1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

Phân loại bệnh tăng huyết áp 1. Phân loại theo chỉ số huyết áp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.05 MB, 100 trang )


Chơng 1 Tổng quan tàI liệu
1.1. Khái niệm y học hiện đại về bệnh tăng huyết áp 1.1.1. Định nghĩa
Huyết áp động mạch ở ngời trởng thành đợc xác định khi huyết áp tâm thu HATT lớn hơn hoặc bằng 140 mmHg vàhoặc huyết áp tâm trơng HATTr
lớn hơn hoặc b»ng 90 mmHg theo Tỉ chøc Y tÕ thÕ giíi và Hội tăng huyết áp
thế giới năm 1999-WHOISH 1999 [3][83]
1.1.2. Phân loại bệnh tăng huyết áp 1.1.2.1. Phân loại theo chỉ số huyết áp
Phân loại tăng huyết áp theo Tổ chức Y tế thế giới và Hội tăng huyết áp thế giới năm 1999, cách phân loại này đã đợc khẳng định lại năm 2003
WHOISH 2003 [3][83] Bảng 1.1. Phân loại tăng huyết áp
Phân loại WHO ISH Huyết áp
tâm thu mmHg Huyết áp
tâm trơng mmHg Huyết áp tối u
120 80
Huyết áp bình thờng 120 129
80 84 Tiền tăng huyết áp
130 139 85 89
Tăng huyết áp độ I nhẹ 140 159
hoặc 90 99
Nhóm phụ: THA giới hạn 140 149
90 94 Tăng huyết áp độ II vừa
160 179 hoặc
100 109 Tăng huyết áp độ III nặng
180
hoặc
110 Tăng huyết áp tâm thu đơn thuần
140
90 Nhóm phụ: THA giới hạn
140 149 90
Bảng 1.2. Phân độ huyết áp cho ngời 18 tuổi JNC VII 2003 [30]
Loại Huyết áp
tâm thu mmHg Huyết áp
tâm trơng mmHg 11
Bình thờng 120
và 80
Tiền Tăng huyết áp 120 139
hoặc 80 89
Tăng huyết áp giai đoạn 1 140 159
hoặc 90 99
Tăng huyết áp giai đoạn 2
160 hoặc
100
1.1.2.2. Phân loại tăng huyết áp theo giai đoạn bệnh Theo Tổ chức Y tế thế giới và Hội tăng huyết áp thế giới năm 1993
WHOISH 1993 bệnh tăng huyết áp tiến triển qua 3 giai đoạn tuỳ thuộc vào tổn thơng của các cơ quan đích [3]:
- Giai đoạn I: Không có một dấu hiệu khách quan về tổn thơng cơ quan đích.
- Giai đoạn II: Bệnh nhân có ít nhất một trong các dấu hiệu tổn thơng
thực thể sau: + Dầy tâm thất trái thấy đợc trên X.quang, điện tim, siêu âm tim.
+ Hẹp lan rộng hay khu trú các động mạch võng mạc mắt. + Protein niệu và hoặc Creatinin huyết tơng tăng nhẹ.
- Giai đoạn III: Bệnh nhân đã có tổn thơng ở các cơ quan:
+ Tim: có suy thất trái. + Não: Tai biến mạch máu não, đột quỵ thoảng qua, bệnh não do THA
+ Mắt: có chảy máu hay xt tiÕt vâng m¹c, cã thĨ cã phï gai thị
+ Ngoài ra có thể có: Cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.
Huyết khối động mạch trong sọ gây nhũn não. Phồng tắc động mạch.
Suy thận. 1.1.2.3. Phân loại tăng huyết áp theo nguyên nhân
Dựa theo nguyên nhân tăng huyết áp đợc chia làm hai loại: tăng huyết áp thứ phát và tăng huyết áp nguyên phát [3]:
- Tăng huyết áp thứ phát: còn gọi là tăng huyết áp triệu chứng khi tìm thấy nguyên nhân. Những nguyên nhân chính:
+ Thận: viêm cầu thận cấp, viêm đài bể thận, sái thËn, thËn ®a nang, ø n- íc bĨ thËn, hẹp động mạch thận.
+ Nội tiết: cờng Aldosteron tiên phát, phì đại thợng thận bẩm sinh, hội chứng Cushing, u tuỷ thợng thận, tăng calci máu.
+ Nguyên nhân khác: hẹp eo động mạch chủ, nhiễm độc thai nghén, thuốc tránh thai, thuốc corticoid
Các nguyên nhân nói trên chiếm từ 11- 15 các trờng hợp tăng huyết áp. - Tăng huyết áp nguyên phát: còn gọi là tăng huyết áp bệnh nếu không
tìm thấy nguyên nhân và chiếm từ 85 89 các trờng hợp tăng huyết áp. 1.1.2.4. Phân loại tăng huyết áp theo thể bệnh [3]
- Tăng huyết áp thờng xuyên: Con số huyết áp lúc nào cũng cao, tuy cã lóc cao nhiỊu, cã lóc cao Ýt. Trong loại này có thể phân biệt:
+ Tăng huyết áp lành tính: tiến triển chậm, ít biến chứng. + Tăng huyết áp ác tính: tiến triển nhanh, nhiều biến chứng.
- Tăng huyết áp không thờng xuyên: con số huyết áp lúc cao, lúc bình th-
ờng. Tăng huyết áp cơn trên cơ sở huyết áp bình thờng hoặc gần bình thờng có những cơn tăng vọt.
- Tăng huyết áp dao động tăng huyết áp tạm thời: Huyết áp tăng thất th- ờng, huyết áp thay đổi qua các lần đo, khi hồi hộp và trở lại bình thờng khi nghỉ
ngơi, khi trạng thái tinh thần yên tĩnh.

1.1.3. Cơ chế bệnh sinh bệnh tăng huyết áp


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (100 trang)

×