1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Lực cắt khi mài.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.21 MB, 80 trang )


Trường Đại học KTCN Trang 18 Luận văn thạc sỹ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
Khi lưỡi cắt tiếp tục ăn sâu vào chi tiết thì chiều dày phoi
z
a
tương ứng với chiều sâu vết cắt
t
và lúc này bắt đầu tạo phoi. Tiếp theo là quá trình tạo phoi, dồn ép kim loại gây biến dạng dẻo, biến dạng đàn hồi xảy ra đồng thời.
Do vậy chiều dày phoi thực tế
z
a
nhỏ hơn chiều sâu cắt thực tế
t
. Các nghiên cứu cho thấy rằng
z
a
,
t
phụ thuộc vào hình dáng hình học của lưỡi cắt, vào góc tác dụng

, vào vận tốc cắt
d
v
. Ngồi ra
z
a
còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: các thành phần của lực cắt, vào cơ lý tính của
vật liệu gia công. Khi lưỡi cắt bị mòn

lớn, góc

nhỏ thì biến dạng vật liệu tăng lên mặc dù
t
lớn nhưng
z
a
vẫn nhỏ. Khi tăng
c
v
có ma sát giữa lưỡi cắt và bề mặt mài thì
z
a
tăng.

1.3 Lực cắt khi mài.


Lực cắt tác dụng vào từng hạt mài trong quá trình cắt được chia làm hai thành phần: Lực tiếp tuyến
tt
P
và lực
hk
P
hình 1.2 Gọi
hk tt
P P
 
là hệ số lực cắt. 1.2
Khi cắt, ở giai đoạn chưa tạo phoigiai đoạn I,II hình 1.2, thành phần lực
hk
P
sẽ ép lưỡi cắt vào bề mặt chi tiết do
hk
P
có trị số lớn hơn rất nhiều so với
tt
P

nhỏ. Khi quá trình tạo phoi xảy ra thì
tt
P
tăng lên

tăng. Lúc này
tt
P
gồm hai thành phần: lực ma sát và lực tạo phoi. Khi nghiên cứu vết cắt, chiều sâu cắt khơng có biến dạng
t
và chiều dày phoi thực tế
z
a
có thể rút ra một số kết luận sau: - Khi bán kính mũi dao

nhỏ hoặc ma sát giữa dao và bề mặt gia cơng lớn thì q trình tạo phoi xảy ra sớm.
- Khi

lớn và ma sát nhỏ thì quá trình dồn ép kim loại sẽ kéo dài, quá trình tạo phoi xảy ra muộn.
Trường Đại học KTCN Trang 19 Luận văn thạc sỹ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
Các hạt mài tạo ra phoi nhỏ, mảnh nên lực cắt do các hạt mài phát sinh nhỏ. Tuy nhiên khi mài có nhiều hạt đồng thời tham gia cắt nên tổng lực cắt
của tất cả các lưỡi khá lớn. Nếu gọi lực cắt tổng hợp tác dụng lên một hạt mài là
i
P
thì lực cắt khi mài được xác định theo công thức:



n i
i c
P P
1
N 1.3
Trong đó: n - Tổng số lưỡi cắt đồng thời tham gia cắt.
c
P
- Lực cắt tổng hợp khi mài. Lực tổng hợp
c
P
được phân thành 3 thành phần:
x y
z c
P P
P P
 

1.4 Trong đó:
z
P
Thành phần lực tiếp tuyến.
y
P
Thành phần lực lực pháp tuyến.
x
P
Thành phần lực dọc theo phương chạy dao. Thường
z c
P P
. 3
5 ,
1 

;
x
P
thường rất bé so với
z
P
nên thường bỏ qua. Thành phần lực tiếp tuyến
z
P
được tính theo cơng thức:
1 2
2 1
2 3
2
. .
. .
. .
2 .
60 .
 
 

 
 
  
 
 
 
 
k k
d k
k k
k ct
d ct
z
B S
D d
d D
l t
v v
v A
P
N 1.5
Trong đó
A

k
là các hệ số mũ xác định bằng thực nghiệm và phụ thuộc vào điều kiện gia công cụ thể. Từ 1.5 ta thấy: Lực
z
P
phụ thuộc vào tất cả các yếu tố khi mài trong đó
d
v

d
S
có ảnh hưởng lớn nhất tới lực
z
P
. Chiều sâu cắt thực tế
t
ảnh hưởng tới
z
P
ít hơn. Khi tăng
d
v
và độ hạt, lực
z
P
giảm. Khi mài tỷ số lực cắt

K
được xác định theo biểu thức:
y z
P P
K 

1.6
Trường Đại học KTCN Trang 20 Luận văn thạc sỹ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
Hệ số lực cắt

K
biểu thị tương quan ma sát tại vùng tiếp xúc giữa lưỡi cắt và chi tiết gia cơng.

1.4 Nhiệt của q trình mài.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

×