1. Trang chủ >
  2. Tài Chính - Ngân Hàng >
  3. Ngân hàng - Tín dụng >
Tải bản đầy đủ - 46 (trang)
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN VỐN ODA

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN VỐN ODA

Tải bản đầy đủ - 46trang

quá trình triển khai để các cơ quan chức năng như Bộ Kế Hoạch Đầu Tư, Bộ tài

Chính, Ngân hàng Nhà Nước, các ngân hàng thương mại phục vụ công tác giải

ngân… có thể tiến hành sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm một cách đồng

bộ, toàn diện. Xây dựng và thực hiện quy trình kỹ thuật dự án theo hướng

chuyên môn hóa, từ khi xác định dự án, chuẩn bị dự án, đánh giá dự án, phê

duyệt, đàm phán, ký kết, đấu thầu, thi công, giám định, đánh giá dự án sau khi

đưa vào sử dụng, công tác kiểm toán. Ban hành hướng dẫn chi tiết trong từng

khâu, phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn của các cấp liên quan, phân

công chi tiết đến từng bộ phận, tránh tình trạng chồng chéo và bỏ trống trong

quản lý vốn ODA.

Khắc phục tình trạng một dự án có hai thủ tục. Chính phủ nên hình thành

quy định hệ thống thủ tục trong nước theo kiểu “khung”, trên cơ sở có tham khảo

các quy định thủ tục các nhà tài trợ lớn và thường xuyên của Việt Nam như:

Nhật Bản, WB, ADB. Hướng tới cơ chế một cửa trong lĩnh vực quản lý và sử

dụng vốn.

3. Nâng cao năng lực, trình độ của các cán bộ làm việc trong các ban

quản lý dự án.

Để tăng cường năng lực của các ban quản lý dự án trong thời gian tới cần

tiến hành theo các hướng:

Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để đào tạo, bồi dưỡng các

cán bộ quản lý cả về kiến thức pháp luật, các quy trình thủ tục thu hút, sử

dụng ODA, về ngoại ngữ và các kiến thức quản lý dự án theo chuẩn mực

quốc tế.

Chuyên môn hóa các ban quản lý dự án, giảm tình trạng cán bộ

kiêm nhiệm.

Cần xem xét lại định mức kinh phí hoạt động của các ban quản lý

dự án và tiến hành điều phối các dự án có hiệu quả hơn.

Cần có chính sách chế tài và khen thưởng đối với công tác quản lý

và điều phối các dự án ODA.



35



Bên cạnh đó, nên mời các chuyên gia quốc tế hoặc chuyên gia của các nhà

tài trợ đào tạo chuyên sâu các vấn đề thủ tục, trình tự đấu thầu quốc tế, các thủ

tục thanh toán quốc tế. Xây dựng hệ thống thông tin trực tuyến để trao đổi thông

tin hai chiều giữa các Bộ nghành với địa phương một cách nhanh chống và thuận

lợi. Ngoài ra, cần khắc phục tình trạng kiêm nhiệm và biến động nhân sự của

Ban Quản lý Dự án ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Ban Quản lý Dự án.

Tăng cường quản lý chặt chẽ để không có tham ô, tham nhũng, thất thoát trong

quá trình triển khai các dự án ODA.

4. Chuẩn bị tốt vốn đối ứng.

Thiếu vốn đối ứng là nguyên nhân dẫn đến nhiều dự án ODA không thể

triển khai dù đã được nhà tài trợ cam kết hỗ trợ. Thông thường, tỷ lệ bình quân

chung về vốn của các dự án ODA tại Việt Nam là 80% vốn vay và 20% vốn đối

ứng. Cho nên, những dự án kết cấu hạ tầng lớn như đường cao tốc... có tổng mức

đầu tư vài tỷ USD thì vốn đối ứng cũng cần đến hàng trăm triệu USD.

Để giải quyết bài toán về vốn đối ứng, cần triển khai các biện pháp cần thiết,

phù hợp; đồng thời kiến nghị giải pháp tạo nguồn vốn đối ứng để sử dụng hiệu

quả tối đa vốn ODA. Nguồn vốn đối ứng cần được quản lý điều hành theo

nguyên tắc tập trung thống nhất từ Trung ương tới địa phương; vốn đối ứng được

bố trí theo tiến độ thực hiện thực tế của từng dự án; ưu tiên trả nợ vay vốn đối

ứng đúng thời hạn; cho phép điều chuyển linh hoạt vốn theo hướng ưu tiên cho

các dự án có nhu cầu cấp bách. Cần rà soát, xác định cụ thể các dự án cần bảo

đảm vốn đối ứng, trên cơ sở đó xây dựng nguyên tắc, tiêu chí huy động các

nguồn vốn hợp pháp để có thêm nguồn vốn đối ứng cho các dự án ODA nhưng

phải đảm bảo được an toàn về nợ công, mức bội chi ngân sách nhà nước và các

cân đối vĩ mô tổng thể đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Ngân sách nhà nước nên có một nguồn dự phòng dành riêng cho các dự án

ODA. Nguồn dự phòng này sẽ được sử dụng trong các trường hợp bổ sung kế

hoạch vốn đối ứng cho các dự án có hiệu lực sau kỳ lập kế hoạch, các dự án

thiếu vốn đối ứng để nộp thuế, hỗ trợ địa phương không đủ vốn đối ứng.... Vốn



36



đối ứng cần được giao theo đúng địa chỉ của từng chương trình, dự án ODA cụ

thể, không được bố trí tuỳ tiện cho các mục tiêu khác.

5. Chính sách và công tác đền bù, giải phóng mặt bằng.

Cần xây dựng các quy hoạch phát triển vùng, ngành để làm căn cứ bố trí đất

cho các dự án ODA. Nhanh chóng rà soát, sửa đổi các văn bản có liên quan đến

công tác đền bù thiệt hại khi nhà nước tiến hành thu hồi đất để sử dụng vào các

mục đích quốc phòng, an ninh, vì lợi ích công cộng. Đồng thời cần ban hành kịp

thời các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai mới.

Nghiên cứu ban hành một số chính sách giải phóng mặt bằng và tái định cư

thống nhất trong cả nước đối với các dự án phát triển giao thông, năng lượng

quốc gia. Về mặt quy mô, cần quy định rõ trách nhiệm của chính quyền địa

phương, ban quản lý dự án, các nhà thầu trong vấn đề đền bù, giải phóng mặt

bằng; phát động mọi người dân về ý thức, trách nhiệm công dân đối với việc di

dân để thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kĩ thuật, bên cạnh đó cần

khuyến khích các địa phương chuẩn bị phương án tái định cư trước khi tiếp nhận

dự án.

6. Rút ngắn thời gian phê duyệt và thẩm định dự án.

Hiện nay quy định về trình tự và thủ tục và xét duyệt dự án ở phía Việt Nam

và phía nước ngoài còn rườm rà, phải trải qua nhiều bước, nhiều cấp xét duyệt

nên giai đoạn chuẩn bị dự án thường kéo dài. Đây chính là nguyên nhân làm cho

tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA trong thời gian qua chậm. Do vậy đòi hỏi phải

đổi mới công tác thẩm định, góp phần thúc đẩy giải ngân. Cần tinh giảm thủ tục

hành chính, có sự phân cấp thẩm định rõ ràng để nâng cao hiệu quả của hoạt

động của bộ phận này. Cần có những quy định cụ thể về thời gian thẩm định phê

duyệt đối với từng loại dự án. Đồng thời trong quá trình thẩm định nếu phát hiện

có những nội dung còn thiếu hay chưa phù hợp thì cơ quan thẩm định phải có

trách nhiệm thông báo ngay cho người lập dự án để họ có biện pháp điều chỉnh

kịp thời.



37



7. Thủ tục giải ngân cho các dự án

Hiện nay trình tự và thủ tục thanh toán còn rườm rà, tốn nhiều thời gian. Đã

có một số nhà thầu yêu cầu chủ dự án thanh toán trả chậm, điều này gây ra khó

khăn lớn chủ dự án và thiệt hại cho nhà nước. Đối với một số dự án do phải chờ

phê duyệt bổ sung giá trị hợp đồng nên một số khối lượng đã hoàn thành không

được giải ngân gây khó khăn cho nhà thầu.

Ban hành chế độ, chính sách đặc thù riêng về thủ tục và trình tự giải ngân về

đặc biệt đối xử với một số dự án gặp nhiều khó khăn song vẫn phải đảm bảo tính

công bằng và minh bạch. Hiện nay, các quy định về trình tự và thủ tục giải ngân

vẫn mang tính chung chung, chưa lường hết được trước những khó khăn của chủ

đầu tư và Ban quản lý dự án.

Rà soát lại các thủ tục trong nước, đặc biệt là thủ tục rút vốn nhằm cải tiến

thủ tục rút vốn theo hướng giảm phiền hà trong quá trình này.

Quy định về việc mở một tài khoản riêng phục vụ công tác lập đề cương và

xây dựng báo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi cho dự án, vì hiện nay nguồn kinh

phí này hầu như không được cấp, ảnh hưởng rất nhiều đến tiến độ giải ngân

nguồn vốn ODA.



38



KẾT LUẬN



Qua việc nghiên cứu đề tài em có thể khẳng định vốn ODA có vai trò quan

trọng trong phát triển kinh tế Việt Nam. Nguồn vốn này đã đóng vai trò quan

trọng trong chiến lược tăng trưởng, giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải

tiến thể chế, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của nước ta. Nhận thức được tầm

quan trọng của nguồn vốn này, những năm qua Việt Nam đã có nhiều biện pháp

để khơi thông và tăng cường thu hút nguồn vốn này.Tuy nhiên, mức giải ngân

thấp luôn là một thách thức lớn và chưa được giải quyết tốt. Muốn sử dụng

nguồn vốn này được hiệu quả, chúng ta cần tập trung giải quyết vấn đề này.

Với mong muốn sẽ góp phần vào việc đề ra những giải pháp nhằm thúc đẩy

tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA em đã nghiên cứu đề tài này. Tuy quá trình

nghiên cứu đề tài có rất nhiều khó khăn nhưng đã giúp em hiểu rõ hơn và nắm

bắt tình hình hiện nay của nước ta. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hiểu

biết còn hạn chế nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong

nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô.

Em xin chân thành cảm ơn ThS. Phan Thị Quốc Hương đã tận tình giúp đỡ

em hoàn thành bài đề án này!



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. GS.TS Nguyễn Văn Thường & TS. Trần Khánh Hưng (2010), Giáo trình



Kinh tế Việt Nam, chương 14 “ Đầu tư nước ngoài”.

2. Nghị định 38/2013/ NĐ-CP ban hành ngày 23/4/2013 về quản lý và sử

nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)và nguồn vốn vay ưu đãi của các

nhà tài trợ

3. Nghị định 131/2006 về “ Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ



phát triển chính thức (ODA)” ban hành ngày 09/11/2006.

4. Nghị định 58/2008/ NĐ-CP về “Hướng dẫn luật đấu thầu và lựa chọn nhà



thầu theo Luật xây dựng” ban hành ngày 05/05/2008.

5. Nghị định 17/2001/CP về “ Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ



chính thức (ODA)” ban hành ngày 09/11/2005.

6. Luật đấu thầu, ban hành ngày 29/11/2005.



7. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, trang 197, Nhà xuất bản

Chính trị Quốc Gia Hà Nội, 1996.

8. Trang web. http://dad.mpi.gov.vn

9. Trang web. http://oda.mpi.gov.vn

10. Trang web. http://vneconomy.vn



11.Trang web. http://vietnamnet.vn

12.Trang web. http://www.worldbank.org.vn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ GIẢI NGÂN VỐN ODA

Tải bản đầy đủ ngay(46 tr)

×