1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

Các phương pháp xử trí trước lúc vào viện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (649.48 KB, 85 trang )


3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ NGUYÊN NHÂN 3.2.1. Đặc điểm lâm sàng
3.2.1.1. Thời gian từ khi mắc dị vật đến khi vào viện Bảng 3.6. Thời gian từ khi bệnh nhân mắc dị vật đến khi vào viện n = 147
Thời gian
Ngày thứ 1
Ngày thứ 2
Ngày thứ 3
Ngày thứ 4
Ngày thứ ≥ 5
Tổng cộng
Số lượng 88
35 17
3 4
147 Tỉ lệ
59,9 23,8
16,3 2,0
2,7 100,0
p 0,05
59,9
23,8 16,3
2 2,7
10 20
30 40
50 60
Ngày thứ 1 Ngày thứ 2
Ngày thứ3 Ngày thứ 4
Ngày thứ ≥5
Biểu đồ 3.5. Thời gian từ khi mắc dị vật đến khi vào viện
- Bệnh nhân vào viện trong ngày đầu 59,9, ngày thứ hai 23,6. - Như vậy vào viện sớm trong 2 ngày đầu là 83,7.

3.2.1.2. Các phương pháp xử trí trước lúc vào viện


39
Tỷ lệ
Thời gian
Bảng 3.7. Các phương pháp xử trí trước lúc vào viện n = 147 Phương pháp xử trí
Số lượng Tỉ lệ
Khạc mạnh 139
94,6 Ăn thêm cơm, rau
35 23,8
Móc họng 13
8,8 Nhờ bàn tay người đẻ ngược cào
11 7,5
Uống thuốc kháng sinh 6
4,1 Cúng bái
1 0,7
0,7 4,1
7,5 8,8
23,8 94,6
10 20
30 40
50 60
70 80
90 100
Cúng bái Uống thuốc
Nhờ người đẻ ngược cào Móc họng
Ăn thêm cơm, rau Khạc mạnh
Biểu đồ 3.6. Các phương pháp xử trí trước lúc vào viện
- Đa số bệnh nhân có khạc mạnh sau hóc dị vật 94,6. - Ăn thêm cơm, rau có 35 trường hợp chiếm 23,8.
- Điều trị móc họng chiếm 35,4. - Nhờ bàn tay người đẻ ngược cào 7,5.
- Uống thuốc kháng sinh 4,1; cúng bái 0,7.
3.2.1.3. Đặc điểm vị trí dị vật Bảng 3.8. Phân bố vị trí dị vật đường ăn n= 147
40
Tỷ lệ
Triệu chứng
Vị trí Số lượng
Tỉ lệ p
Họng 102
69,4
Thực quản 45
30,6 Tổng cộng
147 100,0
0,01
30,6 69,4
Họng Thực quản
Bảng 3.7. Phân bố vị trí dị vật đường ăn
- Vị trí dị vật ở họng 69,4. - Thực quản chiếm 30,6.
- Dị vật họng nhiều hơn dị vật thực quản có ý nghĩa thống kê p 0,01. 41
Bảng 3.9. Phân loại vị trí dị vật ở họng và thực quản n=147 Vị trí
Số lượng Tỉ lệ
Amiđan 75
73,5 51,0
Đáy lưỡi - rãnh lưỡi thanh thiệt 16
15,7 10,9
Xoang lê 5
4,9 3,4
Miệng thực quản 4
3,9 2,7
Thành sau họng 1
1,0 0,7
Sụn phễu 1
1,0 0,7
Tổng cộng dị vật họng 102
100,0 69,4
Thực quản cổ 41
91,1 27,9
Thực quản ngực 4
8,9 2,7
Thực quản bụng
Tổng cộng dị vật thực quản 45
100,0 30,6
Tổng cộng 147
100,0 100,0
- Dị vật ở vị trí Amiđan chiếm 73,5 dị vật họng và chiếm 51,0 tổng số dị vật đường ăn.
- Dị vật ở thành sau họng và sụn phễu cùng chiếm tỉ lệ lần lượt là 1,0 dị vật họng và 0,7 dị vật thực quản.
- Dị vật đoạn thực quản cổ chiếm 91,1 dị vật thực quản, nhưng chỉ chiếm 27,9 tổng số dị vật đường ăn.
- Dị vật đoạn thực quản ngực 8,9 dị vật thực quản, 2,7 dị vật đường ăn. - Khơng có dị vật ở thực quản bụng.
3.2.1.4. Đặc điểm giai đoạn bệnh Bảng 3.10. Phân bố theo giai đoạn bệnh khi vào viện n = 147
Giai đoạn Số lượng
Tỉ lệ p
42
Giai đoạn chưa viêm nhiễm 129
87,8
Giai đoạn viêm nhiễm 14
9,5 Giai đoạn biến chứng
4 2,7
Tổng cộng 147
100 0,05
87,8
9,5 2,7
10 20
30 40
50 60
70 80
90
Giai đoạn chưa viêm Giai đoạn viêm
Giai đoạn biến chứng
Biểu đồ 3.8. Phân bố theo giai đoạn bệnh khi vào viện
- Vào viện giai đoạn chưa viêm nhiễm 87,8. - Giai đoạn viêm nhiễm 9,5 và giai đoạn biến chứng 2,7.
- Khác biệt có ý nghĩa thống kê p 0,05. 43
Tỷ lệ
Giai đoạn bệnh

3.2.1.5. Triệu chứng cơ năng Bảng 3.12. Triệu chứng cơ năng n = 147


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (85 trang)

×