1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

Khái niệm y học cổ truyền về tăng huyết áp 21 Huyệt, kinh lạc và điện sinh học tại huyệt 28 Các nghiên cứu đã có 28

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.05 MB, 100 trang )


Mục lục
Trang
Đặt vấn đề 09
Chơng1: Tổng quan tài liệu 11
1.1. Khái niệm y học hiện đại về bệnh tăng huyết áp 11
1.1.1. Định nghĩa 11
1.1.2. Phân loại bệnh tăng huyết áp 11
1.1.3. Cơ chế bệnh sinh bệnh tăng huyết áp 13
1.1.4. Biến chứng của bệnh tăng huyết áp 17
1.1.5. Các yếu tố nguy cơ 18
1.1.6. Điều trị bệnh tăng huyết áp 18

1.2. Khái niệm y học cổ truyền về tăng huyết áp 21


1.2.1. Nguyên nhân - Cơ chế bệnh sinh của chứng huyễn vựng 21
1.2.2. Phân loại cơ chế bệnh sinh của các thể lâm sàng 22
1.2.3. Điều trị chứng huyễn vựng 26

1.3. Huyệt, kinh lạc và điện sinh học tại huyệt 28


1.3.1. Huyệt 28
1.3.2. Kinh lạc 28
1.3.3. Điện sinh học tại huyệt 28

1.4. Các nghiên cứu đã có 28


1.4.1. Về điều trị bệnh tăng huyết áp theo y học cổ truyền 28
1.4.2. Về điện sinh học tại huyệt 31
Chơng 2. Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 33
2.1. Chất liệu và phơng tiện nghiên cứu 33
2.1.1 Chất liệu nghiên cứu 33
2.1.2. Phơng tiện nghiên cứu 33
2.2. Đối tợng nghiên cứu 33
2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 34
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 34
2.2.3. Tiêu chuẩn ngừng nghiên cứu 34
2.3. Phơng pháp nghiên cứu 35
2.3.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu 35
2.3.2. Phơng pháp tiến hành 35
2.4. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả 39
2.4.1. Đánh giá kết quả hạ huyết ¸p theo 4 møc ®é 39
2.4.2. Thêi ®iĨm ®¸nh gi¸ 39
2.5. TiÕn hµnh thu thËp vµ xư lý sè liƯu 39
Chơng 3. Kết quả nghiên cứu 41
3.1. Một số đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 41
3.2. Kết quả nghiên cứu tác dụng điều trị 46
Chơng 4. Bàn luận 64
4.1. Một số đặc điểm chung của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu 64
4.2. Vấn đề chọn huyệt và kỹ thuật châm 68
4.2.1. Vấn đề chọn huyệt 68
4.2.2. Kỹ thuật châm 69
4.3. Về tác dụng điều trị của hào châm 70
4.3.1. Sự biến đổi một triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân trớc, sau điều trị 70
4.3.2. Thay đổi tần số mạch trớc và sau điều trị 72
4.3.3. Thay đổi chỉ số huyết áp trớc và sau điều trị 72
4.3.4. Tình trạng huyết áp của đối tợng nghiên cứu trớc và sau điều trị 76
4.4. Hiệu quả điều trị 78
4.5. Sự biến đổi độ thông điện và điện trở da tại các huyệt sau điều trị 79
4.5.1. Sự biến đổi độ thông điện tại huyệt sau điều trị 79
4.5.2. Về sự biến đổi điện trở da tại huyệt sau điều trị 80
Chơng 5. Kết luận 83
Kiến nghị 85
Tài liệu tham khảo 86
Phụ lục 97
Mục lục Bảng
STT Tên bảng
Trang 1
Bảng 1.1. Phân loại tăng huyết áp 11
2 Bảng 1.2. Phân độ huyết áp cho ngời 18 tuổi JNC VII
12
3 Bảng 1.3. Những thay đổi lối sống để điều trị THA JNC7
19 4
Bảng 1.4. Vị trí, tác dụng của các huyệt trong phác đồ 37
5 Bảng 3.1. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo tuổi
41 6
Bảng 3.2. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo giới tính 42
7 Bảng 3.3. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo thời gian phát hiện
42 8
Bảng 3.4. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo yếu tố gia đình 43
9 Bảng 3.5. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo nghề nghiệp
43 10
Bảng 3.6. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo quá trình điều trị 44
11 Bảng 3.7. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo độ tăng huyết áp
45 12
Bảng 3.8. Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng trớc và sau điều trị 46
13 Bảng 3.9. Sự thay đổi tần số mạch trớc và sau điều trị
47 14
Bảng 3.10. Thay đổi huyết áp tâm thu trớc và sau điều trị 48
15 Bảng 3.11. Thay đổi huyết áp tâm trơng trớc và sau điều trị
49 16
Bảng 3.12. Thay đổi huyết áp trung bình trớc và sau điều trị 50
17 Bảng 3.13. Tình trạng huyết áp của đối tợng nghiên cứu trớc và
sau điều trị 15 51
18 Bảng 3.14. Tình trạng huyết áp của đối tợng nghiên cứu trớc và
sau điều trị 30 51
19 Bảng 3.15. Tình trạng huyết áp của đối tợng nghiên cứu trớc và
sau điều trị 2h 52
20 Bảng 3.16. Tình trạng huyết áp của đối tợng nghiên cứu trớc và
sau điều trị 24h 52
21 Bảng 3.17. Hiệu quả điều trị sau 15
53 22
Bảng 3.18. Kết quả điều trị sau 30 54
23 Bảng 3.19. Kết quả điều trị sau 2h
55 24
Bảng 3.20. Kết quả điều trị sau 24h 56
25 Bảng 3.21. Độ thông điện tại huyệt Hợp cốc
57 26
Bảng 3.22. Độ thông điện tại huyệt Hành gian 58
27 Bảng 3.23. Điện trở da tại huyệt Hợp cốc
59 28
Bảng 3.24. Điện trở da tại huyệt Hành gian 60
29 Bảng 3.25. Độ giảm HATT, HATTr, HATB sau điều trị
61 30
Bảng 3.26. Độ giảm ĐTĐ huyệt Hợp cốc, Hành gian sau điều trị 62
31 Bảng 3.27. Độ tăng ĐTD huyệt Hợp cốc, Hành gian sau điều trị
63
Mục lục Biểu đồ
STT Tên Biểu đồ
Trang 1
Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo tuổi 41
2 Biểu đồ 3.6. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo quá trình điều trị
44 3
Biểu đồ 3.7. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo độ tăng huyết áp 45
4 Biểu đồ 3.9. Sự thay đổi tần số mạch trớc và sau điều trị
47 5
Biểu đồ 3.10. Thay đổi huyết áp tâm thu trớc và sau điều trị 48
6 Biểu đồ 3.11. Thay đổi huyết áp tâm trơng trớc và sau điều trị
49 7
Biểu đồ 3.12. Thay đổi huyết áp trung bình trớc và sau điều trị 50
8 Biểu đồ 3.17. Kết quả điều trị sau 15
53 9
Biểu đồ 3.18. Kết quả điều trị sau 30 54
10 Biểu đồ đồ 3.19. Kết quả điều trị sau 2h 55
11 Biểu đồ đồ 3.20. Kết quả điều trị sau 24h 56
12 Biểu đồ đồ 3.21. Độ thông điện tại huyệt Hợp cốc 57
13 Biểu đồ đồ 3.22. Độ thông điện tại huyệt Hành gian 58
14 Biểu đồ đồ 3.23. Điện trở da tại huyệt Hợp cốc 59
15 Biểu đồ đồ 3.24. Điện trở da tại huyệt Hành gian 60
đặt vấn đề
Tăng huyết áp là một bệnh khá phổ biến và ngày càng gia tăng ở nớc ta cũng nh trên thế giới, là mối đe doạ rất lớn đối với sức khoẻ nhân dân các nớc.
ở Việt Nam, theo thống kê của ngành y tế cho thấy số ngời mắc bệnh tăng huyết áp chiếm từ 1 - 2 số dân trong thập kỷ 60, tăng lên 11,7 ở đầu
thập kû 90. ë Hµ Néi tû lƯ ngêi trëng thµnh mắc bệnh tăng huyết áp THA tăng
từ 16,05 năm 1999 đến 23,3 vào năm 2002 [22], càng nhiều tuổi thì tỷ lệ mắc bệnh càng tăng [13].
Trên thế giới, năm 2000 có 26,4 ngời lớn tuổi mắc bệnh tăng huyết áp và dự báo sẽ tăng 29,2 trong những thập kỷ tới [19][85]. ớc tính trên toàn thế
giới hiện nay có khoảng 1 tỷ ngời bị tăng huyết áp và khoảng 2,9 triệu trờng
hợp tử vong mỗi năm [30]. Bệnh tăng huyết áp tiến triển lâu ngày sẽ làm ảnh h- ởng đến các cơ quan đích là mắt, tim, não, thận gây ra các biến chứng nặng
nề nh đột quỵ, suy tim [3]. Những công trình nghiên cứu gần đây còn cho
thấy THA làm tăng khả năng sa sút trí tuệ và Alzheimer [73].
Hiện nay y học hiện đại YHHĐ cũng đã tìm ra đợc nhiều loại thuốc hữu hiệu để điều trị THA, nhng ngời ta vẫn cha biết đợc nguyên nhân gây bệnh
THA, nên việc điều trị còn rất khó khăn và phải điều trị liên tục, thậm chí suốt đời vì các thuốc chỉ có tác dụng ngắn hạn và có nhiều tác dụng ngoài ý muốn
[7]. Tăng huyết áp thuộc phạm vi chøng hun vùng cđa y häc cỉ trun
YHCT víi nhiều thể lâm sàng trong đó thể can dơng thợng cang có nhiều điểm tơng đồng với cơn tăng huyết áp. Có nhiều phơng pháp dùng thuốc và
không dùng thuốc nh: xoa bóp, bấm huyệt, khí công, dỡng sinh, châm cứu đã dùng để điều trị chứng huyễn vựng trong đó thông dụng là sử dụng bằng hào
châm. 9
Bệnh tăng huyết áp thờng có diễn biến bất thờng nhng việc theo dõi sử dụng thuốc hạ áp của YHHĐ ở tuyến y tế cơ sở, vùng sâu, vùng xa không phải
lúc nào cũng thuận lợi nhất là đối những bệnh đang có cơn tăng huyết áp mà
cha đợc dùng thuốc ngay. Nếu kịp thời đợc điều trị bằng các phơng pháp của y học cổ truyền sẽ góp phần điều trị và hạn chế những biến chứng. Đã có nhiều
tác giả nghiên cứu về tác dụng của châm cứu điều trị bệnh tăng huyết áp nhng cha có công trình nào đề cập tới tác dụng điều trị sau một lần dùng hào châm
một cách đầy đủ và toàn diện vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài:
Đánh giá tác
dụng điều trị của hào châm trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát độ I, II thể Can dơng thợng cang theo y học cổ truyền
với mục tiêu:
1. Đánh giá tác dụng hạ huyết áp động mạch của hào châm điều trị bệnh tăng huyết áp nguyên phát độ I, II thể Can dơng thợng cang theo YHCT.
2. Tìm hiểu sự thay đổi một số chỉ số sinh học độ thông điện, điện trở da tại vùng huyệt sau dùng hào châm điều trị bệnh tăng huyết áp nguyên phát
độ I, II thể Can dơng thợng cang theo YHCT. 10
Chơng 1 Tổng quan tàI liệu
1.1. Khái niệm y học hiện đại về bệnh tăng huyết áp 1.1.1. Định nghĩa

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (100 trang)

×