1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Phòng Bảo hiểm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (375.09 KB, 56 trang )


3.7. Phòng Bảo hiểm


Có chức năng tham mưu cho lãnh đạo công ty và tổ chức thực hiện bảo hiểm cháu, kỹ thuật xây dựng lắp đựt, hàng hoá xuất nhập khẩu, hàng hoá vận
chuyển nội địa, các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản khác. Nghiên cứu thị trường - lập kế hoạch kinh doanh các nghiệp vụ được
giao, đồng thời tổ chức thực hiện các công tác khai thác - theo dõi - thu phí bảo hiểm.
Nghiên cứu thị trường phối hợp các phòng quản lý để tính tốn đưa ra các sản phẩm phù hợp, quan hệ chặt chẽ với các cấp chính quyền các cơ quan
đơn vị đầu tư, xây dựng cơ bản để triển khai các nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định.
Chủ động triển khai việc giám định và giải quyết hậu quả các vụ tai nạn, có các nghiệp vụ hữu hiệu ngăn chặn thiệt hại phát sinh sau tai nạn. Cơng
tác đề phòng hạn chế tổn thất, phòng chống khiếu nại gian lận. Thực hiện các chế độ thông tin, báo cáo đúng qui định, trong phạm vi
qui định chủ động quan hệ cơng tác với các phòng cơng ty, các phòng chun mơn của tổng cơng ty. Ngồi ra theo phân cấp phòng còn phải thực hiện một
số cơng tác khác được giám đốc phân công.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty bảo hiểm Phú Thọ qua 3 năm 2002-2004
Bảng 1: Hoạt động thu kinh doanh của công ty năm 2004
Đơn vị: 1000 đồng
STT Nghiệp vụ
Năm 2004 KH
Thu ThuKH
Năm 2003 Tăng trưởng
0403 0403
I BH Tài sản
9.720.000 9.228.556 95
8.870.125 358.431 104
1 BH Hàng hoá
2.300.000 2.521.726 110
2.095.000 426.726 120
2 BH VC tàu sông
600.000 609.217
102 582.000
27.217 105
3 BH XDLĐ
1.100.000 789.912
72 1.390.000 -60.088
57 4
BH cháy 2.200.000 1.908.450
87 1.431.000 477.450
133 5
BH VC ô tô 350.000
3.351.079 96
3.310.000 41.079
101 6
BH tiền 27.000
37.300 -10.000
73 7
BH máy xây 15.300
16.129 -1.095
93
SV: Ngun Hoµng Trung - B¶o hiĨm 43B 32
dựng 8
BH VC mơ tơ 20.00
5.838 29
8.696 -2.858
67
II BH trách nhiệm
6.340.000 5.217.417 82
5.766.000 -48.583 90
9 TN chủ đầu tư
200.000 250.622
125 213.000
37.622 118
10 TNDS tàu sông
480.000 289.183
60 365.000
-75.817 79
11 TNDS ô tô
2.530.000 1.814.689 72
2.219.000 -404.311 82
12 TNDS mơ tơ
3.100.000 2.861.464 92
2.943.000 -81.536 97
13 TNDS hàng hố
30.000 1.459
5 26.000
-24.541 6
III BH con người
8.640.000 7.404.122 86
7.501.000 -96.878 99
14 BH du lịch
23.264 13.000
10.264 179
15 BH học sinh
3.100.000 3.324.259 107
2.924.000 400.259 114
16 BH CNKH
3.000.000 2.310.327 77
2.472.000 -7.150
93 17
BH TNCN 2424 230.00
185.850 81
193.000 23.977
96 18
BHSMCN 1.020.000
960.977 94
937.000 -303.538
103 19
BH lái phụ xe 1.260.000
590.462 47
894.000 -8.717
66 20
BH TTTV 30.000
8.983 30
17.700 -314.905
51 Tổng cộng
24.700.000 21.850.095 88
22.165.000 98
Nguồn: Công ty bảo hiểm Phú Thọ Qua bảng số liệu trên ta thấy: hoạt động thu kinh doanh của doanh công
ty năm sau bao giờ cũng cao hơn năm trước ,tốc độ phát triển trung bình ln ở mức cao 98 .Tuy nhiên với mỗi loại sản phẩm bảo hiểm khác nhau thì tốc
độ phát triển cũng khác nhau, có những sản phẩm bảo hiểm được khách hàng rất ưa chuộng thì tốc độ tăng trưởng đạt ở mức cao 120 bảo hiểm hàng
hoá hay bảo hiểm bảo hiểm du lịch đạt mức 179. Ngược lại những sản phẩm bảo hiểm như sản phẩm bảo hiểm XDLĐ hay bảo hiểm trách nhiệm dân
sự hàng hố lại ít được quan tâm với tốc độ phát triển là 57 và 6. Sở dĩ để có được sự tăng trưởng như vậy là do các nguyên nhân chính sau:
Một là, Bảo hiểm phi nhân thọ mới được tách ra từ Bảo việt Phú Thọ từ năm 2000. Sau 4 năm hoạt động và trưởng thành Công ty đã tạo được niềm
tin nơi khách hàng về sản phẩm của mình. Về phía khách hàng ít nhiều đã nắm rõ các loại hình bảo hiểm của Cơng ty Bảo hiểm phi nhân thọ ,cùng với
sự phát triển của xã hội nhu cầu tham gia bảo hiểm của khách hàng ngày càng tăng.
Hai là, trong năm 2004 công ty bảo hiểm phi nhân thọ chú trọng vào khai thác các loại hình bảo hiểm được khách hàng thường quan tâm như bảo
hiểm mô tô trong bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm du lch trong bo him con
SV: Nguyễn Hoàng Trung - Bảo hiĨm 43B 33
người, nên góp phần làm tăng doanh thu của cơng ty bảo hiểm và thúc đẩy q trình phát triển.
Ba là, trong những năm gần đây bảo hiểm phi nhân thọ đều chú trọng vào công tác đào tạo và hệ thống đại lý. Vì vậy trong việc triển khai nghiệp
vụ bảo hiểm được thuận lợi hơn.
Bảng 2: Tình hình chi bồi thường năm 2004 so sánh năm 2003
Đơn vị: 1000 đồng
STT Nghiệp vụ
Năm 2004 Năm 2003
Chi BT Tỉ lệ chithu
Chi BT Tỉ lệ chithu
I Nhóm BH tài sản
3.908.917 42
35 597
1 BH hàng hố
31 2
VC tàu sơng 102.733
17 21
5 3
BH vật chất ô tô 2.153.956
64 71
585 4
BH XDLĐ 1.540.289
195 4
5 BH cháy và RRĐB
111.939 3
9 2
II BH trách nhiệm
2.459.449 47
34 402
6 BH TN chủ đầu tư
17.938 7
3 29
7 BH TNSD ô tô
1.636.218 90
72 201
8 BH TNSD mô tô
605.008 21
10 164
9 BHDS hành khách
51.097 52
4 10
BH TNSD tàu sông 149.188
51 9
4
III Nhóm BH con người 4.235.138
57 50
15.501
11 BH học sinh
1.172.829 35
35 6.465
12 BH con người KH
1.711.705 74
65 6.775
13 BH TCCN 2424
155.048 83
68 797
14 BH SMCN
423.000 44
33 585
15 BH lái phụ xe
756.936 128
76 874
16 BH đình sản
620 82
160 4
17 BH TTTV
15.000 166
1 Tổng cộng
10.603.504 48
44 16.500
Nguồn: Công ty bảo hiểm Phú Thọ Từ những con số thống kê cho thấy cái nhìn sơ lược về tình hình chi bồi
thường của cơng ty năm 2004, năm 2003 Có thể thấy rằng tỉ lệ chi bồi thường của công ty năm sau thấp hơn năm
trước 42 so với 65 rất nhiều đó là biểu đáng mừng trong công tác triển khai các nghiệp vụ bảo hiểm của cơng ty .
SV: Ngun Hoµng Trung - B¶o hiĨm 43B 34
Nằm trong số những sản phẩm có tỷ trọng thấp song sản phẩm bảo hiểm đình sản hay sản phẩm bảo hiểm con người lạo là sản phẩm chiếm tỷ lệ
chi bồi thường lớn 160 so với năm 2003 . Trong điều kiện xã hội ngày càng phát triển như hiện nay song song với
sự phát triển của nó là số vụ tai nạn hay rủi ro khách hàng gặp phải ngày càng nhiều ,đòi hỏi cơng ty bảo hiểm phải có chính sách hợp lý trong cơng việc
kinh doanh của mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Công ty bảo hiểm cần phải đánh giá được khả năng rủi ro xảy ra trên cơ sỏ các thông tin được
cung cấp trong hồ sơ yêu cầu bảo hiểm của khách hàng tham gia bảo hiểm
Bảng 3: Phân tích tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh 2002-2004
Số TT
Năm Chỉ tiêu
2002 2003
2004 1
Doanh thu 100.000 đồng 17.408
21.700 21.850
2 Tốc độ tăng trưởng doanh thu
126 125
100 3
Tỷ lệ bồi thường 39
44 48
4 Tỷ lệ chi quản lý
17.6 18.4
17 - Chi GD, tiếp khách, TTQC
4.6 5.6
5.2 - Chi khác
7.3 7.0
7.0 5
Hiệu quả kinh doanh, tỷ lệ hiệu quả kinh doanh 100.000 đ
2.400 2.300
2.800 6
Năng suất: Doanh thubình quân CB100.000 đồng
655 723
642 Hiệu quả bình quân cán bộ
92 77
82 7
Thu nhập bình quântháng 1.000 đồng 2.5
26LĐ 2.9
30 LĐ 3.0
34LĐ Nguồn: Công ty bảo hiểm Phú Thọ
Qua số liệu được tổng hợp ở các bảng trên chúng ta có thể đánh giá về tình hình kinh doanh của Công ty Bảo hiểm Phú Thọ ở một số điểm chính
như sau: 1. Cơng ty Bảo hiểm Phú Thọ đã duy ttrì được tốc độ tăng trưởng hàng
năm mặc dù trong điều kiện cạnh tranh cao, có nhiều doanh nghiệp Bảo hiểm ra đời và hoạt động. Nhưng nhìn chung năm sau đều có doanh nghiệp thu cao
SV: Nguyễn Hoàng Trung - Bảo hiểm 43B 35
hn nm trc, điều này thể hiện ở mức độ tăng trưởng bền vững. năng suất lao động bình quân người đạt ở mức cao.
2. Quản lý chặt chẽ, đánh giá rủi ro tốt trước khi chấp nhận Bảo hiểm việc giám định giải quyết bồi thường thoả đáng, tỷ lệ cho bồi thường đảm bảo
ở mức cho phép, có hiệu quả. 3. Hiệu quả kinh doanh năm sau cao hơn năm trước thể hiện mức độ
quản lý chặt chẽ các nguồn kinh phí Bảo hiểm, nguồn chi bồi thường và các chi phí khác thấp đảm bảo có hiệu quả kinh doanh, tiết kiệm các chi phí quản
lý tốt nhất. 4. Đảm bảo các nghĩa vụ nộp ngân sách với Nhà nước, đảm bảo mức
thu nhập của cán bộ công nhân viên ngày càng cao, ổn định đời sống và ngày càng phát triển.
Nhìn chung Bảo Việt Phú Thọ là một doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả thực hiện tốt phương châm tăng trưởng, hiệu quả và phát triển bền vững
trước mắt trong các năm tiếp theo.
II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CỦA ĐẠI LÝ BẢO HIỂM CỦA CTY BẢO HIM PH TH
SV: Nguyễn Hoàng Trung - Bảo hiểm 43B 36
SV: Nguyễn Hoàng Trung - Bảo hiểm 43B 37
CễNG TY BẢO HIỂM PH TH Ú

PHỊNG TỔNG
HỢP PHỊNG
TÀI CH NH
Í KẾ
TỐN PHỊNG
QLĐL PHỊNG
PVKH SỐ I
PHỊNG BẢO
HIỂM PT
PHỊNG BẢO
HIỂM CON
NGƯỜI PHỊNG
BẢO HIỂM
CHÁY KỸ
THUẬT
Tổ đại l ý huyện Đoan Hùng: 15 ngưòi
Tổ đại l ý huyện Hạ Ho : 12 ng
à ười
Tổ đại l ý huyện Thanh Ba: 12 ngưòi
Tổ đại l ý huyện Cam Khê: 15 ngưòi
Tổ đại l ý huyện Yên Lập: 10 ngưòi
Tổ đại l ý TX Phú Thọ: 20 ngưòi
Tổ đại l ý huyện Phù Ninh: 15 ngưòi
Tổ đại l ý huyện Lâm Thao: 18 người
Tổ đại l ý huyện Tam Nơng: 14 ngưòi
Tổ đại l ý huyện Thanh Thuỷ: 12 ngưòi
Tổ đại l ý huyện Thanh Sơn: 20 ngưòi
Tổ đại lý TP Việt
Trì: 80 người
1. Mạng lưới khai thác của đại lý Bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Bảo hiểm Phú Thọ
a. Hệ thống đại lý Bảo hiểm phi nhân thọ được phân chia theo địa giới hành chính
Theo địa giới hành chính tỉnh Phú Thọ được chia thành 12 huyện thành thị, do đó cơng ty Bảo hiểm Phú Thọ đã tổ chức xây dựng và phát triển hệ
thống đại lý với số lượng đủ lớn phủ khắp các địa bàn, mạng lướp đại lý các huyện đã đáp ứng yêu cầu khai thác của Công ty Bảo hiểm.
Hệ thống đại lý của Công ty Bảo hiểm Phú Thọ hiện đang sử dụng: Đại lý chuyên nghiệp phi nhân thọ, đại lý bán chuyên nghiệp, đại lý tại các cơ
quan, trường học, đơn vị, xã phường… Cơng ty có một phòng quản lý đại lý phụ trách chung và trực tiếp tổ
chức hoạt động khai thác tại phòng đại lý Bảo hiểm thành phố Việt Trì và chia ra 5 tổ với số đại lý là 80 người. Các tổ lại được chia các nhóm phụ trách
theo địa bàn khu vực phân cơng. - Phòng phục vụ khách hàng số I: Trực tiếp phụ trách hoạt động khai
thác của 6 tổ đại lý của 6 huyện thị phục vụ theo các nghiệp vụ Bảo hiểm theo chức năng nhiệm vụ Công ty giao với tổng số đại lý: 84 người. Tại các huyện,
thị xã cán bộ đại lý Bảo hiểm phi nhân thọ được phân công phụ trách theo cụm xã, phường từ khâu: khai thác, theo dõi khách hàng, thụ lý hồ sơ xét bồi
thường và trả tiền Bảo hiểm tới khách hàng. - Phòng Bảo hiểm con người: Trực tiếp tổ chức hoạt động khai thác của
đại lý Bảo hiểm tại 05 huyện với tổng số đại lý: 79 người. Được phân đều cho các huyện để thực hiện việc khai thác các nghiệp vụ Bảo hiểm và làm một số
các công việc công ty giao thêm. b. Hệ thống đại lý Bảo hiểm tổ chức của các khối và doanh nghiệp
- Số đại lý Bảo hiểm phi nhân thọ trên tại các đơn vị đều là đại lý tổ chức, hầu hết kiêm nhiệm, cơng tác chun mơn chính, làm kiê, đại lý Bảo
hiểm gọi là cộng tác viên Bảo hiểm. Những người này cũng thực hiện một số
SV: Nguyễn Hoàng Trung - Bảo hiểm 43B 38
cụng vic nh: thu phí Bảo hiểm, thu thập hồ sơ, chi trả tiền Bảo hiểm tới các khách hàng Bảo hiểm tại cơ quan đơn vị mình. Như số cộng tác viên của công
ty Bảo hiểm làm đại lý Bảo hiểm của ngành giáo dục đào tạo gần 1.000 người mỗi trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và các
trường trung học chuyên nghiệp khác bố trí 1 người. - Các khối phụ nứ Bảo hiểm kết hợp với con người; khối Bảo hiểm xã
hội tham gia Bảo hiểm sinh mạng tai nạn. Số đại lý trên 500 người. - Các khối cơng ty xí nghiệp và các đơn vị khác đều bố trí một đồng chí
cộng tác viên bảo hiểm. Do vậy đã duy trì rất tốt mối quan hệ giữa khách hàng và công ty Bảo hiểm.

2. Tình hình khai thác của đại lý Bảo hiểm Phú Thọ 3 năm 2002 - 2004


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

×