1. Trang chủ >
  2. Công Nghệ Thông Tin >
  3. Tin học văn phòng >

 Ý nghĩa của các công cụ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.86 MB, 54 trang )


Trường CĐ GTVT III



NNT



Tab Control: tạo các trang (thẻ)

Line: vẽ đường thẳng

Rectangle: vẽ hình chữ nhật

More Controls: chèn đối tượng ActiveX.

Để đặt một đối tượng điều khiển lên Form ta phải bật hộp công cụ Tool Box:

Cách 1: vào thực đơn View/ Tool Box

Cách 2: chọn biểu tượng

trên hộp công cụ

Chú ý Hộp công cụ chỉ xuất hiện ở chế độ Form Design

Muốn thể hiện dữ liệu bằng đối tượng điều khiển đồ hoạ nào đó, ta kéo đối tượng từ

hộp Tool Box lên Form. Nếu không thấy đối tượng đó ta chọn biểu tượng

.

IV.1. Đối tượng Text Box

Đây là đối tượng điều khiển gồm cả 3 loại:

Unbound: không buộc (không có nguồn dữ liệu khai báo ở Control Source)

Bound: bị buộc (có nguồn dữ liệu khai báo ở Control Source)

Calculated Control: giá trị của nó được tính toán qua biểu thức.

Thiết lập Biểu thức theo cú pháp sau ở thuộc tính Control Source = Biểu thức

Ví dụ: giả sử ta có hai trường dữ liệu trong bảng đã được kéo vào Form là Đơn giá,

Số lượng ứng với hai Text Box có tên TxtDonGia và TxtSoLuong. Để tính Thành tiền bằng

một Text Box ta phải nhập công thức sau trong thuộc tính

Control Source = [TxtDonGia]*[TxtSoLuong]

Trong trường hợp muốn buộc dữ liệu vào trường của bảng hoặc truy vấn ta có các

cách sau:

Cách 1: để đặt một trường vào đối tượng Text Box ta đưa tên trường

vào thuộc tính Control Source trong bảng Properties.

Cách 2: lấy các trường nằm trong hộp Field List.

Để bật/ tắt hộp Field List ta vào View/ Field List (hoặc chọn biểu tượng

thanh công cụ).



trên



Hình 4.9: Gắn trường dữ liệu cho Text Box.

IV.2. Đối tượng Command Button

Nút lệnh là một đối tượng điều khiển hữu dụng, bên trong nó có chứa các hành động.

Ta chỉ quan tâm cách tạo Command Button bằng công cụ Control Wizard (có sẵn các hành

động của nút lệnh).

Bước 1: Bật chức năng Control Wizard trên hộp công cụ Tool Box.

Phần lý thuyết



Trang 41



NNT



Trường CĐ GTVT III

Bước 2: Đưa nút lệnh Command Button trong hộp Tool Box vào Form

Theo hướng dẫn của Wizard như sau:



Hình 4.10: Chọn các hành động của Command Button.

Categories: chọn các mục (chủng loại)

Actions: liệt kê các hành động trong từng mục cụ thể.

Giả sử ta chọn hành động Close Form trong Form Operation để đóng

mẫu biểu hiện thời

Nhấn Next để sang bước tiếp theo



Hình 4.11: Chọn cách hiển thị trên nút lệnh.

Text: gõ kí tự hiển thị trên nút lệnh

Picture: chọn biểu tượng (hình ảnh) hiển thị trên nút lệnh

Chọn Show All Pictures liệt kê các biểu tượng có sẵn trong Access

Chọn nút Browse... để chọn các biểu tượng khác.

Nhấn Next để sang bước tiếp theo



Trang 42



Phần lý thuyết



Trường CĐ GTVT III



NNT



Hình 4.12: Đặt tên cho nút lệnh.

Chọn nút lệnh Finish để kết thúc.

Các thuộc tính của nút lệnh

Name: tên của nút lệnh

Caption: tiêu đề cho nút bằng chữ.

Picture: đặt một ảnh nền cho nút.

Các thuộc tính sự kiện (Event) của nút lệnh

On Enter: sự kiện khi nhấn phím Enter.

On Click: sự kiện khi kích chuột.

On Dbl Click: sự kiện khi kích đúp chuột.

Các sự kiện trên có thể nhận các đối số

Event Procedure: chạy một thủ tục mã lệnh.

Macro: chạy một Macro.

=Hàm(danh sách đối số): chạy một hàm (Function).

Để kích hoạt nút lệnh bằng phím tắt Alt + ký tự bất kỳ, ta thêm vào trước ký tự đó

dấu & trong thuộc tính Caption của nút.

Dưới đây là bảng liệt kê các hành động trong các mục khác:

Categories

Action

Find Record: tìm kiếm các Record

Find Next: tìm tiếp

Record Navigation

Go to First Record: nhảy tới Record đầu tiên.

(dùng để di chuyển con

Go to Last Record: nhảy tới Record cuối cùng.

trỏ tới Record, tìm kiếm

Go to Next Record: nhảy tới Record kế tiếp.

các Record)

Go to Previoust Record: nhảy tới Record trước

đó.

Record Operations

Add New Record: thêm Record mới

(các hành động xử lý

Delete Record: xoá Record hiện hành

Record)

Save Record: lưu Record hiện hành.

Edit Form Filter: sửa chữa điều kiện lọc các

Record hiển thị trong Form.

Form Operations

Apply Form Filter: thực hiện lọc các Record

(các hành động xử lý

hiển thị trong Form.

Form)

Close Form: đóng Form hiện hành

Open Form: mở một Form khác.

Phần lý thuyết



Trang 43



NNT

Report Operations

(các hành động xử lý

Report)

Miscellaneous

(pha tạp)



Trường CĐ GTVT III

Preview Report: in báo cáo ra màn hình

Print Report: in báo cáo ra giấy qua máy in

Print Table: in dữ liệu trên Table

Run Macro: chạy Macro

Run Query: chạy Query



IV.3. Đối tượng ComboBox

Là hộp danh sách trải xuống khi ta muốn chọn một trong nhiều giá trị nhập dữ liệu vào

trường, hoặc thể hiện để tìm kiếm.

Các bước tạo Combo Box bằng Control Wizard

Bước 1: bật chế độ Control Wizard và kéo Combo Box từ hộp công cụ Toolbox.

Bước 2: chọn cách đặt giá trị lên Combo Box gồm một trong ba kiểu:

I want the Combo box to lookup the value in a table or query: lấy

giá trị cho Combo Box từ các trường của bảng hoặc truy vấn bất kỳ.

I will type in the value that I want: tự nhập giá trị cho Combo Box.

Find a record on my form....: tìm các bản ghi trên Form trùng với giá

trị chọn trong Combo Box.

Bước 3: chọn các trường cần lấy giá trị hoặc nhập giá trị cho Combo Box.

Khi sử dụng Combo Box ta thường thay đổi các thuộc tính sau:

Row Source Type: kiểu nguồn dữ liệu.

Table/ Query: thể hiện dữ liệu của các trường trong bảng hoặc truy vấn.

Value List: tự liệt kê danh sách các giá trị.

Field List: liệt kê tên các trường của bảng hoặc truy vấn.

Row Source: chọn bảng hoặc truy vấn chứa dữ liệu cần lấy. Trong trường hợp là

Value List ta lịêt kê dữ liệu cách nhau bởi dấu ;

Column Count: chọn số cột của Combo Box.

Column Heads: ẩn/ hiện tiêu đề của các trường trong Combo Box.

IV.4. Đối tượng Option Group

Là tập hợp nhiều đối tượng điều khiển thuộc trong các loại: Option Button, Check

Box, Toggle Button

Nếu dùng Wizard, cần xác định các thông tin sau:

Bước 1: chọn các nhãn

Bước 2: gán giá trị tương ứng với từng mục chọn (ngầm định là 1, 2,

3,...)

Bước 3: chọn kiểu nút, kiểu khung

Bước 4: đặt tiêu đề của nhóm.

IV.5. Đối tượng Subform/Subreport

Là một đối tượng cho phép ta có thể chèn một Form phụ lên một Form chính, nhằm

thể hiện dữ liệu của hai bảng có quan hệ với nhau theo kiểu One to Many.

Các bước tạo Subform/ Subreport

Bước 1: tạo Form dạng Column cho bảng phía một.

Bước 2: tạo Form dạng Tabular cho bảng phía nhiều.

Bước 3: mở Form dạng Column ở chế độ Design rồi chọn biểu tượng

Subform/ Subreport từ hộp công cụ Toolbox đặt vào phần Detail.

Bước 4: chọn Form dạng Tabular làm ở bước 2.



Trang 44



Phần lý thuyết



Trường CĐ GTVT III



NNT



CHƯƠNG 5: REPORT – BÁO BIỂU

I. Khái niệm

Dùng để in ấn thể hiện dữ liệu dưới nhiều hình thức phong phú. Nó có ưu thế hơn hẳn

so với các phương pháp in dữ liệu khác

Có khả năng sắp xếp và phân nhóm dữ liệu (thống kê các nhóm dữ liệu)

Có thể nhúng hình ảnh, báo biểu con

Thực hiện phép toán phức tạp trong một nhóm cũng như nhiều nhóm



II. Các Report trong Access

Design View: Tự thiết kế

Report Wizard

Ta cần phải chọn các mục sau

Chọn nguồn dữ liệu (Table hoặc Query)

Chọn trường trong dữ liệu nguồn

Nếu muốn tạo báo cáo phân nhóm thì xây dựng trường cần phân

nhóm

Sắp xếp thứ tự nếu cần

Dạng và kiểu trình bày của báo cáo.

Dùng trợ giúp (Wizard) có thể tạo báo cáo nhanh nhưng kích cỡ thường lớn, khuôn

dạng và font chữ theo ngầm định của Access nên thường phải sửa thiết kế

Auto Report: Columnar (dạng cột), Tabular (dạng bảng)

Tự động đưa ra báo cáo khi đã chọn nguồn dữ liệu

Chart Wizard: dạng đồ thị

Ta cần phải chọn các mục sau:

Chọn các trường cần xuất hiện trong biểu đồ

Chọn dạng trình bày của biểu đồ

Sắp đặt thông tin trên các trục toạ độ

Đặt tiêu đề của biểu đồ

Label Wizard: cho phép chọn các trờng tên, địa chỉ,.. rồi định dạng chúng để in

nhãn thư (Access cung cấp một số loại nhãn thư phổ biến)

Ta cần phải chọn các mục sau:

Xác định kích cỡ và cách bố trí các nhãn trên giấy

Chọn Font chữ

Các trường cần lấy thông tin

Trường cần sắp xếp.



III. Các thành phần của Report

Thành phần

Tiêu đề báo cáo

(Report Header)

Tiêu đề trang

(Page Header)



ý nghĩa

Các điều khiển trong thành phần này sẽ xuất hiện ở

trang đầu tiên (chỉ một lần) trong báo cáo.

Các điều khiển trong thành phần này sẽ xuất hiện ở đầu

mỗi trang báo cáo.



Chi tiết

(Detail)



Thể hiện các chi tiết dữ liệu của báo cáo.



Tiêu đề trang

(Page Footer)



Các điều khiển trong thành phần này sẽ xuất hiện ở cuối

mỗi trang báo cáo.



Phần lý thuyết



Trang 45



NNT

Tiêu đề báo cáo

(Report Footer)



Trường CĐ GTVT III

Các điều khiển trong thành phần này sẽ xuất hiện ở

trang cuối cùng (chỉ một lần) trong báo cáo.



Ngoài các thành phần cơ bản trên trong báo cáo còn có thêm 2 thành phần

nữa

(chỉ sử dụng khi báo cáo thống kê theo nhóm dữ liệu)

Thành phần

ý nghĩa

Đầu nhóm

Các điều khiển nằm trong thành phần này sẽ xuất hiện ở

(Group Header)

đầu mỗi nhóm báo cáo

Cuối nhóm

(Group Footer)



Các điều khiển nằm trong thành phần này sẽ xuất hiện ở

cuối mỗi nhóm báo cáo



IV. Các thuộc tính của Report

Nói chung cũng giống như các thuộc tính của Form.



V. Các sự kiện của Report:

On Open: khi mở Report

On Close: khi đóng Report

On Active: khi cửa sổ chứa Report là cửa sổ hiện hành

On Deactive: khi cửa sổ chứa Report không còn là cửa sổ hiện hành

On No Data: nguồn dữ liệu không có bản ghi nào



VI. Trình bày báo cáo

Chèn ngày giờ

Chọn vị trí cần chèn, rồi vào thực đơn Insert/Date and Time... xuất hiện hộp thoại

sau:

Include Date: chèn ngày

Include Date: chèn giờ



Hình 4.1: Hộp thoại chèn ngày giờ.

Chèn số trang trên Report

Vào thực đơn Insert/Page Numbers xuất hiện hộp thoại sau:



Trang 46



Phần lý thuyết



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (54 trang)

×