trong vòng 3 năm, sau mỗi 3 năm doanh nghiệp sẽ phải tiến hành đánh giá lại. Trong 3 năm đó, cứ mỗi 6 tháng hoặc 1 năm, cơ quan chứng nhận sẽ đến và đánh giá
duy trì HTQLMT của doanh nghiệp. 9.3. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
9.3.1. Những khái niệm cơ bản về quản lý môi trường
Quản lý MT là bằng mọi biện pháp thích hợp tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người nhằm làm hài hòa mối quan hệ giữa phát triển và môi trường, sao cho vừa
thỏa mãn nhu cầu của con người, vừa bảo đảm được chất lượng của môi trường và không quá khả năng chịu đựng của hành tinh chúng ta.
Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường là một nội dung cụ thể của quản lý Nhà nước. Đó là việc sử dụng các công cụ quản lý trên cơ sở khoa học, kinh tế, luật pháp để tổ
chức các hoạt động nhằm đảm bảo giữ cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích
hợp nhằm bảo vệ chất lượng MT sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội của quốc gia. 9.3.1.1. Các mục tiêu chủ yếu
• Khắc phục và phòng chống suy thối, ơ nhiễm MT phát sinh trong hoạt động sống
của con người •
Hồn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật bảo vệ môi trường, ban hành các chính sách về phát triển kinh tế - xã hội phải gắn liền với bảo vệ môi trường, nghiêm chỉnh thi hành
Luật Bảo vệ mơi trường •
Phát triển bền vững KTXH của quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững do Rio - 92 đưa ra
• Xây dựng các cơng cụ có hiệu lực quản lý MT quốc gia và các vùng lãnh thổ.

9.3.1.2. Các ngun tắc chủ yếu


• Hướng cơng tác quản lý MT tới mục tiêu phát triển bền vững KTXH đất nước, giữ
cân bằng giữa phát triển và BVMT. Nguyên tắc này cần được thể hiện trong quá trình xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, luật pháp và chĩnh sách nhà nước, ngành và địa
phương.
• Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư trong
việc quản lý MT. Mơi trường khơgn có ranh giới khơgn gian, do vậy sự ơ nhiễm hay suy thối thành phần mơi trường ở quốc gia, vùng lãnh thổ này sẽ ảnh hưởng có trực tiếp tới
quốc gia khác và các vùng lãnh thổ khác.
• Quản lý MT cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và cơng cụ tổng hợp thích
hợp. Các biện pháp và công cụ quản lý môi trường rất đa dạng, mỗi loại biện pháp và công cụ trên có phạm vi và hiệu quả khác nhau trong từng trường hợp cụ thể.
• Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái MT cần được ưu tiên hơn việc phải xử
lý, hồi phục MT nếu để gây ra ơ nhiễm MT. Phòng ngừa là biện pháp ít tốn kém hơn xử lý, nếu để xảy ra ơ nhiễm.
• Người gây ra ô nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm MT gây ra và các chi
phí xử lý, hồi phục MT đa bị ơ nhiễm. Đây là nguyên tắc quản lý môi trường do các nước OECD đưa ra. Nguyên tắc được dùng làm cơ sở để xây dựng các quy định về thuế, phí, lệ
phí mơi trường và các quy định xử phạt hành chính đối với các vi phạm về quản lý mơi trường. Nguyên tắc trên cần thực hiện phối hợp với nguyên tắc người sử dụng trả tiền, với
nội dung là người nào sử dụng các thành phần mơi trường thì phải trả tiền cho việc sử dụng và các tác động tiêu cực đến môi trường do việc sử dụng đó gây ra.

9.3.1.3. Nội dung cơng tác quản lý Nhà nước về MT của nước ta


• Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về BVMT, ban hành hệ
thống tiêu chuẩn MT •
Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ MT, kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thối MT, ơ nhiễm MT, sự cố MT
• Xây dựng, quản lý các cơng trình BVMT, các cơng trình có liên quan đến BVMT
• Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng MT, dự
báo diễn biến MT •
Thẩm định các báo cáo ĐTM của các dự án và các cơ sở sản xuất kinh doanh •
Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tieu chuẩn MT •
Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về BVMT, xử lý vi phạm pháp luật về BVMT
• Đào tạo CB về khoa học và quản lý MT
• Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực BVMT
• Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực BVMT

9.3.1.4. Tổ chức công tác quản lý môi trường


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (69 trang)

×