1. Trang chủ >
  2. Tài Chính - Ngân Hàng >
  3. Ngân hàng - Tín dụng >

Bôi canh kinh tê ́ Chinh sach ty gia ́ Tac đông đên nên kinh tê ́

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (349.61 KB, 26 trang )


• T tháng 71997, do ch u nh h
ng c a cu c kh ng ho ng tài chính ti n ừ
ị ả ưở
ủ ộ
ủ ả
ề t Châu Á, đ ng Viêt Nam ch u áp l c gi m giá m nh đã khi n cho th
ệ ồ
̣ ị
ự ả
ạ ế
ị tr
ng ngo i h i r i vào tình tr ng đ u c , tích tr ngo i t , c u ngo i t ườ
ạ ố ơ ạ
ầ ơ
ữ ạ ệ ầ
ạ ệ luôn l n h n cung. Trong hai năm 1997-1998, nhà n
c đã ba l n ch đ ng ớ
ơ ướ
ầ ủ ộ
đi u ch nh t giá VNDUSD, đ ng th i n i r ng biên đ giao d ch gi a các ề
ỉ ỷ
ồ ờ ớ ộ
ộ ị
ữ ngân hàng th
ng m i v i các khách hàng trên th tr ng ngo i t . b ng
ươ ạ ớ
ị ườ ạ ệ

2.3.3. Tac đơng đên nên kinh tê. ́


̣ ́
̀ ́
• Cu i giai đo n, trong th i kỳ x y ra kh ng ho ng tài chính khu v c, t
ố ạ
ờ ả
ủ ả
ở ự
ỷ giá tăng lên do đi u ch nh c a chính ph là đ tăng cao s c c nh tranh c a
ề ỉ
ủ ủ
ể ứ
ạ ủ
hàng hóa Viêt Nam. ̣
• Vi c t giá c a Viêt Nam không tăng quá nhanh nh c a các n
c khác ệ ỷ
ủ ̣
ư ủ ướ
trong khu v c có tác đ ng tích c c vì khơng t o tâm lý hoang mang cho ng i
ự ộ
ự ạ
ườ dân, không gây ra m t s c ép l n lên n n
c ngồi và khơng gây thi t h i ộ ứ
ớ ợ ướ
ệ ạ cho nh p kh u.
ậ ẩ

2.4. Giai đoan 1999 đên nay: tha nôi co điêu tiêt ̣


́ ̉
̉ ́
̀ ́

2.4.1. Bôi canh kinh tê ́


̉ ́
• Ty gia đa dân đi vao ôn đinh.
̉ ́
̃ ̀
̀ ̉
̣

2.4.2. Chinh sach ty gia ́


́ ̉
́ •
Thang 21999, v i s ra đ i cua quyêt đinh 64QĐ-NHNN7, c chê ty gia ́
ớ ự ờ
̉ ́
̣ ơ
́ ̉ ́
Viêt Nam đa co môt b c cai cach triêt đê h n. Nha n
c không ân đinh và ̣
̃ ́
̣ ướ ̉
́ ̣
̉ ơ ̀ ướ
́ ̣
công b ty gia chinh th c nh tr c n a ma chi “thông bao” ty gia giao dich
ố ̉ ́
́ ứ
ư ướ ữ
̀ ̉
́ ̉
́ ̣
binh quân liên ngân hang. ̀
̀ •
Cac NHTM đ c phep xac đinh ty gia mua ban đôi v i USD không đ
c ́
ượ ́
́ ̣
̉ ́
́ ́ ớ
ượ v
t qua + 0.1 so v i y gia binh quân liên ngân hang cua ngay giao dich ượ
́ ớ ̉
́ ̀ ̀
̉ ̀
̣ tr
c đo. Sau đo, t ngay 172002, biên đô nay đ c m rông lên công tr
ướ ́
́ ừ ̀
̣ ̀
ượ ở ̣
̣ ừ
0.25.

2.4.3. Tac đông đên nên kinh tê ́


̣ ́
̀ ́
Năm 1999, Ngân hàng Nhà n c đã bãi b vi c cơng b t giá chính
ướ ỏ ệ
ố ỷ th c và thay vào đó là vi c “ thơng báo” t giá giao d ch bình quân liên ngân
ứ ệ
ỷ ị
hàng. Xét v m t lý thuy t, đây là b c c i cách có ý nghĩa r t l n vì nó
ề ặ ế
ướ ả
ấ ớ chuy n t c ch t giá xác đ nh m t cách ch quan theo ý chí c a NHNN
ể ừ ơ ế ỷ
ị ộ
ủ ủ
sang m t c ch t giá xác đ nh khách quan h n theo quan h cung c u, đó ộ ơ
ế ỷ ị
ơ ệ
ầ là c ch t giá th n i có đi u ti t.
ơ ế ỷ
ả ổ ề
ế T t giá đó, các NHTM xác đ nh t giá kinh doanh:
ừ ỷ ị
ỷ TGKD = TGBQLNH +- 0,25
Tuy nhiên tính cho t i nay thì “ tính linh ho t” v n còn đ c đánh giá là
ớ ạ
ẫ ượ
ch a cao. ư
Đ ng Euro đã xu t hi n 6 năm trên th tr ng ti n t th gi i nh ng
ồ ấ
ệ ị ườ
ề ệ ế ớ ư
cho đ n nay v n ch a đ c giao d ch v i quy mô l n Vi t Nam do 3
ế ẫ
ư ượ
ị ớ
ớ ở ệ
ngun nhân chính sau: •
Đ ng ti n này còn ch a đ ng nhi u r i ro, t giá gi a USD và ồ
ề ứ
ự ề
ủ ỷ
ữ EURO luôn bi n đ ng v i biên đ l n.
ế ộ
ớ ộ ớ
• Các h p đ ng th
ng m i , vay v n n c ngoài, đ u t t i Vi t
ợ ồ
ươ ạ
ố ướ
ầ ư ạ ệ
Nam đ u s d ng USD làm ph ng ti n thanh toán. T giá cũng đ
c ề
ử ụ ươ
ệ ỷ
ượ công b d a trên đ ng USD.
ố ự ồ
• USD là đ ng ti n quá ph bi n không ch n
c ta mà trên toàn ồ
ề ổ ế
ỉ ở ướ th gi i.
ế ớ Trong th i gian g n đây, M s d ng chính sách đ ng đô la y u
ờ ầ
ỹ ử ụ ồ
ế nh m đ y m nh xu t kh u trong khi đó giá tr đ ng VND l i t
ng đ i n ằ
ẩ ạ
ấ ẩ
ị ồ ạ ươ
ố ổ đ nh. Đi u này có nghĩa là đ ng VND đã lên giá t
ng đ i so v i đ ng USD ị
ề ồ
ươ ố
ớ ồ do ch đ t giá Vi t Nam đ
c xây d ng trên c s m t ngo i t - đô la ế ộ ỷ
ở ệ
ượ ư
ơ ở ộ ạ ệ
M . ỹ
M t đ ng ti n khác khá quen thu c v i chúng ta là Nhân dân t b i ộ ồ
ề ộ
ớ ệ ở
Trung Qu c là b n hàng lâu năm, l i có nhi u đi u ki n và b i c nh kinh t ố
ạ ạ
ề ề
ệ ố ả
ế gi ng v i Vi t Nam. Trong năm 2005, đ ng NDT lên giá 2, li u v n đ
ố ớ
ệ ồ
ệ ấ
ề này có nh h
ng gì t i Vi t Nam? Ph i kh ng đ nh r ng NDT ch a ph i ả
ưở ớ
ệ ả
ẳ ị
ằ ư
ả ngo i t m nh t do chuy n đ i t i Vi t Nam do c c u thanh toán c a
ạ ệ ạ ự
ể ổ ạ
ệ ơ ấ
ủ đ ng ti n này ch a cao. C c u nh p kh u c a Vi t Nam s còn tăng trong
ồ ề
ư ơ ấ
ậ ẩ
ủ ệ
ẽ nh ng năm t i nh ng con s 2 khơng có nh h
ng gì l n. Xét v m t t ữ
ớ ư
ố ả
ưở ớ
ề ặ ỷ giá, v n có l i cho Vi t Nam và s ki n này không có nghĩa NDT s ti p
ẫ ợ
ệ ự ệ
ẽ ế t c tăng giá.

2.4.4. u điêm va han chê Ư


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

×