1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Điện - Điện tử - Viễn thông >

Chương 3. Xây dựng mạch

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 68 trang )


Đồ án học phần I



GVHD: Phm Vn Phi



U2



0



U2m



U21





2



3



t



2



3



t



Ut



0







Ung

Ungm



0



t



ụ thi mach chinh lu cõu

- Mach chinh lu dung 4 diot D1, D2, D3, D4

- Biờn ap nguụn khụng co iờm gia

*Nguyờn ly lam viờc

- ẵ chu ky õu cua iờn ap vao U2 co chiờu dng trờn õm di D1 va

D3 dõn D2 va D4 khoa co dong qua tai: +U2 D1Rt D3-U2

- ẵ chu ky sau ngc lai

Ta co la iờn ap trung bingf trờn tai c xac inh

1

2

2 2

U 2 = 0,9U 2

U0 = U 2m sin tdt = U 2m =

0





I0 = I tm =



2





2 2

It = 0,9 It





IDmax= I tm =





I0

2



2



Ungmax =U2m= U 0



SV thực hiện:



31



Lớp:



Đồ án học phần I



GVHD: Phm Vn Phi



=>tan dung c cua biờn tõn sụ U cao hn do o yờu cõu loc U thõp hn

iờn ap ngc t lờn diode thõp hn

3.1.3. Máy biến áp

Máy biến áp có nhiệm vụ biến đổi nguồn diện áp AC 220V xuống nguồn

điện áp AC với mức biên độ thấp hơn tuỳ thuộc vào từng yêu cầu cụ thể. Máy

biến áp có thể dùng loại lõi sắt từ hoặc loại lõi sắt ferit, thông thờng với loại

biến áp nguồn âm tần ta thờng sử dụng loại biến áp có lõi là sắt từ. Hình vẽ cấu

tạo và ký hiệu của biến áp nguồn âm tần đợc mô tả nh trên hình vẽ:



Hình dáng máy biến áp cảm ứng

Phần sơ cấp và phần thứ cấp của biến áp có quan hệ về hiệu điện thế theo

công thức sau:



Với Us là điện áp đặt vào cuộn thứ cấp, Up điện áp đặt vào cuộn sơ cấp,

Ns là số vòng của cuộn thứ cấp, Np là số vòng của cuộn sơ cấp.

Mối quan hệ giữa dòng điện đầu vào- ra và số vòng dây của biến áp tuân

theo công thức sau:

Ip Ns

=

Is Np



Công suất của máy biến áp đợc tính theo công thức sau:

P=Us.Is



SV thực hiện:



32



Lớp:



Đồ án học phần I



GVHD: Phm Vn Phi



Nhng do có tổn hao về từ trong quấ trình truyền (làm nóng máy biến áp

khi hoạt động) nên hiệu suất sử dụng của biến áp bị suy giảm. hiệu suất thực tế

Ps



của biến áp sẽ là: = Pp

Với biến áp âm tần ta có hệ số truyền đạt à = 0,85. có nghĩa là 85% năng

lợng sẽ đợc truyền tải từ sơ cấp sang thứ cấp còn lại 15% năng lợng sẽ bị tiêu

tán dới dạng nhiệt.

3.1.4. Cầu nắn

Điện áp sau khi đi qua biến áp vẫn là điện áp xoay chiều vì vậy ta phải

biến đổi thành điện áp một chiều. Muốn vậy ta fải dùng diode để thực hiện quá

trình nắn điện xoay chiều thành điện áp một chiều. Dựa vào đặc tính dẫn điện

của 2 lớp chất bán dẫn P- N (diode) mà ta có thể nắn điện áp từ xoay chiều

thành một chiều.

3..2. Xây dựng mạch

3.2.1 Sơ đồ khối



SV thực hiện:



33



Lớp:



Đồ án học phần I



GVHD: Phm Vn Phi



3.2.2. Khối nguồn.

1. Khái niệm :

- Nhiệm vụ của mạch cung cấp nguồn là tạo ra năng lợng cần thiết để cung cấp

cho các thiết bị điện, điện tử làm việc. Thông thờng nguồn năng lợng do bộ

nguồn tạo ra là nguồn 1 chiều lấy từ nguồn xoay chiều.

- Sơ đồ khối nguồn :



AC 220VC



Biến

áp



Chỉnh



Bộ lọc



Bộ ổn

áp



lưu



- Biến áp : Biến điện áp xoay chiều cao thành điện áp xoay chiều thấp.

- Mạch chỉnh lu : Biến điện áp xoay chiều thành điện áp 1 chiều nhấp nhô.

- Bộ lọc : Lọc điện áp 1 chiều nhấp nhô thành điện áp 1 chiều bằng phẳng.

- Bộ ổn áp : Tạo ra điện áp 1 chiều ổn định.



2. Tính toán và chọn linh kiện cho phần nguồn AC và DC

I



T9

1to2



D2

BRIDGE



U1

7805



1 IN



AC 22OV



COM



+



2



I



+B



OUT 3



C3

1uF



I



C4

1uF



I



Nguồn DC :

Việc tạo ra các nguồn một chiều đợc tiến hành theo trình tự hạ áp điện áp

lới xuống mức điện áp xoay chiều bằng với mức điện áp một chiều cần lấy sau

đó tiến hành chỉnh lu biến điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều. Tuy

nhiên để có đợc nguồn một chiều có thông số ổn định không bị nhiễu thì ta

phải tiến hành lọc và đa điện áp qua khâu ổn áp.



SV thực hiện:



34



Lớp:



Đồ án học phần I



GVHD: Phm Vn Phi



Việc chỉnh lu điện áp xoay chiều thì có nhiều phơng pháp khác nhau nh

chỉnh lu 1/2 chu kỳ, chỉnh lu cả chu kỳ, chỉnh lu cầu, trong những loại đó laị

có chỉnh lu không điều khiển và chỉnh lu có điều khiển. Phơng pháp đợc chọn là

chỉnh lu một pha cầu không điều khiển: Cầu diode.

Với mạch lọc : sử dụng tụ điện một chiều có điện dung lớn. Vd: 2200uF.

Với mạch ổn áp thì ta cũng có nhiều phơng pháp :ổn áp bù, ổn áp dùng IC

chuyên dụngtrong đó có ổn áp nguồn âm, nguồn d ơng, nguồn đối xứngở

đây ta chọn phơng pháp ổn áp nguồn dơng bằng IC chuyên dụng: 78xx trong đó

xx là giá trị điện áp ở đầu ra của IC.

Tuỳ theo giá trị cụ thể của từng mạch mà điện áp một chiều là khác nhau,

tuy nhiên giá tri điện áp thờng dùng trong các mạch là 5V, 9V, 12V nên IC ổn

áp sẽ là 7805, 7809, 7812. Sau đây ta sẽ tiến hành khảo sát việc tạo ra các

nguồn này:

a) Tính điện áp MBA:

*) Nguồn 5 VDC( chuẩn TTL ).

Thông số của mba cũng đợc tính:

Giá trị U DC đợc đa vào IC ổn áp 7805 là điện áp trung bình của mạch chỉnh lu

cầu U av , giá trị này vào khoảng từ 6 đến 10 V, ta chọn bằng 9V.

U av =



1









u 2 dt =

0



1













U 02 sin d



0



(u 2 =U 02 sin là điện áp thứ cấp của mba)





1

Thay số vào ta có : 9V = U 02 sin d

0

U 02 =10 2 u 2 =10 2 sin (V)



Nh vậy máy biến áp này có điện áp sơ cấp và thứ cấp lần lợt là :

u 1 =220sin (V) ,



u 2 =10 2 sin (V)



b) Tính dòng điện MBA ( tính với mạch tạo nguồn 5VDC ) :

ta có:

u 1 =220sin( 0 t)(V)

SV thực hiện:



35



Lớp:



Đồ án học phần I



GVHD: Phm Vn Phi



u 2 =10 2 sin (V)

Hệ số MBA2 là :

K=



U 1 220

=

=16

U 2 10 2



Ta có dòng điện xoay chiều nguồn 220V là:

i 2 =7.071 sin( 0 t)(A)

Đây chính là dòng điện sơ cấp của MBA2 :

i 1 =7.071sin( 0 t)(A)

Dòng điện hiệu dụng phía thứ cấp MBA2 là:

I 2 =K I 1 = 16x 5=80(A)

Dòng tức thời bên thứ cấp MBA2 là:

i 2 =80 2 sin( 0 t)(A)

3.2.3 Thiêt kế mạch giải mã



Mỗi chữ số đợc hiển thị dựa vào vi trí sáng của led



Việc hiển thị các led cho đúng vị trí đèn từ 0 đến 9 , ta thiết kế mạch giải ma 4

đầu vào và 7 đầu ra

*. Bớc 1

-tại sao lại cần 4 đâu vào.vì các chữ số từ 0 đến 9 ta cần ít nhất 4 byte trong hệ

nhị phân

-7 đầu ra tơng ứng đợc đánh số từ 0 đến 6 nh hình vẽ



SV thực hiện:



36



Lớp:



Đồ án học phần I



GVHD: Phm Vn Phi



*.Bớc 2 lập bảng chân lí theo số đèn và vị trí sáng

- số 0 :các đèn 0-1-3-4-5-6 sáng

- số 1 :các đèn 3-6 sáng

- số 2 : các đèn 0-2-3-4-5 sáng

- số 3 : các đèn 0-2-3-6 sáng

- số 4 : các đèn 1-2-3-6 sáng

- số 5 : các đèn 0-1-2-5-6 sáng

- số 6 : các đèn 0-1-2-4-5-6 sáng

- số 7 : các đèn 0-3-6 sáng

- số 8 : các đèn đều sáng

- số 9 : các đèn 0-1-2-3-5-6 sáng



=>



SV thực hiện:



37



Lớp:



Đồ án học phần I



GVHD: Phm Vn Phi



chuyển đổi kí hiệu :

0 => a

1

2

3

4

5

6



=> f

=> g

=> b

=> e

=> d

=> c



Bang trang thai

a. Anot chung

Bien Vao



Ham Ra



D



C



B



A



a



b



c



d



e



f



g



So



0

0

0

0

0

0

0

0

1

1



0

0

0

0

1

1

1

1

0

0



0

0

1

1

0

0

1

1

0

0



0

1

0

1

0

1

0

1

0

1



0

1

0

0

1

0

0

0

0

0



0

0

0

0

0

1

1

0

0

0



0

0

1

0

0

0

0

0

0

0



0

1

0

0

1

0

0

1

0

0



0

1

0

1

1

1

0

1

0

1



0

1

1

1

0

0

0

1

0

0



1

1

0

0

0

0

0

1

0

0



0

1

2

3

4

5

6

7

8

9



SV thực hiện:



38



Lớp:



Đồ án học phần I



GVHD: Phm Vn Phi



T bang trang thai ta lõp bang karnaugh

+ Tim a



BA

DC



a =D+B +CA+C A

00



00

01

11

10



01



10



1

0

X

0



0

1

X

0



11

0

0

X

X



0

0

X

X



+Tỡm b

BA

DC

00

01

11

10



00



01



11



10



0

0

X

0



0

1

X

0



0

0

X

X



0

1

X

X



b = C+BA+B A



SV thực hiện:



39



Lớp:



Đồ án học phần I



GVHD: Phm Vn Phi



+ Tim c



BA

DC

00

01

11

10



00



01



11



10



1

1

X

1



1

1

X

1



1

1

X

X



0

1

X

X



00



01



11



10



0

1

X

0



1

0

X

0



0

1

X

X



0

0

X

X



c = C+B+A



+ Tim d

BA

DC

00

01

11

10



d=D+C B+B A +C A+ CAB



SV thực hiện:



40



Lớp:



Đồ án học phần I



GVHD: Phm Vn Phi



+Tim e

BA

DC

00

01

11

10



00



00



11



10



0

1

X

0



1

1

X

1



1

1

X

X



0

0

X

X



00



00



11



10



0

0

X

0



1

0

X

1



1

1

X

X



1

0

X

X



e =C A +BA



+ Tim f

BA

DC

00

01

11

10



f=D+CB+CA+A B



SV thực hiện:



41



Lớp:



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

×