1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

Nguyên nhân hóc dị vật Bảng 3.15. Nguyên nhân gây hóc dị vật n = 147 Đặc điểm cận lâm sàng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (649.48 KB, 85 trang )


3.2.2. Nguyên nhân hóc dị vật Bảng 3.15. Nguyên nhân gây hóc dị vật n = 147


Nguyên nhân Số lượng
Tỉ lệ
Nói chuyện, cười đùa trong khi ăn 85
57,8
Ăn nhanh nuốt vội 38
25,8 Ngậm dị vật vơ tình hóc
17 11,6
Say rượu 6
4,1 Chậm phát triển trí tuệ
1 0,7
Tổng cộng 147
100,0
57,8
25,8
11,6 4,1
0,7 10
20 30
40 50
60
Nói chuyện, cười đùa
Ăn nhanh, nuốt vội
Ngậm dị vật Say rượu
Chậm phát triển trí tuệ
Biểu đồ 3.12. Nguyên nhân hóc dị vật
- Nói chuyện, cười đùa trong khi ăn gây hóc dị vật 57,8 có tỉ lệ cao nhất. - Ăn nhanh nuốt vội hóc dị vật có 38 trường hợp chiếm 25,8.
- Ngậm dị vật vơ tình hóc có 17 trường hợp chiếm 11,6. - Say rượu có 6 trường hợp hóc dị vật chiếm 4,1.
- Có 1 trường hợp chậm phát triển trí tuệ hóc dị vật chiếm 0,7.

3.2.3. Đặc điểm cận lâm sàng


48
Tỷ lệ
Nguyên nhân
3.2.3.1. Đặc điểm công thức bạch cầu Bảng 3.16. Đặc điểm công thức bạch cầu n = 45
Giai đoạn Số lượng
Giai đoạn chưa viêm
Giai đoạn viêm
Giai đoạn biến chứng
p
Số lượng bạch cầu trung bình
mm
3
7393 ± 1009 13228 ± 2694
1685 ± 2428 0,05
ĐNTT X ± SD
59,81 ± 4,16 75,00 ± 3,33
81,00 ± 4,83 0,05
Lymphô X ± SD
21,63 ± 5,25 16,43 ± 3,06
11,00 ± 4,08 0,05
- Có sự gia tăng cao dần số lượng bạch cầu từ giai đoạn chưa viêm cho đến giai đoạn biến chứng. Số lượng bạch cầu tăng cao rõ ở giai đoạn biến
chứng. Sự khác nhau này có ý nghĩa thống kê p 0,05. - Có sự gia tăng tuần tự số lượng bạch cầu đa nhân trung tính và giảm
tuần tự số lượng bạch cầu lymphơ từ giai đoạn chưa viêm đến giai đoạn viêm và giai đoạn biến chứng p 0,05.
49
3.2.3.2. Đặc điểm X-Q trên phim thực quản cổ nghiêng Bảng 3.17. Triệu chứng X-Q n = 45
Giai đoạn Triệu chứng
Giai đoạn chưa viêm
Giai đoạn viêm
Giai đoạn biến chứng
Tổng cộng
Có hình ảnh cản quang 22
48,9 7
15,6 2
4,4 31
68,9
Cột sống cổ mất chiều cong sinh lý
3 6,7
10 22,2
4 8,9
17 37,8
Dày phần mềm trước cột sống cổ
0,0 11
24,4 4
8,9 15
33,3 Dấu minnegerod
0,0 0,0
1 2,2
1 2,2
Hình ảnh X-Q bình thường
5 11,1
3 6,7
0,0 8
17,8
Có 31 trường hợp có hình ảnh cản quang trên phim X-Q chiếm tỉ lệ 68,9. Đây là hình ảnh nổi bật nhất là trong giai đoạn chưa viêm của bệnh.
Trong khi các triệu chứng X-Q khác Cột sống cổ mất chiều cong sinh lý, dày phần mềm trước cột sống cổ, dấu minnegerod ít thấy hơn và chủ yếu xuất
hiện trong giai đoạn muộn. 50
3.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 3.3.1. Các phương pháp điều trị gắp dị vật

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (85 trang)

×