1. Trang chủ >
  2. Khoa Học Tự Nhiên >
  3. Sinh học >

Sữa bột gầy Skim Milk Power - SMP Dầu bơ Butter Milk

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (692.54 KB, 57 trang )


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
SV: Phạm Thị Hạnh - 47K Hóa thực phẩm http:www.ebook.edu.vn
19

IV.2.4. Sữa bột gầy Skim Milk Power - SMP


Sữa bột gầy có tên gọi xuất phát từ đặc tính của nó đó là trong thành phần của sữa bột tỷ lệ chất béo là thấp nhất so với sữa tươi và sữa bột ngun kem, thơng thường nó
vào khoảng 1,5.
TT Đặc tính kiểm tra Chuẩn chấp nhận
Phương pháp kiểm tra
1
Quy cách
Ngoại quan Bao bì
Kín khít, ngun vẹn, đầy đủ nhãn mác.
Trọng lượng Đúng theo ghi nhãn
HSD Tối thiểu còn 12 thời hạn
tính tới ngày nhập hàng
2
Chỉ tiêu cảm quan
Cảm quan Màu sắc Kem
nhạt Mùi Dậy mùi sữa
3
Thành phần
Hoá lý Protein
≥ 33,0 Cacbonhydrate
≤ 55,0 Chất
≤ 1.5 Độ ẩm
≤ 4.0 Hàm lượng tro
≤ 8.0
4
Phân tích hố học
Axit hoạt động 0,15
Chỉ số Nitơ Whey protein ≥ 4
Các chất kháng sinh 0,005IUml
5
Phân tích lý học
Chỉ số khơng hồ tan 1,2ml
6 Chỉ tiêu vi sinh vật Vi
sinh vật
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
SV: Phạm Thị Hạnh - 47K Hóa thực phẩm http:www.ebook.edu.vn
20 Tổng số VSV
50.000 CFU1mg Coliform
Khơng có trong 1g Nấm men, Nấm mốc
50 CFU1mg Bào tử 10
CFU 1mg

IV.2.5. Dầu bơ Butter Milk


Nguyên liệu dầu bơ được nhập khẩu từ các nước New Zeland, Australia, Hà Lan. Dầu bơ là thành phần chất béo được tách ra từ quá trình sản xuất sữa bột gầy. Trong
chu trình chế biến đó, lượng kem chất béo được tách ra một lượng nhiều nhất. Sau đó lượng kem được xử lý qua các công đoạn như làm sạch, tách nước… và trở thành dầu
bơ. Tuỳ theo tỷ lệ giữa acid béo no và acid béo không no trong dầu bơ mà dầu bơ cá nhiệt
độ nóng chảy khác nhau. Dầu bơ sử dụng trong cơng nghệ chế biến sữa nhằm mục đích tăng hàm lượng
chất béo đến mức yêu cầu. Đây là thành phần khó ổn định do các hạt cầu béo dễ bị nổi trong quá trình chế biến. Tốc độ nổi của các hạt cầu béo tỷ lệ với bình phương đường
kính cầu mỡ. Vì vậy trong q trình chế biến chúng ta phải tiến hành q trình đồng hố làm cho các cầu mỡ bị xé nhỏ và phân tán đều trong dịch sữa.
Dầu bơ có nhiều loại phụ thuộc vào mục đích sử dụng. Dưới đây là hai loại thịnh hành có đưa vào sản xuất:
- Bơ Anhydous Milk Fat - Dầu bơ Butter Oil
Dầu bơ và bơ khác nhau về hàm lượng chất béo. Trong bơ hàm lượng chất béo vào khoảng 99,5, còn trong dầu bơ hàm lượng chất béo đạt khoảng 99,8 dầu bơ
chính là bơ được bốc hơi chân không. AMF bảo quản ở nhiệt độ thường trong thời gian từ 6 - 12 tháng. Trong quá trình bảo
quản bơ xảy ra một số biến đổi như: - Thay đổi cấu trúc: Bơ bị mềm, bị dính hoặc bị “sạn” và bị đọng nước…
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
SV: Phạm Thị Hạnh - 47K Hóa thực phẩm http:www.ebook.edu.vn
21 - Thay đổi mùi, vị: Xuất hiện mùi vị lạ như ôi khét, mùi acid, mùi phomat do
biến đổi sinh học, và mùi mỡ, mùi kim loại, mùi caramel do bin i hoỏ hc
TT Đặc tính kiểm tra
Chuẩn chấp nhận Phơng pháp
kiểm tra
1 Quy cách
Ngoại quan - Bao bì
Kín khít, nguyên vẹn, đầy đủ nhãn mác.
- Trọng lợng Đúng theo ghi nhãn - HSD
Tối thiểu còn 12 thời hạn tính tới ngày nhập hàng
2 Cảm quan
Màu Vàng kem đến sẫm
Cảm quan Mùi
Mùi thơm đặc trng của bơ sữa, không có mùi lạ
Trạng thái Có dạng sệt ở nhiệt độ
thờng
3 Thành phần
Hoá lý Hàm lợng ẩm
0,2 Hàm lợng béo
99,5 Hàm lợng axit béo tự
do 0,3
4 Phân tích hoá học
Chỉ số peroxit 0,2 mgkg
Chỉ số xà phòng hoá 230 -240 mg KOHg
Điểm nóng chảy 23 -24
C
BO CO THC TẬP TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
SV: Phạm Thị Hạnh - 47K Hóa thực phẩm http:www.ebook.edu.vn
22

IV.2.6. Chất ổn định palsgaard


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

×