1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >
Tải bản đầy đủ - 96 (trang)
Hàng tồn kho Phải thu khách hàng

Hàng tồn kho Phải thu khách hàng

Tải bản đầy đủ - 96trang

nghiệp vào công ty mẹ Nếu khách hàng là một công ty con:
- Xem xét mức độ lệ thuộc vào sự
trợ giúp liên tục từ công ty mẹ -
Thu thấp th cam kết trợ giúp công ty con nếu thấy cần thiết.
2.2.3.6. Kế hoạch kiểm toán tổng hợp
Các thông tin thu đợc từ các bớc trên đợc các KTV tổng hợp lại trong Bản ghi
nhớ kế hoạch kiểm toán
Biểu 2.19. Bản ghi nhớ kế hoạch kiểm toán Bản ghi nhớ kế hoạch kiểm toán
Khách hàng: Công ty ABC Năm kết thúc: 31122005
1.
Các hoạt động cơ bản: sản xuất, nhập khẩu, tồn trữ và phân phối khí công nghiệp; nhập khẩu, cung cấp,, lắp đặt, t vấn kỹ thuật, vận
hành, bảo dỡng và bảo hành các thiết bị sử dụng khí công nghiệp có liên quan tới công nghiệp cắt hàn.

2. Các vấn đề kiểm toán và kế toán quan trọng


2.1. Hàng tồn kho


2.1.1. Chi phí và đánh giá HTK đợc tính giá theo phơng pháp
Nhập tr ớc xuất tr
ớc
, và bao gồm mọi nguyên liệu trực tiếp, nguyên liệu đóng gói, và chi phí chung phân bỉ. Chóng ta sÏ kiĨm
tra viƯc tÝnh gi¸ HTK ci kỳ vào thời điểm kết thúc năm, bao gồm cả các cơ sở của khách hàng trong việc phân bổ chi phí chung trong suốt cuộc kiểm toán cho năm
2.1.2. Tính lỗi thời Tại thời điểm 31122005, khoảng 2 tổng số HTK đã đợc tách riêng. Các loại
HTK này là HTK chậm luân chuyển, bị h hỏng hoặc gần hết hạn sử dụng. Các thủ tục của công ty trong việc xác định HTK đợc theo dõi riêng đã đợc miêu tả trong giấy tờ làm
việc có liên quan. Vào cuối năm chúng ta sẽ đảm bảo rằng mức dự phòng phù hợp lập cho các khoản muc HTK lỗi thời vào thời điểm cuối năm đã đợc tính đến trong việc xác
định thời hạn sử dụng của các sản phẩm 2.1.3. Kiểm kê hàng tồn kho
Chúng ta sẽ tham dự cuộc kiểm kê HTK cuối năm dự kiến đợc tiến hành vào
Phạm Thị Kim Anh KiĨm to¸n 44 71
th¸ng 12 năm 2005 và kiểm tra báo cáo chênh lệch HTK từ kết quả kiểm kê trớc để đảm bảo rằng không có khoản chênh lệch HTK trọng yếu nào, và bất cứ khoản chênh lệch
HTK nào cũng đã đợc điều chỉnh một cách hợp lý trên các tài khoản Chúng ta sẽ đảm bảo rằng bất cứ HTK bị hỏng nào ngoài HTK hỏng đã đợc
tách theo dõi riêng đã đợc xác định riêng trong suốt quá trình kiểm kê và đợc biên soạn với các thủ tục xoá sổ phù hợp trong các tài khoản cuối năm.

2.2. Phải thu khách hàng


Số ngày thu nợ bình quân xác định tại thời điểm 31122005 là ... ngày so với năm ... ... ngày. Điều này cho thấy ...
Tổng số dự phòng phải thu khó đòi tại thời điểm 31122005 đã tăng giảm 12.016.711 VNĐ, bằng 2,5 năm 2004: 3 trong tổng số các khoản phải thu khách
hàng Qua xem xét trên và rủi ro tiềm tàng của tài khoản này, chúng ta sẽ kiểm tra
tuổi nợ và đảm bảo rằng mức dự phòng phù hợp cho các khoản nợ khó đòi đã đợc lập cho các khoản nợ có tuổi nợ lớn và khó đòi vào cuối năm. Chúng ta cũng sẽ đánh giá liệu dự
phòng chung đã đợc lập trên các tài khoản là thận trọng, không vợt quá, xem xét các yếu tố nh tình hình tài chính hiện tại và ảnh hởng đến ngành mà khách hàng đang hoạt động,
tuổi nợ bình quân,...

2.3. Thuế thu nhËp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hàng tồn kho Phải thu khách hàng

Tải bản đầy đủ ngay(96 tr)

×