1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Đối tƣợng nghiên cứu Thời gian và địa điểm nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu Kỹ thuật thu thập số liệu Đơn vị và người thực hiện kỹ thuật:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.45 MB, 73 trang )


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu


Trẻ em từ 3 - 15 tuổi là dân tộc Tày và Dao thuần chủng 3 đời có ơng bà nội, ngoại và bố mẹ đều là dân tộc Dao hoặc Tày

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu


- Thời gian: từ 122005 - 62007 - Địa điểm nghiên cứu: huyện Định Hoá - tỉnh Thái Nguyên

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu


- Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang - Cỡ mẫu : áp dụng cơng thức tính cỡ mẫu như sau
pq n = Z
2 1 - 2
d
2
Trong đó: p = 0,10 theo các nghiên cứu trước d= 0,04 mức sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ
của quần thể [19], [6]. n = 225 trẻ nhóm vậy mẫu cho 2 nhóm sẽ là: 450 trẻ
- Cách lấy mẫu [51]: + Lập danh sách các thôn xóm có dân tộc Dao sinh sống ở huyện Định
Hóa. Chọn ngẫu nhiên đơn lấy ít nhất 23 số thơn xóm đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
+ Lập danh sách tất các trẻ em từ 3 - 15 tuổi là dân tộc Dao và Tày đang ở tại 23 số thơn xóm đã được chọn. Với điều kiện ông, bà nội, ngoại và
bố mẹ đều là dân tộc Tày hoặc dân tộc Dao. + Chọn ngẫu nhiên đơn các trẻ cho đến khi đủ mẫu nghiên cứu Thực tế
chúng tôi đã chọn 452 trẻ làm mẫu nghiên cứu.

2.4. Kỹ thuật thu thập số liệu Đơn vị và người thực hiện kỹ thuật:


- Khám lâm sàng bởi các bác sỹ chuyên khoa Nhi thuộc Bộ môn Nhi, Trường Đại học Y khoa - Đại học Thái Nguyên.
- Lấy máu làm xét nghiệm bởi các Bác sỹ và kỹ thuật viên khoa Huyết học - Truyền máu Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.
- Đo sức bền thẩm thấu hồng cầu và làm công thức máu tại khoa Huyết học - Truyền máu bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.
- Điện di huyết sắc tố: tại khoa Huyết học - Truyền máu Bệnh viện Nhi Trung ương.
Kỹ thuật thực hiện và đánh giá:
- Kỹ thuật lấy máu: lấy 2 ml máu tĩnh mạch khuỷu tay chống đông bằng EDTA, bảo quản lạnh, vận chuyển về cơ sở xét nghiệm trong vòng 24 giờ.
- Đo sức bền thẩm thấu hồng cầu: hút 0,02ml máu vào ống nghiệm chứa 5ml dung dịch NaCl 0,35
, lắc đều. Để ở nhiệt độ phòng, đọc kết quả sau 3 - 5 phút bằng cách đối chiếu ống nghiệm để đọc chữ sau ống
nghiệm: + Hồng cầu tan hoàn toàn test sàng lọc âm tính: mắt thường đọc rõ các
hàng chữ của tờ báo để sát sau ống nghiệm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
+ Hồng cầu khơng tan hồn tồn test sàng lọc dương tính: dịch trong ống đục, mắt thường không đọc rõ chữ sau ống nghiệm.
- Công thức máu được làm bằng máy phân tích tự động 18 thơng số COBAS MICROS của Cộng hòa Pháp tại khoa Huyết học - Truyền máu Bệnh
viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên. - Điện di Hb bằng máy phân tích thành phần huyết sắc tố JENWAY 6300
của Anh quốc tại khoa Huyết học - Truyền máu bệnh viện Nhi Trung ương. - Đánh giá lách to [9]: khi khám thực thể thấy lách vượt qua bờ sườn
trái, mức độ lách to: + To ít: chưa đến ngang rốn
+ To vừa: ngang rốn + Rất to: quá rốn
- Đánh giá gan to [9]: khi thấy trên đường giữa đòn, dưới bờ sườn phải với điều kiện bờ trên gan ở vị trí bình thường ở khoảng liên sườn 5-6. Mức
độ gan to: + To ít:  2cm
+ To vừa:  4 cm + To nhiều:  6 cm
+ Rất to: 6 cm - Đánh giá vàng da, củng mạc mắt vàng
- Đánh giá biến dạng xương sọ: dựa vào thăm khám lâm sàng thấy vòng đầu to hơn bình thường, trán dô, mũi tẹt, biến dạng xương hàm, bướu đỉnh bộ
mặt Thalassemia.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
- Đánh giá thiếu máu: lâm sàng có da xanh, niêm mạc nhợt hoặc rất nhợt. kết hợp định lượng huyết cầu tố,
thiếu máu khi [56]:
+ Hb 120gl với trẻ ≥ 6 tuổi:
+ Hb 110gl với trẻ 6 tuổi
- Số lượng hồng cầu [5]: + Thấp:  4 triệu HCmm
3
máu + Bình thường: 4 triệu HCmm
3
máu - Đánh giá về hình thái hồng cầu:
HCT thấp:  0,38 ll, HCT bình thường 0,38 MCHC thấp: ≤ 300 gl, MCHC bình thường: 300 gl
MCV thấp: 85 fl Hc nhỏ, MCV bình thường: ≥ 85 fl MCH thấp: 28 pg, MCH bình thường: ≥ 28 pg
- HbA
1
Thấp : ≤ 97 , HbA
1
bình thường : ≥ 97 - Bệnh -Thal dị hợp tử [14]: khi nồng độ HbA
2
tăng trên 3,5 Hb tồn phần đơn thuần, có thể phối hợp HbF nhưng HbF khơng vượt q 10
Hb tồn phần, MCV giảm, có ít nhất một bố hoặc mẹ mang gen -Thal
2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu 2.5.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (73 trang)

×