1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

Các chỉ tiêu nghiên cứu Phơng pháp tiến hành

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.05 MB, 100 trang )


2.3. Phơng pháp nghiên cứu


Nghiên cứu đợc tiến hành theo phơng pháp thử nghiệm lâm sàng có so sánh trớc sau điều trị và đối chứng.
Các bệnh nhân thoả mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ đợc đ- a vào nghiên cứu và làm bệnh án theo mẫu thống nhất.

2.3.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu


- Các đặc điểm chung của bệnh nhân tăng huyết áp. - Sự thay đổi HATT, HATTr, HATB, tần số mạch, trớc và sau khi điều trị
15 phút, 30 phút, 2h và sau 24h. - Sù thay ®ỉi mét sè triƯu chøng lâm sàng: Đau đầu, chóng mặt, mặt đỏ,
bực dọc khó chịu, mạch. - Sự thay đổi độ thông điện, điện trở da tại huyệt Hợp cốc, Hành gian
trớc và ngay sau khi điều trị 15 phút, 30 phút, 2h và sau 24h.

2.3.2. Phơng pháp tiến hành


Bệnh nhân đợc khám và đo huyết áp sau khi đã đợc nghỉ ngơi ít nhất 15 phút nếu huyết áp tăng theo đúng tiêu chuẩn lựa chọn, sẽ đợc đếm mạch, đo
điện trở da, độ thông điện tại huyệt Hợp cốc, Hành gian, sau điều trị 15 phút, 30 phút, 2h, 24h đợc kiểm tra lại.
2.3.2.1. Cách xác định các chỉ tiêu - Huyết áp quy ớc đợc đo ở động mạch cánh tay, băng quấn tay đợc đặt ở
mặt trớc trong cánh tay, cách nếp gấp khuỷu tay 2 cm, ống nghe đợc đặt ở động mạch cánh tay. Khám lần đầu tiên đo huyết áp ở cả hai tay, ghi nhận chỉ số
huyết áp ở tay nào cao hơn làm mốc theo dõi trong suốt thời gian nghiên cứu. Đo huyết áp ở t thế nằm.
- Tần số mạch đợc xác định bằng cách đếm mạch quay cổ tay, thời gian 1 phút.
- Cách xác định độ thông điện: 35
+ Điện cực trung tính đợc đặt vào lòng bàn tay ngời bệnh và giữ cố định trong thời gian đo. Điện cực dò đặt vuông góc với mặt da vùng huyệt.
+ Đọc trị số độ thông điện khi kim đồng hồ không còn dao động + Thời điểm đo
: Độ thông điện đợc đo trớc và sau khi châm 15 phút, 30 phút, 2h và sau 24h.
- Cách xác định điện trở da:
+ Điện cực trung tính đợc đặt vào lòng bàn tay ngời bệnh và giữ cố định trong thời gian đo. Điện cực dò đặt vuông góc với mặt da vùng huyệt.
+ Đọc số trên điện trở kế khi kim đồng hồ không còn dao động. + Thời điểm đo: Điện trở da đợc đo trớc và sau khi châm 15 phút, 30
phút, 2h và sau 24h. 2.3.2.2. Phác đồ huyệt và kỹ thuật châm cứu
- Công thức huyệt: Hợp cốc - Hành gian - Rãnh hạ áp - Pháp điều trị: Bình can, tiềm dơng
- Kỹ thuật châm: Châm kim vào huyệt thật chính xác, đạt đợc đắc khí.
+ Châm thẳng sâu 0,5 - 1 thốn Huyệt Hợp cốc, Hành gian tả pháp. + Châm kim vào rãnh hạ áp, luồn kim tránh gây chảy máu và đâm vào
sụn. Vê kim để bệnh nhân thấy cảm giác tê, tức, nặng và đỏ tai vê 3 lần trong thời gian châm.
- Thời gian châm 15 phút. 36
Bảng 1.4. Vị trí, tác dụng của các huyệt trong phác đồ [5], [38]
Tên huyệt Đờng
kinh Vị trí
Giải phẫu Tác dụng
Hợp cốc LI4
Kinh thủ d- ơng minh
đại trờng LI
Huyệt nguyên
Kẽ xơng đốt bàn tay 1 và
2 , huyệt ở trên cơ liên
đốt mu tay 1, phía dới
trong xơng đốt bàn tay 2
Dới huyệt là cơ gian cốt mu tay, bờ trên cơ khÐp ngãn
tay c¸i, bê trong gân cơ duỗi dài ngón tay cái. Thần
kinh vận động cơ là mét nh¸nh của dây thần kinh
trơ vµ quay. Da vïng hut chi phối
bởi tiết đoạn thần kinh C6. Chữa nhức đầu
ù tai mất ngủ sốt cao co giật,
chủ trị những bệnh đầu mặt
Hành gian Liv2
Kinh túc quyết âm
Can Liv
Kẽ ngón chân 1-2
đo lên 0,5 thốn
Dới huyệt là khe giữa các gân duỗi ngón 2 của cơ duỗi
dài và duỗi ngắn các ngón chân ở phía ngoài, với các
gân duỗi dài riêng ngón 1 và gân duỗi ngón 1 của cơ
duỗi ngắn các ngón chân ở phía trong. Cơ gian cốt mu
chân. Khe giữa các đốt 1 x- ơng ngón chân 1 và 2. Thần
kinh vận động là các nhánh các dây thần kinh chày trớc,
chày sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh
L5. Chữa nhức đầu
hoa mắt, hoả v- ợng, đau mạn s-
ờn, ngủ ít, kinh nguyệt không
đều
Rãnh hạ áp
Loa tai Nằm ở rãnh mặt sau loa tai
Hạ huyết áp
Phơng tiện nghiên cứu
Máy đo huyết áp Nhật Hình 1
Máy đo độ thông điện Neurometer Nhật Máy đo trở kháng Electrodermomter Nhật Hình 2
2.4. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả 2.4.1. Đánh giá kết quả hạ huyết ¸p theo 4 møc ®é [56]
- Møc ®é 1: HiƯu qu¶ rÊt tèt - HA
TB
gi¶m = 20 mmHg - Mức độ 2: Hiệu quả tốt - HA
TB
giảm 10 mmHg - 19 mmHg, các bệnh nhân huyết áp trở về bình thờng cũng xếp vào loại này
- Mức độ 3: Hiệu quả trung bình- HA
TB
giảm 5 mmHg - 9 mmHg -
Mức độ 4: Hiệu quả kém - HA
TB
giảm 5 mmHg, HA
TB
không thay đổi hoặc tăng lên.
Cách tính huyết áp trung bình [5] HA
TB
= HA
TTR
+13 HA
HS
HA
HS
= HA
TT
- HA
TTR

2.4.2. Thời điểm đánh giá


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (100 trang)

×