1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Dấu hiệu lâm sàng Đặc điểm mang gen bệnh bệnh -Thal Đặc điểm về huyết học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.45 MB, 73 trang )


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
- Dân tộc: Tày, Dao

2.5.2. Dấu hiệu lâm sàng


- Thiếu máu: da xanh, niêm mạc nhợt - Các dấu hiệu: gan to, lách to, vàng da, biến dạng xương sọ

2.5.3. Đặc điểm mang gen bệnh bệnh -Thal


Tỷ lệ mang gen bệnh -Thal theo giới, dân tộc, nhóm tuổi.

2.5.4. Đặc điểm về huyết học


- Số lượng hồng cầu SLHC: triệumm
3
máu - Nồng độ huyết sắc tố Hb: gl máu
- Thể tích trung bình hồng cầu MCV: fl MCV = HCT ll SLHC Tl
- Huyết sắc tố trung bình hồng cầu MCH: pg tế bào
MCH = Hb gl SLHC Tl - Nồng độ huyết sắc tố hồng cầu MCHC: gl
MCHC = Hb glHCT ll - Sức bền thẩm thấu hồng cầu SBTTHC: Tan hồn tồn, khơng tan hồn tồn.

2.6. Xử lý số liệu: Số liệu được xử lý thống kê trên phần mềm


EPI-INFO 6.04 và SPSS 11.5.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngun http:www.lrc-tnu.edu.vn
- Tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các giá trị định lượng - Tính tỷ lệ với các chỉ số định tính
- So sánh sự khác biệt giữa hai tỷ lệ bằng test ữ
2
- So sánh sự khác biệt giữa hai giá trị trung bình dựa vào t test
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU


3.1. Những thông tin chung Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc và giới tính
Giới Dân tộc
Nam Nữ
Tổng P
N n
Tày 127
52,48 115
47,52 242
0,05 Dao
118 56,19
92 43,81
210 Tổng
245 54,20
207 45,8
452
Nhận xét: tỷ lệ giữa nam và nữ và tỷ lệ 2 nhóm dân tộc Dao và Tày là tương đương nhau p0,05.
Biểu đồ 3.1. Phân bố giới tính theo từng dân tộc
52.48 47.52
56.19 43.81
10 20
30 40
50 60
T ỷ
lệ
Tày Dao
Dân tộc
Nam Nữ
S húa bi Trung tõm Hc liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 3.2. Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi và dân tộc Độ tuổi
Dân tộc 3 - 5
6 - 10 11 - 15
Tổng P
n n
n Tày
36 14,7
83 33,9
126 51,4
245 0,05
Dao 21
10,1 64
30,9 122
59,0 207
Tổng 57
147 248
452
Nhận xét: Khơng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nhóm tuổi nghiên cứu ở hai dân tộc p0,05.
Biểu đồ 3.2. Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi và dân tộc
10.1 14.7
30.9 33.9
59 51.4
10 20
30 40
50 60
Tû lƯ
3 - 5 ti 6 - 10 ti
11 - 14 ti
Nhãm ti
Dao Tµy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn

3.2. Tỷ lệ mang gen bệnh -Thalassemia Bảng 3.3. Phân bố tần số mang gen bệnh


-Thalassemia theo dân tộc
Mang gen Dân tộc
Có Khơng
Tổng p
n n
Tày 24
9,80 221
90,20 245
0,05 Dao
20 9,66
187 90,34
207 Tổng
44 9,73
408 90,27
452
Nhận xét: tỷ lệ mang gen bệnh chung là 9,73 dân tộc Tày: 9,80, dân tộc Dao: 9,66. Sự khác biệt về tỷ lệ mang gen bệnh giữa 2 nhóm dân
tộc là khơng có ý nghĩa thống kê p0,05.
Biểu đồ 3.3. Phân bố tần số mang gen bệnh -Thalassemia theo dân tộc
9.8 9.66
90.2 90.34
10 20
30 40
50 60
70 80
90 100
Tỷ lệ
Có Không
Mang gen
Tày Dao
S húa bi Trung tõm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 3.4. Phân bố tần số mang gen bệnh -Thalassemia theo giới
Mang gen Giới
Có Khơng
Tổng p
n n
Nam 29
11,98 213
88,02 242
0,05 Nữ
15 7,14
195 92,86
210 Tổng
44 408
452
Nhận xét: tỷ lệ mang gen bệnh -Thal ở trẻ nam là 11,98, cao hơn ở nhóm trẻ nữ là 7,14. Tuy nhiên sự khác biệt này là không có ý nghĩa thống
kê p0,05
Biểu đồ 3.4. Phân bố tần số mang gen bệnh -Thalassemia theo giới
11.98 88.02
7.14 92.86
10 20
30 40
50 60
70 80
90 100
T ỷ
lệ
Nam Nữ
Giới tính
Có mang gen Không mang gen
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 3.5. Phân bố tần số mang gen bệnh -Thalassemia theo độ tuổi
Mang gen Nhóm tuổi
Có Khơng
Tổng p
n n
3 - 5 2
3,51 55
96,49
57 0,05
6 - 10 14
9,52 133
90,48
147 11 - 15
28 11,29
220 88,71
248 Tổng
44 408
452
Nhận xét: tỷ lệ mang gen bệnh -Thal ở nhóm trẻ từ 11 - 15 tuổi là 11,29, cao hơn nhóm từ 6 - 10 tuổi 9,52 và nhóm trẻ 3 - 5 tuổi 3,51.
Tuy nhiên sự khác biệt này là khơng có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm
Biểu đồ 3.5. Phân bố tần số mang gen bệnh -Thalassemia theo độ tuổi
3.51 96.49
9.52 90.48
11.29 88.71
10 20
30 40
50 60
70 80
90 100
T û

Tõ 3 - 5 Tõ 6 - 10
Tõ 11 - 15
Nhãm ti
Mang gen Kh«ng mang gen
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
3.3. Một số yếu tố liên quan đến trẻ mang gen bệnh -Thal 3.3.1. Một số dấu hiệu lâm sàng
- Khơng có trẻ nào trong nhóm nghiên cứu có biểu hiện gan to, lách to, biến dạng xương sọ.
Bảng 3.6. Tỷ lệ mang gen bệnh -Thalassemia và dấu hiệu da xanh
Dấu hiệu LS Mang gen
Da xanh Tổng
p Có
Khơng Có
n 6
38
44 0,05
13,95 86,36
Không n
29 379
408
7,11 92,86
Tổng 35
417 452
Nhận xét: tỷ lệ trẻ có biểu hiện lâm sàng da xanh ở nhóm trẻ mang gen -Thal chiếm tỷ lệ nhỏ 13,95, chưa tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê giữa hai nhóm trẻ mang gen bệnh và khơng mang gen bệnh về dấu hiệu lâm sàng này p0,05.
Bảng 3.7. Tỷ lệ mang gen bệnh -Thalassemia và dấu hiệu niêm mạc nhợt
Dấu hiệu LS Mang gen
Niêm mạc nhợt Tổng
p Có
Khơng Có
n 1
43
44 0,05
2,3 97,7
Khơng n
21 387
408
5,1 94,9
Tổng 22
430 452
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
Nhận xét: sự khác biệt về tỷ lệ trẻ có biểu hiện lâm sàng niêm mạc nhợt
ở hai nhóm trẻ mang gen bệnh và không mang gen bệnh là khơng có ý nghĩa thống kê p0,05.
Bảng 3.8. Tình trạng mang gen bệnh và chiều cao Chỉ số
Mang gen Trung bình chiều cao m
p 3 - 5 tuổi
6 - 10 tuổi 11 - 15 tuổi
Có 0,91 ± 0,00
1,28 ± 0,19 1,38 ± 0,11
0,05 Không
1,081 ± 0,23 1,22 ± 0,16
1,40 ± 0,12
Nhận xét: sự khác biệt giữa trung bình chiều cao giữa hai nhóm trẻ mang gen bệnh và khơng mang gen bệnh là khơng có ý nghĩa thống kê p0,05
Bảng 3.9. Tình trạng mang gen bệnh và cân nặng Chỉ số
Mang gen Trung bình cân nặng kg
p 3 - 5 tuổi
6 - 10 tuổi 11 - 15 tuổi
Có 12,00 ± 0,00 26,28 ± 10,0 31,46 ± 8,39
0,05 Không
18,71 ± 10,82 22,82 ± 8,29 33,13 ± 8,69
Nhận xét: sự khác biệt giữa trung bình cân nặng giữa hai nhóm trẻ mang gen bệnh và khơng mang gen bệnh là khơng có ý nghĩa thống kê p0,05.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
3.3.2. Một số đặc điểm máu ngoại vi Bảng 3.10. Sức bền thẩm thấu hồng cầu và tần số mang gen bệnh
SBTTHC Mang gen
Tan hoàn toàn khơng tăng
Khơng tan hồn tồn
tăng Tổng
p
Có n
20 24
44 0,01
45,45 54,55
Khơng n
329 79
408
80,64 12,25
Tổng 349
103 452
Nhận xét: tỷ lệ hồng cầu khơng tan hồn tồn ở trẻ mang gen bệnh là 54,55, cao hơn nhiều ở trẻ không mang gen bệnh 12,25. Sự khác biệt là
có ý nghĩa thống kê p0,01.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
Biểu đồ 3.6. Sức bền thẩm thấu hồng cầu và tần số mang gen bệnh
Bảng 3.11. Thành phần HbA
1
với tình trạng mang gen bệnh HbA
1
Mang gen ≤97
97 Trung bình
p
Có n 44
43 1
93,66  2,18 n = 44
0,05 97,7
2,3
Không n 408
342 66
96,42  1,67 n = 408
83,8 16,2
Tổng 385
67
Nhận xét: Nồng độ trung bình HbA
1
ở nhóm trẻ có mang gen bệnh thấp hơn một cách có ý nghĩa thống kê so với nhóm trẻ khơng mang gen bệnh
Bảng 3.12. SLHC, RDW và tình trạng mang gen bệnh  - thal
54.55
12.25 45.45
80.64
10 20
30 40
50 60
70 80
90
Tû lÖ
SBTTHC tăng SBTTHC bình th-ờng
Hồng cầu ở NaCl nh-ợc tr-ơng
Mang gen Kh«ng mang gen
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
Chỉ số Mang gen
Chỉ số huyết học SLHC triệumm
3
RDW Có
5,23  0,76
n = 44
13,58  1,41
n = 44 Không
4,80  0,68 n = 408 13,12  1,46 n = 408
P 0,05
0,05
Nhận xét: - Số lượng hồng cầu trung bình ở nhóm trẻ mang gen bệnh là 5,23  0,76
triệumm
3
, cao hơn nhóm trẻ khơng mang gen bệnh 4,80  0,68 triệumm
3
. Sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê p0,05.
- Chỉ số RDW ở nhóm trẻ mang gen bệnh lớn hơn so với nhóm trẻ khơng mang gen bệnh, sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê p 0,05.
Bảng 3.13. Tần số mang gen bệnh -thal và HCT
HCT ll Mang gen
≤0,38 0,38
Trung bình p
Có n 44
24 20
0,38  0,048
n = 44 0,05
54,5 45,5
Không n 408
216 192
0,39  0,057 n = 408
52,9 47,1
Tổng 240
212
Nhận xét: HCT giảm ở nhóm trẻ mang gen bệnh khơng đáng kể so với nhóm trẻ khơng mang gen bệnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 3.14. Nồng độ Hb trung bình hồng cầu và trẻ mang gen bệnh MCHC gl
Mang gen 300 gl
≤300 gl Tổng
p
Có n
31 13
44 0,01
70,5 29,5
Không n
380 28
408
93,1 6,9
Tổng 411
41 452
Nhận xét: ở nhóm trẻ mang gen bệnh tỷ lệ có MCHC≤300 gl là 29,5
cao hơn so với nhóm trẻ khơng mang gen bệnh 6,9,, Sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê p0,01.
Biểu đồ 3.7. Nồng độ Hb trung bình hồng cầu và trẻ mang gen bệnh
Bảng 3.15. Thể tích trung bình hồng cầu và tình trạng mang gen bệnh
70.5 93.1
29.5 6.9
10 20
30 40
50 60
70 80
90 100
T û

300 gl =300gl
MCHC
Mang gen Kh«ng mang gen
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
MCVfl Mang gen
85 thấp ≥85 bt
Trung bình p
Có n 44
33 11
74,31  11,99 n = 44
0,05 75,00
25,00
Không n 408
206 202
82,28  9,09 n = 408
50,49 49,51
Tổng 239
213
Nhận xét: - Tỷ lệ trẻ có giá trị MCV thấp ở những trẻ mang gen bệnh -Thal là
75,00, cao hơn hẳn so với nhóm khơng mang gen bệnh 50,49. Sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê p0,05.
- MCV trung bình ở nhóm trẻ mang gen bệnh thấp hơn một cách có ý nghĩa thống kê so với nhóm trẻ khơng mang gen bệnh p0,05.
Biểu đồ 3.8. Thể tích trung bình hồng cầu và tình trạng mang gen bệnh
50.49 75
49.51
25
10 20
30 40
50 60
70 80
T û

85 =85
ChØ sè MCV
Kh«ng mang gen Cã mang gen
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http:www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 3.16. Hb trung bình hồng cầu và tình trạng mang gen bệnh MCH pg
Mang gen 28
≥28 Trung bình
p
Có n n = 44
32 12
23,43  4,93 0,05
72,73 27,27
Khơng n n = 44
231 177
26,67  3,56 56,62
43,38
Tổng 263
189
Nhận xét: ở nhóm trẻ mang gen bệnh có tỷ lệ MCH≥28 và trung bình
MCH và thấp hơn nhóm trẻ khơng mang gen bệnh. Sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê p0,05.

3.3.3. Tình trạng thiếu máu theo một số chỉ số huyết học


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (73 trang)

×