1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

Tiến hành thu thập và xử lý số liệu Một số đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.05 MB, 100 trang )


2.4. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả 2.4.1. Đánh giá kết quả hạ huyết áp theo 4 mức độ [56]
- Mức độ 1: Hiệu quả rất tốt - HA
TB
giảm = 20 mmHg - Mức độ 2: Hiệu quả tốt - HA
TB
giảm 10 mmHg - 19 mmHg, các bệnh nhân huyết áp trở về bình thờng cũng xếp vào loại này
- Mức độ 3: Hiệu quả trung bình- HA
TB
giảm 5 mmHg - 9 mmHg -
Mức độ 4: Hiệu quả kém - HA
TB
giảm 5 mmHg, HA
TB
không thay đổi hoặc tăng lên.
Cách tính huyết ¸p trung b×nh [5] HA
TB
= HA
TTR
+13 HA
HS
HA
HS
= HA
TT
- HA
TTR

2.4.2. Thêi điểm đánh giá


Tất cả các bệnh nhân đều đợc đánh giá trớc và sau khi kết thúc điều trị.

2.5. Tiến hành thu thập và xử lý số liệu


Các số liệu thu đợc trong nghiên cứu sẽ xử lý theo phần mỊm thèng kª y sinh häc: Epi Info 6.04. Tại Phòng Nghiên cứu khoa học Viện Dinh dỡng
Việt Nam: p 0,05 cã ý nghÜa thèng kª, p 0,05 không có ý nghĩa thống kê. 39
Hào ch©m Nifedifin
Chọn bệnh nhân
Khám lâm sàng Y học hiện đại
Y hoc cổ truyền
Xác định chỉ tiêu nghiên cứuLâm sàng
- YHHĐ - YHCTĐo
- Mạch - Huyết ápĐo
- Độ thông điện - Điện trở da
Loại khỏi nhóm bệnh
nhân không đủ điều kiện
Chẩn đoán tăng huyết áp
Nhóm 1 Nhóm 2
Đánh giá kết quả điều trị
Mô hình nghiên cứu tổng quát
Chơng 3 Kết quả nghiên cứu

3.1. Một số đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu


Bảng 3.1. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo tuổi
Nhóm ti Sè bƯnh nh©n
Nhãm 1a Nhãm 2b
n n
p a-b 18 - 39
40 - 49 4
12,9 3
4,8 50 - 59
13 41,9
12 38,7
≥ 60
14 45,2
16 51,6
Trung b×nh 61,90
± 10,68
6,32 ±
9,55 62.11
± 10,05
Tỉng sè 31
100 31
100 0,05
40 - 49 11
Trªn 60 49
50 - 59 40
40 - 49 50 - 59
Trên 60
Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo tuổi Nhận xét: Qua bảng 3.1 và Biểu đồ 3.1 ta thấy số bệnh nhân tăng huyết
áp phần lớn ở độ tuổi trên 50 trong đó độ tuổi trên 60 chiếm nhiều hơn độ tuổi 50 - 59. Tỷ lệ này giữa 2 nhóm không có sự khác biệt với p 0,05.
Bảng 3.2 Phân bố đối tợng nghiên cứu theo giới tính 41
Giíi tÝnh Sè bƯnh nh©n
Nhãm 1a Nhãm 2 b
n n
p a-b
Nam 23
74,2 22
71,0 N÷
8 25,8
9 29,0
Tỉng sè 31
100 31
100 0,05
NhËn xÐt: Qua b¶ng 3.2 cho thÊy ë c¶ 2 nhãm số bệnh nhân tăng huyết áp nam chiếm 72,6 nhiều hơn nữ chiếm 27,4. Tỷ lệ này giữa 2 nhóm không có sự
khác biệt p0.05.
Bảng 3.3. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo thời gian phát hiện
Thời gian Số bệnh nhân
Nhóm 1a Nhóm 2 b
n n
p a-b
1 năm 3
9,7 1
3,2 1 5 năm
15 48,4
16 51,6
5 năm 13
41,9 14
45,2 Tổng sè
31 100
31 100
0,05
NhËn xÐt: Qua b¶ng 3.3 cho thÊy sè bệnh nhân phát hiện tăng huyết áp từ 1 - 5 năm chiếm 50, trên 5 năm chiếm 43,5, còn lại dới 1 năm chiếm 6,5
và tỷ lệ này giữa 2 nhóm không có sự khác biệt với p 0,05.
Bảng 3.4. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo yếu tố gia đình
Yếu tố gia đình Số bệnh nhân
Nhóm 1a Nhãm 2 b
n n
p a-b
Cã ngêi THA 21
67,7 19
61,3 Kh«ng cã ngêi THA
10 32,3
12 38,7
Tæng sè 31
100 31
100 0,05
NhËn xÐt: Qua bảng 3.4 cho thấy phần lớn số bệnh nhân trong gia đình có ngời tăng huyết áp chiếm 64,5, còn số bệnh nhân trong gia đình không có
ngời tăng huyết áp chiếm tỷ lệ 35,5, giữa 2 nhóm không có sự khác biệt với p 0,05.
Bảng 3.5 Phân bố đối tợng nghiên cứu theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp Số bệnh nhân
Nhóm 1a Nhóm 2 b
n n
p a-b
Cán bộ 22
71,0 21
67,7 Nh©n d©n
9 29,0
10 32,3
Tỉng sè 31
100 31
100 0,05
NhËn xÐt: Qua b¶ng 3.5 cho thÊy ë c¶ 2 nhãm sè bƯnh nhân tăng huyết áp cán bộ chiếm 69,4, nhân dân 30,6. Tỷ lệ này giữa 2 nhóm không có
sự khác biệt p0.05 Bảng 3.6. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo quá trình điều trị
Quá trình điều trị Số bệnh nhân
Nhóm 1a Nhóm 2 b
n n
p a-b
Thờng xuyên 9
29,0 10
32,3 Không thờng xuyên
22 71,0
21 67,7
Tổng số 31
100 31
100 0,05
Thường xuyên 31
Không thường xuyên 69
Thường xuyên Không thường xuyên
Biểu đồ 3.6. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo quá trình điều trị
Nhận xét: Qua bảng 3.6 và Biểu đồ 3.6 cho thấy số bệnh nhân tăng huyết áp không điều trị thờng xuyên chiếm đa số 69,4, còn điều trị thờng xuyên chỉ
có 30,6, giữa 2 nhóm không có sự khác biệt với p 0,05 .
Bảng 3.7. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo độ tăng huyết áp
Độ tăng huyết áp
Số bệnh nhân
Nhóm 1a Nhóm 2 b
n n
p a-b
Độ I 5
16,1 4
12,9 §é II
26 83,9
27 87,1
Tỉng sè 31
100 31
100 0,05
15
85
Độ 1 Độ 2
Biểu đồ 3.7. Phân bố đối tợng nghiên cứu theo độ tăng huyết áp
Nhận xét: Qua bảng 3.7, Biểu đồ 3.7 cho thấy số bệnh nhân tăng huyết áp chủ yếu ở độ II chiếm tỷ lệ 85,5, độ I chỉ có 14,5, giữa 2 nhóm không sự
khác biệt với p 0,05 .

3.2. Kết quả nghiên cứu tác dụng điều trị của hào châm


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (100 trang)

×