1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Nội dung và phơng pháp tính, ghi các chỉ tiêu trong và ngoài Bảng cân đối kế toán

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (400.69 KB, 28 trang )


- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
tổng cộng nguồn vốn
430 Phản ánh tổng cộng nguồn vốn hình thành tài sản
của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo MS 430= MS 300+400
ghi chú: Bảng cân đối kế toán gồm 4 cột Cột 1: Ghi tên các chỉ tiêu
Cột 2: Ghi mã số
Cột 3: Ghi số đầu năm Cột 4: Ghi số cuối kỳ
- Số liệu các chỉ tiêu bên tài sản có dấu số d có, trong các tài khoản số hiệu 129, 130, 159, 2441, 2442 đ
ợc ghi bằng số âm dới hình thức ghi trong
ngoặc đơn - Số liệu các chỉ tiêu bên nguồn vốn , có dấu trong các tài khoản 412, 413,
421, nếu có số d bên Nợ thì ghi bằng số âm trong ngoặc đơn

2. Nội dung và phơng pháp tính, ghi các chỉ tiêu trong và ngoài Bảng cân đối kế toán


Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán, gồm 1 số chỉ tiêu phản ánh những cái không thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp , nhng doanh
các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán chỉ tiêu
số d nợ TK
nội dung, phơng pháp tính
1. Tài sản thuê ngoài
2. VËt t, hµng hoá nhận giữ hộ, nhận
gia công
3. Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký giử
4. Nợ khó đòi đã xử

5. Ngoại tệ các loại
6. Hạn mức kinh phí còn lại
7. Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có
001
002
003
004
007
008
009 . Phản ánh giá trị các tài sản doanh nghiệp thuê các
đơn vị cá nhân để sử dụng SXKD của doanh nghiệp ,
không phải dới hình thức thuê tài chính . Phản ánh giá trị vật t, hàng hoá doanh nghiệp giữ hộ
cho các đơn vị, cá nhân, hoặc giá trị nguyên liệu , vật liệu doanh nghiệp nhận để hợp đồng gia công với các
đơn vị , cá nhân . Phản ánh giá trị hàng hoá doanh nghiệp nhận của
các đơn vị , cá nhân để bán hộ hoặc ký gửi . phản ánh giá trị cá khoản phải thu, đã mất khả năng
thu hồi, doanh nghiệp đã xử lý xoá sổ nhng vẫn tiếp tục theo dõi để thu hồi
. Phản ánh giá trị các loại ngoại tệ doanh nghiệp hiện có tiền mặt, tiền gửi theo nguyên tệ từng loại cụ thể
nh USD, DM mỗi loại nguyên tệ ghi 1 dòng
. Phản ánh số hạn mức kinh phíđợc ngân sách Nhà n- ớc cấp, doanh nghiệp cha rút để sử dụng theo từng
loại KPSN, XDCB
. Phản ánh số khấu hao cơ bản TSCĐ đã trích cha sử dông , tuú luü kÕ ®Õn thêi ®iĨm b¸o c¸o cđa các
doanh nghiệp Nhà nớc Lập ngày . tháng .năm

Ngời lập biểu Kế toán trởng
Giám đốc
Ký, họ tên Ký, họ tên
Ký, họ tên
- Ghi chú: Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán đợc phản ánh trên 3 cột : Cột 1: ghi chỉ tiêu tên các loại tài sản
Cột 2: Số đầu năm
Cột 3: Ghi số cuối kỳ Trên đây là Bảng cân đối kế toán của Việt nam nớc ta, áp dụng trong
chế độ kế toán mới năm 1997 của Bộ trởng Bộ tài chính. Nhìn chung, từ sau Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ VI của ta, chế độ,
chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nớc đã mở mang tầm nhìn chiến lợc chung cho đất nớc, việc tiếp nhận linh hoạt những tiến bộ khoa học đợc phát huy mạnh
mẽ. Bởi vậy mà cách thức sử dụng , phơng pháp lập Bảng cân đối kế toán của
nớc ta không khác xa gì nhiều so với chế độ kế toán của một số nớc khác , và so với những
Chuẩn mực kế toán quốc tế về kết cấu và nội dung phản ánh . Nh- ng do bản chất t hữu trong một số con ngời, mà việc sử dụng Bảng cân đối kế
toán ở nớc ta còn lòng vòng, cha minh bạch, cha thể hiện hết tính trách nhiệm
của Bảng cân đối kế toán. Một điểm quy định quan trọng và nổi bật nhất trong
Chuẩn mực kế toán quốc tế
IAS mà mọi báo cáo tài chính nói chung đều phải tuân thủ đó là
tính minh bạch và tính trách nhiệm của báo cáo tài chính. Việt nam hình nh tuân thủ điều này cha đợc triệt để.

3. Những thông tin về Bảng cân đối kế toán của Hội đồng chuÈn mùc kÕ to¸n quèc tÕ


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

×